phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình cung cấp dịch vụ logistics và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động logistics tại cảng hoàng diệu - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÂM MINH THƠ

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
QUY TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ LOGISTICS
VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI CẢNG
HOÀNG DIỆU

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh Doanh Quốc Tế
Mã số ngành: 52340120

12-2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÂM MINH THƠ
MSSV: 4114878

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
QUY TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ LOGISTICS
VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI CẢNG
HOÀNG DIỆU

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Cần thơ, ngày………tháng….năm 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu, thông tin thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.
Ngày….tháng….năm 2014
Sinh viên thực hiện


CHƢƠNG 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh nền kinh tế nƣớc ta đã hòa mình vào dòng chảy của nền kinh tế
thế giới, đang từng bƣớc cố gắng, từng bƣớc vƣơn lên và từng bƣớc khẳng định mình
trong lĩnh vực giao thƣơng. Trãi qua nhiều năm hội nhập và chuyển mình, nền kinh tế
nƣớc ta đã đạt đƣợc nhiều thành tụ cũng nhƣ tiếp thu nhiều kinh nghiệm quý báo. Tuy
nhiên, Việt Nam hiện nay vẫn là điểm trũng của thế giới: một nƣớc có nền kinh tế
đang phát triển, với trình độ kĩ thuật vẫn còn lạc hậu, năng suất lao động còn hạn chế,
quản lý chƣa hiệu quả dẫn đến giá thành sản phẩm vẫn cao hơn các nƣớc xung quanh.
Do đó, cần có những biện pháp cải thiện và logistics là một trong số các phƣơng
pháp hiệu quả khắc phục cho những yếu kém trên. Dựa trên sự tích hợp nhiều quy
trình trong quá trình quản lý sản xuất nối tiếp nhau, cung ứng sản phẩm và dịch vụ từ
nhà sản xuất đến tận tay ngƣời tiêu dùng cuối cùng. Hiện nay, hoạt động của dịch vụ
logistic nƣớc ta đã có những bƣớc tiến vƣợt bật, đƣợc Ngân hàng thế giới (WB) đánh
giá qua chỉ số hoạt động (LPI) đứng thứ48/155 nƣớc nghiên cứu và đứng thứ 5 khu
vực ASEAN (2014). Tốc độ phát triển của dịch vụ logistics đạt từ 16-20%/năm và
chiếm tỷ trọng rất lớn trong GDP của cả nƣớc Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh của
ngành dịch vụ logistics còn thấp, chi phí logistics còn rất cao với tỉ lệ 20-25% so

logistics tại cảng Hoàng Diệu từ đó đƣa ra biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
logistics.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng quy trình cung ứng dịch vụ logistics tại cảng Hoàng Diệu
-Đánh giá hiệu quả trong quá trình cung cấp dịch vụ logistic
- Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến quy trình cung cấp dịch vụ logistics
- Đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động logistics tại cảng Hoàng
Diệu.

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Về không gian
Đề tài thực hiện tại cảng Hoàng Diệu
1.3.2 Về Thời Gian
Đề tài chủ yếu sử dụng số liệu của 6 tháng đầu năm 2014 tại Cảng Hoàng Diệu,
đồng thời có sử dụng số liệu trong 3 năm từ năm 2011-2013 tại cảng Cần Thơ để so
sánh.
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
- Dịch vụ logistics của công ty đƣợc thể hiện qua trên các chứng từ giao nhận
của công ty: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, doanh thu, cơ cấu mặt hàng, thị
trƣờng giao nhận, sản lƣợng và giá trị giao nhận…


CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm về logistics
Logistics là nghệ thuật và khoa học của quản lý và điều chỉnh luồng di chuyển
của hàng hoá, năng lƣợng, thông tin và những nguồn lực khác nhƣ sản phẩm, dịch vụ
và con ngƣời, từ nguồn lực của sản xuất cho đến thị trƣờng. Thật là khó khi phải hoàn
thành việc tiếp thị hay sản xuất mà không có sự hỗ trợ của logistics. Nó thể hiện sự

và tập đoàn đa quốc gia nổi tiếng của thế giới.
Trong lịch sử phát triển logistics đƣợc nghiên cứu và áp dụng sang lĩnh vực kinh
doanh, nếu giữa thế kỷ XX rất hiếm doanh nghiệp hiểu đƣợc logistics là gì, thì đến
cuối thế kỷ, logistics đƣợc ghi nhận nhƣ một chức năng kinh tế chủ yếu, một công cụ
hữu hiệu mang lại thành công cho các doanh nghiệp cả trong khu vực sản xuất lẫn khu
vực dịch vụ.
Theo ủy ban Kinh tế và Xã hội châu Á – Thái Bình Dƣơng (Economic and
Social Commission for Asia and the Pacific – ESCAP), logistics phát triển qua 3 giai
đoạn –phân phối vật chất, hệ thống logistics và quản trị logistics.
- Giai đoạn phát triển hệ thống vật chất: Vào những năm 60,70 của thế kỷ XX,
logistics là hoạt động cung ứng sản phẩm vật chất, hay còn gọi là logistics đầu ra.
Logistics đầu ra là quản lý một cách có hệ thống các hoạt động liên quan đến nhau để
đảm bảo cung cấp sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng một cách có hiệu quả.
- Giai đoạn phát triển hệ thống logistics: Vào những năm 80,90 của thế kỷ XX,
hoạt động logistics là sự kết hợp cả hai khâu đầu vào và đầu ra để tiết kiệm chi phí,
tăng hiệu quả. Đây gọi là “quá trình logistics”
- Giai đoạn quản trị dây chuyền cung ứng – quản trị logistics: Đây là giai đoạn
phát triển của logistics vào những năm cuối thế kỷ XX. Theo định nghĩa của Hiệp hội
các nhà chuyên nghiệp về quản trị chuỗi cung ứng “Quản trị logistics là một phần
quản trị chuỗi cung ứng bao gồm việc hoạch định, thực hiện, kiểm soát việc vận
chuyển và dự trữ hiệu quả hàng hóa, dịch vụ cũng nhƣ những thông tin liên quan đến
nơi tiêu thụ để đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Hoạt động của quản trị logistics cơ
bản bao gồm quản trị vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu, quản lý đội tàu, kho bãi,
nguyên vật liệu, thực hiện đơn hàng, thiết kế mạng lƣới logistics, quản trị tồn kho,
quản trị nhà cung cấp dịch vụ thứ ba. Quản trị logistics là chức năng tổng hợp và tối
ƣu hóa tất cả cách hoạt động logistics cũng nhƣ phối hợp hoạt động logistics với các
chức năng khác nhƣ marketing, kinh doanh, sản xuất, tài chính, công nghệ thông tin”.
Ngoài ra, ngƣời ta có thể chia quá trình phát triển logistics thành 5 giai đoạn:
- Logistics tại chỗ: Là quá trình tổ chức, quản lý dòng vận động của nguyên liệu
vật liệu tại một vị trí làm việc trong doanh nghiệp với mục đích hợp lý hóa hoạt động

trong kinh doanh quốc tế.
2.1.3 Đặc điểm, vai trò của logistics
2.1.3.1 Đặc điểm logistics
Theo nghĩa hẹp, dịch vụ logistics là hoạt động thƣơng mại bao gồm các dịch vụ
bổ sung về vận chuyển, giao nhận, kho hàng, hải quan, tƣ vấn khách hàng và các dịch
vụ khác liên quan đến hàng hóa đƣợc tổ chức một cách hợp lý và khoa học nhầm đảm
bảo quá trình phân phối, lƣu chuyển hàng hóa một cách hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của
khách hàng. Theo nghĩa rộng, dịch vụ logistics là hoạt động thƣơng mại bao gồm một
chuỗi các dịch vụ đƣợc tổ chức và quản lý khoa học gắn liền với các khâu của quá
trình sản xuất, phân phối, lƣu thông và tiêu dùng trong nền sản xuất xã hội. Vì lĩnh
vực logistics rất đa dạng, bao gồm nhiều qui trình và công đoạn khác nhau nên có
nhiều đặc điểm:


