phân tích hiện trạng sử dụng các phương thức thanh toán quốc tế tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thuỷ sản cần thơ (caseamex) - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÂM THỊ YẾN PHƯƠNG

PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG CÁC
PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP
KHẨU THUỶ SẢN CẦN THƠ (CASEAMEX)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: KINH DOANH QUỐC TẾ
Mã số ngành: 52340120

Cần Thơ 11-2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
…..…..

LÂM THỊ YẾN PHƯƠNG
MSSV: 4114866

PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG CÁC
PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP
KHẨU THUỶ SẢN CẦN THƠ (CASEAMEX)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh Doanh Quốc Tế
Mã số ngành: 52340120

hoàn chỉnh hơn em kính mong nhận được ý kiến đóng góp của Giáo viên
hướng dẫn cũng như quý thầy cô trong bộ môn Kinh doanh quốc tế.
Cuối lời, em chúc Cô Trương Khánh Vĩnh Xuyên, và quý thầy cô khoa
Kinh tế nói riêng, thầy cô Trường Đại học Cần Thơ nói chung luôn dồi dào
sức khỏe, thành đạt và hạnh phúc, chúc Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu
Thủy sản Cần Thơ luôn giữ vững và phát huy những thế mạnh của mình để
thành công hơn nữa trong tương lai.
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 28 tháng 11 năm 2014
Người thực hiện
LÂM THỊ YẾN PHƯƠNG
i


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 28 tháng 11 năm 2014
Người thực hiện

LÂM THỊ YẾN PHƯƠNG

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................



NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên người hướng dẫn: TRƯƠNG KHÁNH VĨNH XUYÊN
Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - QTKD, Trường Đại học Cần Thơ
Tên sinh viên: LÂM THỊ YẾN PHƯƠNG
Mã số sinh viên: 4114866
Chuyên ngành: Kinh Doanh Quốc Tế
Tên đề tài: Phân tích hiệu quả sử dụng các phương thức thanh toán quốc tế tại
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ (CASEAMEX).
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: ........................................
..............................................................................................................................
2. Về hình thức: ...................................................................................................
..............................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: .................................
..............................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: ...................................
..............................................................................................................................
5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục đích nghiên cứu): ...................
..............................................................................................................................
6. Các nhận xét khác: ..........................................................................................
..............................................................................................................................
7. Kết luận: ..........................................................................................................
..............................................................................................................................
Cần Thơ, ngày ..… tháng ….. năm 2014
Giáo viên hướng dẫn

TRƯƠNG KHÁNH VĨNH XUYÊN



MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU................................................................................ 1
1.1 ĐẶT VẤ ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU........................................................................... 3
1.3.1 Phạm vi không gian .................................................................................. 3
1.3.2 Phạm vi thời gian ...................................................................................... 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......... 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ...................................................................................... 4
2.1.1 Khái niệm về phương thức thanh toán quốc tế ......................................... 4
2.1.2 Các phương thức thanh toán quốc tế ........................................................ 5
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế ................ 11
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu.................................................................. 11
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ............................................................... 12
2.2.3 Các phương pháp phân tích .................................................................... 13
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
THỦY SẢN CẦN THƠ (CASEAMEX) ......................................................... 15
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CASEAMEX ............................... 15
3.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY .............. 15
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC .................................................................................. 16
3.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty .......................................... 16
3.3.2 Tình hình nhân sự của công ty ................................................................ 19
3.3.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty...................................................... 20
3.4 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH .............................................................. 21

CÔNG TY CASEAMEX ................................................................................. 65
4.3.1 Đánh giá hiệu quả của từng phương thức thanh toán quốc tế ................ 65
4.3.2 Những rủi ro trong các phương thức thanh toán của Công ty ................ 70
4.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY ................................................. 72
4.4.1 Nhân tố khách quan ................................................................................ 72
4.4.2 Nhân tố chủ quan .................................................................................... 74

vii


CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN QUỐC TẾ TRONG VIỆC XUẤT KHẨU THUỶ SẢN CỦA CÔNG
TY CASEAMEX ............................................................................................. 76
5.1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA CÔNG TY CASEAMEX TRONG HOẠT
ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2011 – 06/2014 ............... 76
5.2 GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
QUỐC TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG
TY CASEAMEX ............................................................................................. 77
5.2.1 Giải pháp góp phần hoàn thiện các phương thức thanh toán của công ty
.......................................................................................................................... 77
5.2.2 Giải pháp cho từng phương thức thanh toán tại công ty ........................ 78
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................... 81
6.1 KẾT LUẬN................................................................................................ 81
6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 82
6.2.1 Đối với Nhà nước ................................................................................... 82
6.2.1 Đối với doanh nghiệp ............................................................................. 82

viii


Bảng 4.12 Tình hình sử dụng phương thức thanh toán DP/DA giai đoạn 2011
đến 6 tháng đầu năm 2014 ............................................................................... 54
Bảng 4.13 Tình hình sử dụng phương thức thanh toán L/C giai đoạn 2011 đến
6 tháng đầu năm 2014 ...................................................................................... 55
ix


