Báo cáo thực tập tốt nghiệp nhà máy xử lý nước thải KCN Phú Mỹ 1 - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA – VŨNG TÀU
KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
……….……….
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY XỬ LÍ
NƯỚC THẢI TẬP TRUNG KCN PHÚ MỸ I
CÔNG SUẤT 2500M3/NGÀY ĐÊM
VÀ CÁC THÔNG SỐ QUAN TRỌNG TRONG XỬ LÍ NƯỚC THẢI

Trình độ đào tạo

: Đại học

Hệ đào tạo

: Chính quy

Ngành

: Kỹ thuật hóa học

Chuyên ngành

: Hóa dầu

Khoá học

: 2011 – 2015

Đơn vị thực tập



: Mạng lưới thoát nước.

DN

: Doanh nghiệp

NT

: Nước thải

BTCT

: Bê tông cốt thép.

NMXLNTTT : Nhà máy xử lý nước thải tập trung.
COD

: Nhu cầu oxy hóa học.

BOD

: Nhu cầu oxi sinh hóa.

SCR

: Song chắn rác.

BLC



5


Để hoàn thành bài báo cáo này, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc
IZICO, Ban Quản Lý nhà máy xử lý nước thải Phú Mỹ 1 đã tạo điều kiện cho
em được hoàn thành khóa thực tập này. Cảm ơn các anh chị trong nhà máy đã
giúp đỡ và tận tình hướng dẫn trong quá trình em thực tập. Đồng thời xin
chân thành cảm ơn sự giảng dạy của thầy cô trong khoa đã chỉ dạy và trang bị
cho em những kiến thức trong suốt thời gian qua.
Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, bản thân em không tránh khỏi
những sai sót. Mong được sự góp ý để em ngày càng hoàn thiện hơn.
Lời cuối em xin gửi đến Ban Giám Đốc, Ban Quản Lý, cùng các anh chị trong
nhà máy và quý thầy cô lời chúc sức khỏe, thành công trong cuộc sống cũng
như trong công việc.

6


MỞ ĐẦU


Tổng quan về công ty



Giới thiệu chung


Tên công ty: CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KHAI THÁC HẠ TẦNG KCN




Phạm vi hoạt động:

Công ty Đầu tư và Khai thác Hạ tầng Khu công nghiệp Đông Xuyên và
Phú Mỹ I (IZICO) là chủ đầu tư và khai thác hạ tầng 2 KCN Đông Xuyên và
Phú Mỹ I, nằm ở tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam. Theo quy hoạch được phê duyệt KCN Đông Xuyên là nơi để xây dựng
các nhà máy thuộc ngành công nghiệp du lịch dầu khí, đóng mới tàu thuyền
và các ngành công nghiệp sạch tổng hợp như chế tạo cơ khí, lắp ráp ô tô xe
máy, chế tạo linh kiện điện tử cao cấp, may mặc xuất khẩu…KCN Phú Mỹ I
dành để xây dựng các nhà máy và kho bãi thuộc ngành công nghiệp nặng gắn
liền cảng như điện lực, phân bón, công nghiệp sản xuất thép, xi măng…


Với phương châm tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho nhà đầu tư, cơ sở hạ
tầng trong hai khu công nghiệp đã xây dựng hoàn thiện và hiện đại, bao gồm:
hệ thống đường giao thông, hệ thống điện, nước,thông tin liên lạc và xử lý nước
thải đạt chuẩn quốc gia; cảnh quan trong khu công nghiệp cũng luôn được chăm
sóc để tạo ra một môi trường xanh, sạch, đẹp. Do đó, trong thời gian qua với
những nỗ lực không ngừng của cán bộ, công nhân viên công ty IZCO đã phối
hợp chặt chẽ với Ban Quản lý các KCN tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, nhiều dự án lớn
mang tầm cỡ quốc gia đã đầu tư và đi vào hoạt động có hiệu quả như: Công ty
TNHH Vina Kyoei, Đạm Phú Mỹ, Nhiệt Điện BOT, Nhà Máy Thép Pomina,



CHƯƠNG 1.
1.1.