- Logistics là quá trình mang tính hệ thống, chặt chẽ và liên tục từ điểm đầu
tiên của chuỗi cung ứng cho đến tay ngƣời tiêu dùng cuối cùng.
- Logistics không phải là một hoạt động đơn lẻ, mà là chuỗi các hoạt động liên
tục từ hoạch định, quản lý thực hiện và kiểm tra dòng chảy của hàng hóa, thông tin,
vốn… trong suốt quá trình từ đầu vào tới đầu ra của sản phẩm. Ngƣời ta không tập
trung vào một công đoạn nhất định mà tiếp cận với cả một quá trình, chấp nhận chi
phí cao ở công đoạn này nhƣng tổng chi phí có khuynh hƣớng giảm.Trong quá trình
này, logistics gồm 2 bộ phận chính là Logistics trong sản xuất và Logistics bên ngoài
sản xuất.
- Logistics là quá trình hoạch định và kiểm soát dòng chu chuyển và lƣu kho
bãi của hàng hóa và dịch vụ từ điểm đầu tiên tới khách hàng và thỏa mãn khách hàng.
Logistics bao gồm cả các chu trình chuyển đi ra, đi vào, bên ngoài và bên trong của cả
nguyên liệu thô và thành phẩm.
- Logistics bao trùm cả họach định và tổ chức. Cấp độ thứ nhất các vấn đề đƣợc
đặt ra là vị trí: phải lấy nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, dịch vụ… ở đâu?
Khi nào?Và vận chuyển đi đâu? Cấp độ thứ 2 quan tâm đến vận chuyển và lƣu trữ:

doanh.
- Góp phần gia tăng giá trị kinh doanh của các doanh nghiệp thông qua việc thực
hiện các dịch vụ lƣu thông bổ sung (các dịch vụ tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu
phân phối, lƣu thông).
2.1.4.Những khuynh hƣớng tác động đến sự gia tăng mạnh mẽ của logistics
hiện nay.
2.1.4.1. Sự gia tăng hợp pháp của người tiêu dùng
Khách hàng trở nên thông minh và mạnh mẽ hơn nhờ lƣợng thông tin mà họ tiếp
thu trên internet và nhiều kênh truyền thông khác nhau. Việc đánh giá các nhà cung
cấp đƣợc mở rộng qua nhiều yếu tố trung gian catalog, mạnginternet, và phƣơng tiện
khác.Khách hàng có nhiều cơ hội để so sánh lựa chọn chính xác về giá và chất lƣợng,
dịch vụ…của nhiều nhà cung ứng khác nhau.Họ có xu hƣớng lựa chọn nhà cung cấp
hoàn hảo hơn, thúc đẩy các doanh nghiệp phải chú ý hơn về chất lƣợng dịch vụ cung
ứng của mình.
2.1.4.2.Khuynh hướng nhân khẩu thay đổi
Sự gia tăng của các gia đình đôi và độc thân làm cho nhu cầu thời gian tăng. Họ
muốn các nhu cầu của mình đƣợc đáp ứng nhanh chóng và thuận tiện hơn theo kế
hoạch định sẵn, 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần học yêu cầu các sản phẩm phải
đáp ứng nhanh nhất. Nhận thức của ngƣời cao tuổi cũng thay đổi, theo họ ngƣời bán
phải chờ đợi chứ không phải ngƣời mua. Khách hàng ngày nay không trung thành nhƣ
trƣớc và không chấp nhận chất lƣợng kém ở mọi lĩnh vực. Các lý do trên đòi hỏi các
nhà cung cấp phải gia tăng đáng kể các mức dịch vụ cho khách hàng. Nếu các nhà bán
lẽ mở cửa 24 giờ trong ngày đáp ứng điều này thì cũng đòi hỏi các nhà cung cấp, các
nhà sản xuất có liên quan phải hoạt động với công suất phục vụ cao hơn. Tác động
này đã khởi động cả chuỗi cung ứng và hoạt động logistics của các thành viên tăng
trƣởng cao.