Bảng 4.14 Tình hình sử dụng các phương thức quốc tế tại thị trường Châu Mỹ
từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 .......................................................... 58
Bảng 4.15 Tình hình sử dụng các phương thức quốc tế tại thị trường Châu Á
từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014. ......................................................... 60
Bảng 4.16 Tình hình sử dụng các phương thức quốc tế tại thị trường Châu Âu
từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 .......................................................... 63
Bảng 4.17 Bảng so sánh chi phí thanh toán của Ngân hàng Vietcombank với
một số Ngân hàng lớn của Việt Nam ............................................................... 66
Bảng 4.18 Biểu phí dịch vụ nhờ thu chứng từ ................................................. 67
Bảng 4.19 Biểu phí dịch vụ thư tín dụng ......................................................... 68

x


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức các phòng ban trong Công ty CASEAMEX .............. 17
Hình 3.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất tại Công ty CASEAMEX .......................... 20
Hình 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CASEAMEX giai đoạn
2011 – 2013 ..................................................................................................... 28
Hình 3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CASEAMEX giai đoạn 6
tháng đầu 2013 – 6 tháng đầu 2014 ................................................................. 29
Hình 4.1 Cơ cấu sản lượng xuất khẩu thủy sản của Công ty CASEAMEX sang

Trong bối cảnh hiện nay, xu thế hội nhập và tự do hoá thương mại diễn
ra mạnh mẽ trong mỗi khu vực và trên toàn thế giới. Cùng với xu thế đó, Việt
Nam bằng những thành tựu phát triển kinh tế trong tiến trình đổi mới cũng đã
và đang tích cực hội nhập với nền kinh tế thế giới. Bằng chứng cho thấy đó là
trong những năm gần đây, kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam đã gia
tăng đáng kể. Theo thống kê của tổng cục Hải quan, năm 2011, tổng kim
ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam đạt 203,656 tỷ USD, tăng 29,66% so với
năm 2010. Năm 2012, kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 228,310 tỷ USD, tăng
12,11% so với năm 2011. Giá trị xuất nhập khẩu hàng hoá năm 2013 đạt
264,066 tỷ USD tăng 15,66% so với năm trước đó. Tính từ đầu năm đến hết
tháng 6/2014, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá cả nước đạt gần
140,710 tỷ USD, tăng 13,10%, tương ứng tăng gần 16,36 tỷ USD so với cùng
kỳ năm 2013. Hơn thế nữa, Việt Nam đã xuất siêu liên tiếp trong hai năm
2012 – 2013, với mức xuất siêu năm 2012 là 749 triệu USD và năm 2013 là
863 triệu USD.
Việc mở ra các quan hệ ngoại thương ngày càng rộng rãi đã đặt ra những
cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu của
Việt Nam. Trong quá trình buôn bán với nước ngoài, thanh toán quốc tế là
công việc rất quan trọng mà mọi nhà xuất nhập khẩu đều hết sức quan tâm.
Chất lượng của hoạt động thanh toán sẽ có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả
kinh tế của hoạt động kinh doanh ngoại thương. Hơn nữa, thông qua hoạt động
thanh toán quốc tế, các doanh nghiệp ngày càng thu hút nhiều khách hàng và
có cơ hội khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế, tăng thu nhập và
phát triển ổn định trong môi trường cạnh tranh.
Trong kinh doanh ngày nay, thanh toán quốc tế đang ngày càng trở nên
phổ biến. Những phương thức thanh toán truyền thống dần được thay thế bằng
những phương thức hiện đại hơn, nhanh chóng hơn. Tuy nhiên, do tính chất
đặc biệt của nó nên hoạt động thanh toán quốc tế rất dễ gặp rủi ro. Yêu cầu đặt
ra đối với doanh nghiệp là cần có kiến thức vững chắc về phương thức thanh
toán quốc tế nhất định được áp dụng trong từng lần giao thương. Chính vì vậy,

1.3 PHẠM VI NGHÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu
Thuỷ sản Cần Thơ.
1.3.2 Phạm vi thời gian
Đề tài nghiên cứu dựa trên thông tin số liệu thu thập trong 3 năm
2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 của Công ty CASEAMEX.
Đề tài được thực hiện trong thời gian từ tháng 08/2014 đến
tháng 11/2014.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

2


Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Thuỷ sản Cần Thơ kinh doanh trên
nhiều lĩnh vực như chế biến các mặt hàng thuỷ hải sản xuất khẩu, kinh doanh
thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản,... Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các
phương thức thanh toán quốc tế mà công ty áp dụng và hiệu quả của từng
phương thức thanh toán đó đối với hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của công ty
ra thị trường quốc tế như EU, ASIA từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014.