nhất

trong

ô

nhiễm

công

nghiệp

tại

Việt

Nam

(Khucongnghiep.com.vn,2011).
"Mỗi ngày, 1 triệu m3 lượng nước thải công nghiệp thải ra môi trường từ
219 khu chế xuất - khu công nghiệp trên cả nước, nhưng chỉ một phần tư số


lượng trên được xử lý". Đây là nhận định của Đại tá Phan Hữu Vinh - Phó
Cục trưởng Cục Cảnh sát môi trường - cho biết tại hội thảo phòng ngừa, đấu
tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường ở khu chế
xuất - khu công nghiệp diễn ra ở TPHCM (laodong.com.vn, 2009).
Đến nay, mới có 60 khu công nghiệp đã hoạt động có trạm xử lí nước thải
tập trung (chiếm 42% số khu công nghiệp đã vận hành) và 20 khu công

Điều kiện tự nhiên

1.3.1. Vị trí địa lý
KCN được xây dựng ở thị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa
Vũng Tàu, Việt Nam (nằm dọc quốc lộ 51, cách TP. Hồ Chí Minh 75 km,
cách trung tâm TP.Vũng Tàu 40 km). Có tổng diện tích 954 ha ( trong đó diện
tích đất công nghiệp là 695 ha). Là một điểm có nhiều lợi thế và khả năng
phát triển vì gần cảng nước sâu Thị Vải, gần nguồn khai thác dầu mỏ, khí đốt.
Với các vị trí tiếp giáp như sau:
-

Phía Đông giáp với hành lang kĩ thuật và tuyến ống dẫn khí Long Hải –

-

nhà máy Phú Mỹ (tuyến này song song với quốc lộ 51).
Phía Tây giáp hệ thống cảng Thị Vải.
Phía Nam giáp KCN Phú Mỹ 2.
Phía Bắc giáp KCN Mỹ Xuân A.

1.3.2. Đặc điểm khí tượng thủy văn
Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, khí hậu tương đối ổn định, một
năm có hai mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
Mùa mưa từ tháng 5 – 10, thời gian này có gió mùa Tây Nam.
Mùa kho từ tháng 11 – 4 năm sau, thời gian này có gió mùa Đông Bắc.
• Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình năm rất điều hòa, chênh lệch trung bình giữa các tháng
nóng nhất và lạnh nhất không lớn lắm (khoảng 3,6 oC – 4oC), đây là điều kiện
thuận lợi cho sự phát triển của các loại cây trồng.
Nhiệt độ trung bình năm

Gió Đông Bắc :từ tháng 11 – 4, giá trị lớn vào tháng 2 và tháng 3 (5,2 –
5,7m/s).
1.4.

Các ngành nghề sản xuất trong KCN

KCN Phú Mỹ I đi vào hoạt động nhằm phục vụ cho các loại hình công
nghiệp:
Sản xuất phân bón NPK.
Sản xuất dầu thực vật.
Sản xuất cement.
Sản xuất Methanol.
Khai thác và sử dụng cảng tổng hợp.
Sản xuất điện.
Sản xuất thép tấm, thép cán.
Tiếp nhận và phân phối khí khô.
Sản xuất các sản phẩm sau dầu mỏ.
Sản xuất dung môi công nghiệp.
Sản xuất dầu nhờn.
1.5.

Sơ lược hệ thống thoát nước trong KCN

Hệ thống thoát nước trong khu công nghiệp được xây dựng là hệ thống
thoát nước riêng.
-

Hệ thống thoát nước thải sản xuất và sinh hoạt được đưa về nhà máy xử lý

-

2.1.

Mạng lưới thoát nước thải sản xuất và sinh hoạt

Khu công nghiệp Phú Mỹ sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
-

Hệ thống thoát nước thải sản xuất và sinh hoạt được đưa về nhà máy xử lý

-

trước khi thải ra nguồn.
Hệ thống thoát nước mưa cho xả thẳng ra nguồn.
Nguồn tiếp nhận là sông Thị Vải.
Mạng lưới thoát nước thải sinh hoạt và sản xuất được thiết kế theo sơ đồ

giao nhau. Nước thải sản xuất và sinh hoạt trong các nhà máy và doanh
nghiệp được đưa vào cống góp chung để đưa về trạm xử lý nước thải. Đường
ống nước thải có đường kính ống từ Ø400 – Ø800. Việc xây dựng được thực
hiện theo từng giai đoạn. Đường ống nước thải được thi công dọc bên đường.
Khi nhà máy hay doanh nghiệp được xây dựng thì thực hiện việc đấu nối
nước thải vào cống
góp
chung
thông qua hố ga trung chuyển.
Ống dẫn
NT về
nhà máy
Nhân viên trạm xử lý sẽ lấy mẫu nước thải tại các hố ga trung chuyển của
mỗi doanh nghiệp.