2.1.4.3.Sự thay đổi sức mạnh trong chuỗi cung cấp
Trƣớc đây các nhà sản xuất đóng vai trò quyết định trong kênh phân phối, họ

-Logistics bên thứ hai (2PL): là việc quản lý các hoạt động logistics truyền thông
nhƣ vận tải hay kho vận. Công ty không sở hữu hoặc đủ phƣơng tiện, cơ sở hạ tầng thì


có thể thuê ngoài dịch vụ logistics nhằm cung cấp phƣơng tiện thiết bị hay dịch vụ cơ
bản. Lý do của phƣơng thức này là để cắt giảm chi phí hoặc vốn đầu tƣ.
- Logistics bên thứ ba (3PL): sử dụng các công ty bên ngoài để thực hiện các
hoạt động logistics hoặc có một số hoạt động có chọn lọc. Đây đƣợc coi là liên minh
chặt chẽ giữa một công ty và nhà cung cấp dịch vu logistics, nó không chỉ nhằm thực
hiện các hoạt động logistics mà còn chia sẽ thông tin, rủi ro và các lợi ích theo một
hợp đồng dài hạn.
- Logistics bên thứ tƣ (4PL) hay còn gọi là Logistics chuỗi phân phối: Quản lý
và thực hiện các hoạt động logistics phức hợp nhƣ quản lý nguồn lực, trung tâm điều
phối, kiểm soát và các chức năng kiến trúc và tích hợp các hoạt động logistic.
Ngoài ra, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ với sự phát triển của
thƣơng mại điện tử.Logistics bên thứ năm (5PL) xuất hiện và đang ngày càng đƣợc
biết đến trong dịch vụ logistics hiện nay.
- Các công ty cung cấp dịch vụ vận tải: Các công ty cung cấp dịch vụ vận tải đơn
phƣơng thức, các công ty cung cấp dịch vụ vận tải đa phƣơng thức, các công ty cung
cấp dịch vụ khai thác cảng, các công ty môi giới vận tải.
2.1.5.3 Theo tính chuyên môn hóa của các doanh nghiệp Logistics
- Các công ty cung cấp dịch vụ phân phối: Các công ty cung cấp dịch vụ kho bãi,
cung cấp dịch vụ phân phối.
- Các công ty cung cấp dịch vụ hàng hóa: Các công ty môi giới khai thuê hải
quan, giao nhận, gom hàng lẻ, các công ty chuyên ngành hàng nguy hiểm, dịch vụ
đóng gói vận chuyển
- Các công ty cung cấp dịch vụ logistics chuyên ngành: Các công ty công nghệ
thông tin, công ty viễn thông, cung cấp giải pháp tài chính, bảo hiểm.
2.1.5.4. Theo khả năng tài chính của công ty cung cấp dịch vụ Logistics
- Các công ty sở hữu tài sản

(working logistics procedure) hay quy trình khai thác tiêu chuẩn (Standard Operating
Procedure). Đây chính là kim chỉ nam mà các công ty logistics tại Việt Nam phải tuân
thủ chặt chẽ theo cam kết dịch vụ của khách hàng. Quy trình logistics bao gồm những
bƣớc sau:
Booking