3


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm về phương thức thanh toán quốc tế
2.1.1.1 Khái niệm về phương thức thanh toán quốc tế
Việc trao đổi các hoạt động kinh tế và thương mại giữa các quốc gia làm


hiện đại hoá đất nước, rút ngắn khoản cách tụt hậu, đưa nền kinh tế
nước ta hoà nhập với nề kinh tế khu vực và thế giới.
Đối với doanh nghiệp:
Hoạt động thanh toán quốc tế giúp cho doanh nghiệp hạn chế rủi ro trong
quá trình thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu. Do trong thương mại quốc tế, vị
trí địa lý của các bạn hàng thường cách xa nhau dẫn đến còn nhiều hạn chế
trong việc tìm hiểu khả năng tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh của đối
tác. Đồng thời trong điều kiện nền kinh tế thị trường như hiện nay, tình trạng
lừa đảo ngày càng tăng nên rủi ro trong việc thực hiện hợp đồng xuất nhập
khẩu ngày càng cao.
2.1.2 Các phương thức thanh toán quốc tế
Phương thức thanh toán quốc tế là cách thức thực hiện chi trả một hợp
đồng xuất nhập khẩu thông qua trung gian ngân hàng bằng cách trích tiền từ
tài khoản của người nhập khẩu chuyển vào tài khoản của người xuất khẩu căn
cứ vào hợp đồng thương mại và chứng từ do hai bên cung cấp cho ngân hàng.
(Nguyễn Minh Kiều, 2008, trang 227)
Có nhiều phương thức thanh toán quốc tế khác nhau, mỗi phương thức
có những ưu, nhược điểm riêng. Vì vậy nhà kinh doanh xuất nhập khẩu cần
phải nắm rõ để thoả thuận với đối tác của mình vận dụng chúng một cách linh
hoạt tuỳ theo đặc điểm từng thương vụ sao cho đôi bên đều có lợi.
2.1.2.1 Phương thức chuyển tiền (Remittance):
Khái niệm:
Chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó một khách hàng của
ngân hàng (gọi là người chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền
nhất định cho người thụ hưởng ở một địa điểm nhất định, trong thời gian nhất
định. (Nguyễn Minh Kiều, 2008, trang 228)
Các hình thức chuyển tiền:
1.


phí chuyển tiền thấp nhưng tốc độ chậm do vậy dễ bị ảnh hưởng nếu có biến
động tỷ giá.
2.1.2.2 Phương thức mở tài khoản (Open Account):
Khái niệm:
Là phương thức thanh toán mà nhà xuất khẩu sau khi giao hàng hay cung
ứng dịch vụ sẽ tiến hành mở tài khoản để ghi nợ cho nhà nhập khẩu và nhà
nhập khẩu sẽ thanh toán các khoản nợ này theo thoả thuận về thời gian và số
tiền theo từng giai đoạn trong hợp đồng. (Đoàn Thị Hồng Vân, 2000, trang 26)
Nhận xét:
Ưu điểm: tự các công ty đứng ra mở tài khoản và liên hệ với nhau, không
cần thông qua ngân hàng nên thủ tục đơn giản.
Nhược điểm: phương thức này hoàn toàn có lợi cho nhà nhập khẩu
(người được ghi sổ), là phương thức thanh toán rủi ro nhất cho nhà xuất khẩu
khi bên nhập khẩu không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ vì không
có ngân hàng hay các chứng từ bảo đảm. Nhà xuất khẩu giao hàng trước khi
nhận được thanh toán mà không thể kiểm soát được việc nhận hàng hoá và thu
tiền hàng.
Phương thức này chỉ được áp dụng khi giữa các bên có quan hệ lâu dài,
thường xuyên, tin cậy lẫn nhau, giữa nội bộ các công ty với nhau, giữa công ty

6


mẹ với công ty con, dùng trong thanh toán phí mậu dịch như: cước phí, bảo
hiểm, hoa hồng. Thực chất đây là tín dụng thương mại mà nhà xuất khẩu cung
cấp cho nhà nhập khẩu.
Để đảm bảo an toàn cho nhà xuất khẩu, các bên có thể áp dụng biện pháp
bảo đảm như: thư bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng dự phòng, đặt cọc.
2.1.2.3 Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of Payment):
Khái niệm:

thu tiền hộ, không chịu trách nhiệm để việc trả tiền của người mua. Tuỳ theo
cách trả tiền của người nhập khẩu mà uỷ thác thu kèm chứng từ có thể là nhờ
thu trả tiền đổi chứng từ hoặc nhờ thu chấp nhận trả tiền đổi chứng từ.