tốn chi phí nạo vét định kì.
Trạm bơm trung chuyển:
Do địa hình của Phú Mỹ rộng lớn, chênh lệch cao độ địa hình nhiều, để
đảm bảo thu gom được toàn bộ lượng nước thải của các doanh nghiệp về trạm
xử lý, khu công nghiệp xây dựng 3 trạm bơm tăng áp (trong đó trạm bơm thứ
3 vẫn chưa hoạt động).


Bơm nước thải

Bơm nước thải

Hình 2.3 Trạm bơm 1

Thiết bị đo mức nước

Hình 2.4 Trạm bơm 2
Mỗi trạm bơm gồm 3 bơm chìm hoạt động.
Trạm bơm có cầu thang lên xuống, có sàn công tác và có song chắn rác thô
được thiết kế như hố thu tại nhà mấy xử lý nước thải.
Tại nhà máy xử lý nước thải tập trung có thể điều khiển trạm bơm do có
gắn thiết bị đo mực nước báo hiệu và được báo về nhà máy, nếu mực nước
nhỏ hơn 50 cm bơm sẽ dừng hoạt động.
2.2.

Lưu lượng và thành phần nước thải

Lưu lượng hiện tại thường dao động từ 1800 – 2000 m 3/ngđ, với công suất
hiện tại của nhà máy thì đáp ứng được với lưu lượng hiện tại, tuy nhiên nhà
máy vẫn đang chuẩn bị thực hiện xây dựng cho giai đoạn 2.

17
18
19
20
21
22
23
24
25

THÔNG SỐ

ĐƠN VỊ

Nhiệt độ
pH
BOD5 (20oC)
COD
Chất rắn lơ lửng SS
Asen
Cadmi
Chì
Clo dư
Crom (VI)
Crom (III)
Dầu mỡ khoáng
Dầu mỡ thực vật
Cu
Zn
Mn

mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l

GIÁ

GIÁ TRỊ ĐẦU

TRỊ

RA QCVN 24

GIỚI

- 2009, LOẠI

HẠN
28 - 32
6,2 - 8
82 -110
150 - 200
≤ 300
≤ 0,05
≤ 0,01
≤ 0,1
≤ 0,5
≤ 0,05
≤ 0,2

3
0,5
0,2
4
1
0,2
0,005
15
5
0,1


26
27
28
29
30
31

Phenol
mg/l
mg/l
Sunfua
Cyanua
mg/l
Tổng hoạt độ phóng
Bq/l
xạ α
Tổng hoạt độ phóng
Bq/l

CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC THẢI 2500M3/NGÀY
ĐÊM CỦA NHÀ MÁY

3.1.

Sơ đồ dây chuyền công nghệ

Sơ đồ dây chuyền công nghệ của nhà máy được thể hiện trong Hình 3.1.
NƯỚC THẢI ĐẦU
VÀO

TRẠM BƠM NT

SCR
BỂ GOM

CẤP
KHÍ

Ống
tràn

BỂ TÁCH DẦU
BỂ ĐIỀU HÒA
BỂ KEO TỤ TẠO BÔNG

HỐ THU
Axit,
kiềm,DẦU
phèn,

: Bùn tuần hoàn
3.2.