Giao hàng

Lập chứng từ

2.1.7 Các yếu tố ảnh hƣởng đến quy trình cung cấp dịch vụ logistics
2.1.7.1 Điều kiện địa lý
Thành phố Cần Thơ có tọa độ 105o13’38" – 105o50’35" kinh độ Đông và
9o55’08" – 10o19’38" vĩ độ Bắc, trải dài trên 60 km dọc bờ Tây sông Hậu. Phía bắc
giáp tỉnh An Giang, phía đông giáp tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Vĩnh Long, phía tây giáp
tỉnh Kiên Giang, phía nam giáp tỉnh Hậu Giang. Diện tích nội thành là 53 km². Thành
phố Cần Thơ có tổng diện tích tự nhiên là 1.409,0 km², chiếm 3,49% diện tích toàn


vùng và dân số vào khoảng 1.200.300 ngƣời, mật độ dân số tính đến 2011 là 852
ngƣời/km². Cần Thơ cũng là thành phố hiện đại và lớn nhất của cả vùng hạ lƣu sông
Mê Kông.
Thành phố Cần Thơ có Sông Hậu chảy qua với tổng chiều dài là 65 km, trong đó
đoạn qua Cần Thơ có chiều rộng khoảng 1,6 km. Tổng lƣợng phù sa của sông Hậu là
35 triệu m3/năm. Tại Cần Thơ, lƣu lƣợng cực đại đạt mức 40.000 m3/s. Mùa cạn từ
tháng 1 đến tháng 6, thấp nhất là vào tháng 3 và tháng 4. Lƣu lƣợng nƣớc trên sông tại
Cần Thơ chỉ còn 2.000 m3/s. Mực nƣớc sông lúc này chỉ cao hơn 48 cm so với mực
nƣớc biển.
Bên cạnh đó, thành phố Cần Thơ còn có hệ thống kênh rạch dày đặc, với hơn
158 sông, rạch lớn nhỏ là phụ lƣu của 2 sông lớn là Sông Hậu và sông Cần Thơ đi qua

hành lang pháp lý không rõ ràng đã cản trở sự phát triển logistics ở Việt Nam.Loại
hình dịch vụ tổng hợp này có liên quan đến sự quản lý của nhiều bộ ngành nhƣ giao
thông vận tải, thƣơng mại, hải quan, đo lƣờng và kiểm định…việc mỗi bộ ban hành
một quy định riêng, thâm chí còn mâu thuẫn với nhau, gây ra những trở ngại không
nhỏ trong ngành logistics. Do vậy, để hỗ trợ cho ngành này, nhà nƣớc có thể đầu tƣ
cải tạo hệ thống cơ sở hạ tầng điều chỉnh hành lang pháp lý để tránh tình trạng chồng
chéo, gây ra những ách tắc không đáng có cho hoạt động của doanh nghiệp.
2.1.7.4. Tình hình phát triển công nghiệ thông tin và thương mại điện tử ở TP.
Cần Thơ
Về hạ tầng thông tin, đây chính là điểm yếu các doanh nghiệp logistics Việt
Nam.Mặc dù các doanh nghiệp logistics đã có nhiều ý thức trong việc áp dụng công
nghệ thông tin vào hoạt động kinh doanh của mình những điều này vẫn còn kém xa so
với các công ty logistics nƣớc ngoài. Nếu chỉ xét về khía cạnh xây dựng website của
doanh nghiệp Việt Nam chỉ đơn thuần giới thiệu về mình, về dịch vụ của mình nhƣng
thiếu hẳn các tiện ích mà khách hàng cần nhƣ công cụ track and trace (theo dõi đơn
hàng), lịch tàu, E-Booking, theo dõi chứng từ…chúng ta nên biết visibility ( khả năng
nhìn thấy và kiểm soát đơn hàng) là một yếu tố đƣợc các chủ hàng đánh giá rất cao
khi họ lựu chọn nhà cung cấp dịch vụ logistics cho mình. Ví dụ: bản thân các công ty
nhƣ APL logistics, Maersk logistics đƣợc Nike chọn là nhà cung cấp dịch vụ cho
mình là họ có thể cung cấp cho Nike công cụ visibility- trong bất cứ thời điểm nào.
Tại bất kỳ nơi nào nhân viên của Nike cũng có thể nắm bắt và có thể kéo ra bất kỳ các
loại báo cáo liên quan đến các đơn hàng của mình đã, đang và sẽ đƣợc thực hiện bởi
các công ty trên. Điều này sẽ giúp Nike tính toán tốt những dự báo, kiểm soát hàng
tồn, đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng ở chi phí tối ƣu nhất.
2.1.7.5. Thực trạng nguồn nhân lực phục vụ logistics
Ngành dịch vụ logistics tại Việt Nam thời gian gần đây đã phát triển khá nhanh
về tốc độ và số lƣợng.Theo thống kê sơ bộ, hiện nay trên cả nƣớc có khoảng trên 1000
doanh nghiệp hoạt động dịch vụ logistics.
Nhân lực chƣa đồng bộ.Việc phát triển nóng của ngành logistics là điều đáng lo
ngại, do các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, xét về quy mô (con ngƣời, vố, doanh

phong công nghiệp, sử dụng sức lực nhiều hơn là bằng phƣơng tiện máy móc. Sự yếu
kém này là do phƣơng tiện lao động còn lạc hậu, chƣa đòi hỏi lao động chuyên môn.

2.2 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong quá trình làm đề tài này, em có tham khảo:
Thứ nhất: Luận văn tốt nghiệp đại học đề tài “Một số biện pháp nhằm năng cao
hoạt động Logistics tại công ty Toàn Thắng” của sinh viên Đinh Toàn Tâm, ngoại
thƣơng 2 khóa 32.
Nội dung của đề tài: Phân tích về tình hình cung cấp dịch vụ logistics của công
ty logistics Toàn Thắng, thành phố Hồ Chí Minh trong 3 năm từ năm 2007 đến năm


2009, bên cạnh đó đề tài còn sử dụng Phƣơng pháp chênh lệch để phân tích các yếu tố
ảnh hƣởng đến hoạt động logistics của công ty nhƣ là biểu giá, pháp lý, chất lƣợng
dịch vụ…kết hợp với phân tích điểm mạnh điểm yếu, cơ hội và thách thức của công ty
nhằm đƣa ra những giải pháp giúp công ty logistics Toàn Thắng đẩy mạnh hơn nữa về
hoạt động cung ứng dịch vụ này trong thời gian sau: giải pháp về cơ cấu quản lý nhân
sự, nâng cao hiệu quả hoạt động door to door, đẩy mạnh công tác Marketing…
Thứ 2 là đề tài “Phân tích dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường
hàng không tại công ty cổ phần quốc tế Logistics Hoàng Hà” của Nguyễn Nhƣ
Loan, Ngoại Thƣơng 2 khóa 32- Trƣờng Đại Học Cần Thơ.
Nội dung của đề tài: Tập trung phân tích về quy trình thủ tục chứng từ và phân
tích khái quát về tình hình giao nhận hàng hóa của công ty cổ phần quốc tế logistics
Hoàng Hà sử dung ma trận SWOT để đánh giá chung về những mặt đạt đƣợc cũng
nhƣ hạn chế, cơ hội và đe dọa của hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty đề ra
giải pháp cho công ty trong quá trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu trƣớc tình
hình cạnh tranh gay gắt và hoạt động giao nhận ngày càng tiến bộ với sự phát triển
của khoa học kĩ thuật. Từ đó, ngƣời đọc có thể thấy đƣợc tính cạnh tranh trong
phƣơng thức kinh doanh của công ty và hiệu quả đạt đƣợc từ phƣơng thức trên đối với
hoạt đông sản xuất kinh doanh của công ty.Ngoài ra ngƣời đọc còn có thể thấy đƣợc