Thuyết minh công nghệ

Nước thải từ cống góp chung của KCN được đưa về bể gom. Trong bể có
đặt song chắn rác thô nhằm loại bỏ cát và các chất rắn có kích thước ≥ 20 mm
có khả năng gây tắc nghẽn đường ống và thiết bị trước khi nước thải vào bể
thu gom.
Sau đó, nước thải từ bể gom được bơm lên thiết bị tách rác tinh để loại bỏ
các cặn bẩn có kích thước nhỏ. Nước qua thiết bị chảy xuống bể tách dầu . Tại
bể tách đầu, dầu khoáng sẽ được tách ra khỏi nước thải và được thu gom xử lý
đúng quy định. Sau đó, nước thải tiếp tục chảy vào bể điều hòa. Tại đây nước
thải được điều hòa lưu lượng và ổn định nồng độ trước khi được bơm qua
thiết bị đo lưu lượng chảy vào ngăn khuấy trộn qua khâu xử lý hóa lý. Cuối bể
đặt 2 bơm nước thải với công suất 105 m 3/h, tại đây nước được bơm lên bể
keo tụ, đồng thời 1 phần nước thải sẽ qua ống chảy tràn xuống bể đệm .
Tại bể keo tụ lắp máy khuấy nhanh để khuấy trộn đều hóa chất với nước
thải, điều chỉnh pH bằng kiềm để tạo môi trường tối ưu cho phản ứng keo tụ
sẽ tự chảy vào bể tạo bông.
Sau khi đã được khuấy trộn đều hóa chất cặn kết dính và tạo thành những
bông cặn lớn để lắng dễ dàng hơn. Trong bể có gắn ống bơm polymer anion
để tăng khả năng kết dính của các bông bùn.
Các bông keo tụ sẽ được tách ra khỏi dòng nước sau khi đi qua bể lắng. Từ
bể lắng nước chảy qua bể đệm, đóng vai trò tích nước trung gian trước khi
bơm vào bể SBR. Giảm thời gian nạp nước tại bể SBR, rút ngắn thời gian xử
lý của mỗi mẻ. Bể SBR có 2 dòng vào: dòng nước thải từ bể đệm và dòng bùn
tuần hoàn từ đáy bể SBR. Nước thải sau khi qua xử lý sinh học được dẫn qua
bể khử trùng để loại bỏ các thành phần vi sinh vật gây bệnh và được dẫn qua
hồ hoàn thiện trước khi xả thải ra môi trường. Nước thải sau xử lý đạt tiêu




Bơm nước thải nhún chìm



Thiết bị lược rác tinh



Thiết bị tách váng dầu, mỡ



Thùng chứa váng dầu, mở

thô

Bể tách dầu

Tách dầu mỡ ra khỏi nước
thải

thải

Hòa trộn, ổn định nồng độ
các chất ô nhiễm trong



nước thải, keo tụ các chất



Thiết bị đo PH

ô nhiễm bằng phèn, điều



Bơm định lượng/ bồn chứa

Bể cân bằng

chỉnh PH

xút




Bơm định lượng/ bồn chứa
axit



Bơm định lượng / bồn chứa
chất keo tụ





Đĩa phân phối khí



Bơm bùn thải nhúng chìm



Thiết bị thu nước Decanter



Thiết bị đo mức



Thiết bị đo DO hiện trường



Van điện điều khiển dòng



vào và ra
Bơm định lượng bồ chứa

bơm định kỳ đến bể nén

Là nơi hoàn thiện quá
trình xử lý và nơi dự
phòng cho những trường
hợp xảy ra sự cố.

Bể nén bùn

Chứa và nén bùn trước khi
bơm qua máy ép bùn.



Bơm bùn



Máy ép bùn băng tải



Bơm định lượng bùn chứa
polimer

Máy khuấy polimer
Bảng 2.4 Danh sách các hạng mục thiết bị


TT

THIẾT

Điển



Lưu lượng 80 m3/h



Cột áp 9 mH2O



Công suất động cơ:
4.0

kw/400V/3

phase/50 Hz


Bộ

phận

liên

kết

nhanh (autocoupling).


đo lưu lượng tự động.




Lưu lượng: 105 m3/h
Cột áp 8 mH2O
Công suất động cơ:
4.0kw/400V/3
phase/50 Hz

Bơm
2

nước thải
bể

điều

hòa



Bộ

phận

liên

kết

+ Thân bơm gang đúc
+ Trục bơm Inox


Năm sản xuất 2008
trở đi

Chế độ hoạt động: 2 bơm
3

Bơm

nước thải chìm
bể đệm

Điển



Lưu lượng: 180 m3/h



Cột áp 7 mH2O




Công suất động cơ:
6.0kw/400V/3

Chế độ hoạt động: 2 bơm
4

chạy, 1 bơm dự phòng
Bơm bùn Bơm nước thải dạng nhúng ABS – Thụy Ailen
bể
hóa lí

lắng chìm

Điển



Lưu lượng: 25 m3/h



Cột áp 8 mH2O



Công suất động cơ:
1.7kw/400V/3
phase/50 Hz



Bộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status