∆Y=Y1-Y0
Trong đó:
Y0: chỉ tiêu kỳ gốc
Y1: chỉ tiêu kỳ phân tích
∆Y: Là phần chênh lệch tăng, giảm của chỉ tiêu kinh tế
- So sánh tương đối: Để tính tỉ lệ % kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc cũng nhƣ tỉ
trọng các chỉ tiêu, hoặc nói lên tốc độ tăng trƣởng.
∆Y = (Y1 – Y0)*100/Y0
Trong đó:
Y0 : chỉ tiêu kỳ
Y1: chỉ tiêu kỳ phân tích
∆Y: biểu diễn tốc độ tăng trƣởng của các chỉ tiêu kinh tế
Bên cạnh đó kết hợp cùng với biểu đồ, đồ thị để phân tích mối quan hệ, mức độ
biến động cũng nhƣ sự ảnh hƣởng của các chỉ tiêu phân tích.
-Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả trong quá trình cung cấp dịch vụ logistics.
Phƣơng pháp chi tiết, chi tiết theo thời gian: các kết quả kinh doanh bao giờ cũng là
một quá trình trong từng khoảng thời gian nhất định. Mỗi khoảng thời gian khác nhau
có những tác động không giống nhau.Việc phân tích chỉ tiêu này giúp ta đánh giá
chính xác và đúng đắn kết quả kinh doanh để từ đó có các giải pháp hữu hiệu trong
từng khoảng thời gian.
-Mục tiêu 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình cung ứng dịch vụ
logistics tại cảng Hoàng Diệu. Sử dụng phƣơng pháp phân tích môi trƣờng bên trong


và môi trƣờng bên ngoài ảnh hƣởng đến quy trình cung cấp dịch vụ logistics để đánh
giá điểm mạnh điểm yếu cơ bản của quá trình cung cấp dịch vụ này tại cảng Hoàng
Diệu, cho thấy những lợi thế canh tranh cần khai thác và những điểm yếu cơ bản cần
phải cải thiện. Bên cạnh đó đánh giá những cơ hội, nguy cơ ảnh hƣởng đến quy trình
dịch vụ logistics tại cảng.
Sử dụng ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (ma trận IFE).Ma trận IFE tổng


Chiến lƣợc kết hợp SO

Chiến lƣợc kết hợp WO

Nguy cơ (Threats)

Chiến lƣợc kết hợp ST

Chiến lƣợc kết hợp WT

n lược tủ sách Đại Học Cần Thơ

Các bƣớc lập ma trạn SWOT:

Ngu
ồn:
Quả
n trị
chiế


- Liệt kê cơ hội, đe dọa bên ngoài trong lĩnh vực logistics
- Liệt kê điểm mạnh và những điểm yếu của cảng về lĩnh vực logistics
- Chiến lƣợc SO: sử dụng điểm mạnh bên trong để tận dụng những cơ hội bên
ngoài.
- Chiến lƣợc WO: cải thiện những điểm yếu bằng cách tận dụng những cơ hội
bên ngoài
- Chiến lƣợc ST: sử dụng các điểm mạnh của công ty để tránh khỏi hoặc giảm
bớt đi những mối đe dọa của môi trƣờng bên ngoài.

- Logo của công ty:
- Tên tổ chức: Công ty TNHH MTV cảng Cần Thơ
- Tên giao dịch: CAN THO PORT Branch Co.,Ltd.
- Địa chỉ: 2 KV Phú Thắng Phƣờng Tân Phú Quận Cái Răng TP.Cần Thơ
- Điện thoại: (84.710)3917935 / 917393
- Fax: (84.710)3917934
- Email: [email protected]
- Website: www.canthoport.com.vn
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của cảng Cần Thơ
Cảng Cần Thơ đƣợc xây dựng năm 1960 nhằm mục đích duy nhất là tiếp nhận
bom đạn, phƣơng tiện chiến tranh bằng đƣờng thuỷ để phục vụ cho cuộc chiến tranh


xâm lƣợc của đế quốc Mỹ và chế độ nguỵ quyền tại Miền Nam và quy mô chỉ có 60m
cầu cảng, ngoài ra không có công trình phụ trợ.
Sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng thống nhất đất nƣớc. Dƣới sự lãnh
đạo của Đảng và nhân dân Cần Thơ bắt tay vào công việc khôi phục kinh tế và xây
dựng lại các ngành kinh tế ổn định đời sống, chính trị, văn hoá xã hội của địa phƣơng.
Cảng Cần Thơ hình thành vào tháng 8 năm 1980 trên cơ sở tiếp nhận từ cảng quân sự
thuộc Tiểu Đoàn Vận Tải Thủy (D804) Trung Đoàn Vận Tải Quân Khu 9 (D659) cho
Tỉnh Hậu Giang để phát triển kinh tế địa phƣơng và Sở Giao Thông Vận Tải Hậu
Giang là cơ quan quản lý cấp trên của Cảng Cần Thơ.
Để thực hiện chính sách của Đảng và Nhà Nƣớc về chính sách đổi mới, Uỷ Ban
Nhân Dân Tỉnh Hậu Giang ra quyết định số 16/QĐ-UBT90 ngày10 tháng 01 năm
1990 cho phép Cảng Cần Thơ thành lập Doanh Nghiệp Nhà Nƣớc theo quyết định số
1393/QĐ-UBT92 ngày 28 tháng 11 năm 1992.
Do cơ cấu ngành có nhiều chuyển đổi, để phù hợp với xu thế phát triển và tồn
tại trên thị trƣờng trong khu vực. Tháng 10 năm 1993 Cảng Cần Thơ đƣợc chuyển
giao về cho Cục Hàng Hải Việt Nam quản lý theo quyết định số 282/KHĐT ngày 17
tháng 09 năm 1993. Năm 1997, để chuẩn bị cho tuyến vận chuyển từ Cần Thơ đến Sài

3.1.2.1vị trí, lĩnh vực kinh doanh khai thác
- Vị trí: vị trí Cảng Hoàng Diệu nằm ở 10o 30’ Vĩ Bắc 105o 42’ Kinh Đông, điểm
Hoa Tiêu là 90o 29’ Vĩ Bắc- 106o 30’ 50” Kinh Đông.
- Địa chỉ: 27- Lê Hồng Phong-Quận Bình Thủy-TP Cần Thơ
- Luồng tàu/Cỡ tàu: 65 hải lý từ cửa Định An. Hoa tiêu bắt buộc, có trạm hoa
tiêu tại Định An và tại khu vực Cảng.
- Độ sâu luồng: -7,5m, tiếp nhận tàu có trọng tải 10,000DWT, tạm thời vào ra
vào ban ngày, đang nâng luồng và lắp đặt báo hiệu hàng hải cho tàu chạy ban đêm
- Thời tiết: hai mùa, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 và mùa mƣa từ tháng 5
đến tháng 10. Bình quân nhiệt độ là 28oC, độ ẩm 81%. Gió mùa Đông Bắc từ tháng 10
đến tháng 4. Gió Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 9.
3.1.2.2 Lĩnh vực kinh doanh khai thác
- Kinh doanh bốc xếp hàng hoá tàu sông, tàu biển trong và ngoài nƣớc
- Kinh doanh kho bãi trong Cảng và các dịch vụ khác.
- Cung cấp dịch vụ vận tải, tổ chức vận chuyển các loại hàng thông thƣờng. hàng
siêu trƣờng, siêu trọng, thiết bị máy móc, container bằng các phƣơng tiện đƣờng thủy,
đƣờng bộ trong và ngoài nƣớc.
- Cung cấp dịch vụ đóng gói hàng hoá, bảo quản vận chuyển hàng hoá từ kho
bãi của Cảng đến kho bãi của chủ hàng.
- Thực hiện dịch vụ lái dắt, hỗ trợ đƣa đón thuyền viên, nhiên liệu, thực phẩm,
nƣớc ngọt, vệ sinh hầm hàng, sửa chữa, gõ rĩ sơn tàu cho tàu trong và nƣớc ngoài hoạt
động trong Cảng.
- Kinh doanh dịch vụ ăn uống, giải trí, cửa hàng miễn thuế phục vụ cán bộ
công nhân viên, thuyền viên, khách hàng làm việc tại Cảng.
- Kinh doanh vật liệu xây dựng


- Tổ chức, đại lý bán lẽ xăng dầu.
- Khai thác, nạo vét phao neo, cầu cảng.
3.1.2.3năng lực và trang thiết bị, phương tiện xếp dỡ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status