7


Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (Document aigainst payment – D/P): nhà
nhập khẩu phải trả ngay số tiền ghi trên tờ hối phiếu trả tiền ngay do người
xuất khẩu lập thì mới được lấy bộ chứng từ hàng hoá.
Nhờ thu chấp nhận trả tiền đổi chứng từ (Document against acceptance –
D/A): người nhập khẩu phải ký tên chấp nhận trả tiền ghi trên hối phiếu do
người xuất khẩu ký phát thì mới được Ngân hàng trao bộ chứng từ để đi nhận
hàng hoá.
Nhận xét:
Ưu điểm: Đối với nhà xuất khẩu, sử dụng phương thức này không tốn
kém, đồng thời nhà xuất khẩu được Ngân hàng giúp khống chế và kiểm soát
được chứng từ vận tải cho đến khi đảm bảo thanh toán. Lợi ích đối với nhà
nhập khẩu là không có trách nhiệm phải trả tiền nếu chưa được kiểm tra các
chứng từ trong một số trường hợp kể cả hàng hoá.
Nhược điểm: Nhà xuất khẩu có những rủi ro như người nhập khẩu không
chấp nhận hàng được gửi bằng cách không nhận chứng từ, rủi ro tín dụng của
nhà nhập khẩu, rủi ro chính trị ở nước nhà nhập khẩu và rủi ro hàng hoá có thể
bị hải quan giữ. Việc trả tiền quá chậm, từ lúc giao hàng đến lúc nhận tiền có
thể kéo dài từ vài tháng đến một năm. Nhà nhập khẩu chỉ chịu một rủi ro trong
thanh toán nhờ thu đổi chứng từ là hàng được gửi có thể không giống như đã
ghi trên hoá đơn và vận đơn.
Trong đàm phán, nhờ thu chứng từ có thể coi là sự lựa chọn trung gian
có lợi. Nếu xét về các ưu điểm tương đối với người bán và người mua, nó nằm
giữa bán hàng trả chậm (lợi cho người mua) và thư tín dụng (lợi cho người

Thư tín dụng L/C:
Khái niệm:
Thư tín dụng là một bức thư do ngân hàng lập theo yêu cầu của nhà nhập
khẩu (người mở thư tín dụng) cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu (người
hưởng lợi) với điều kiện nhà xuất khẩu xuất trình những chứng từ thanh toán
phù hợp với điều khoản đã ghi trong thư tín dụng.
Các loại thư tín dụng:
1. Thư tín dụng có thể huỷ ngang: là loại thư tín dụng mà nhà nhập khẩu có
thể huỷ bỏ bất cứ lúc nào mà không cần thông báo cho người bán hoặc
các bên liên quan.
2. Thư tín dụng không thể huỷ ngang: Là loại thư tín dụng sau khi đã mở
trong thời gian có hiệu lực không được sửa đổi, bổ sung hay huỷ bỏ nếu
như không có sự đồng ý của người bán hay các bên tham gia.
3. Thư tín dụng không thể huỷ ngang có xác nhận: Là loại thư tín dụng
không thể huỷ ngang được một ngân hàng khác xác nhận đảm bảo thanh
toán theo thư tín dụng đó cùng với ngân hàng mở L/C.
4. Thư tín dụng không thể huỷ ngang miễn truy đòi: Là loại thư tín dụng mà
trong đó quy định ngân hàng mở L/C sau khi đã thanh toán cho nhà xuất
khẩu thì không được quyền truy đòi với bất cứ trường hợp nào.

9


5. Thư tín dụng chuyển nhượng: Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang,
trong đó quy định quyền được chuyển nhượng toàn bộ hay một phần số
tiền L/C cho một hay nhiều người theo lệnh của người hưởng lợi đầu
tiên, nhưng chỉ được chuyển nhượng một lần mà thôi.
6. Thư tín dụng tuần hoàn: Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang, trong
đó quy định sau khi L/C sử dụng hết hạn ngạch hoặc hết thời gian hiệu
lực thì nó lại tự động có giá trị như cũ và cứ như vậy đến khi hoàn tất

10


cho đến khi vấn đề được giải quyết hoặc phải chở hàng quay về nước. Nhà
xuất khẩu phải trả các khoản chi phí như lưu tàu quá hạn, phí lưu kho, mua
bảo hiểm hàng hoá… Người bán phải mở thư tín dụng, tỷ lệ ký quỹ cao, có thể
gặp rủi ro khi Ngân hàng mở thư tín dụng không có khả năng thanh toán.
Nhưng thực tế những rủi ro này ít xảy ra và đã được các bên xem xét kỹ
trước khi ký kết hợp đồng. Nói chung đây vẫn là phương thức thanh toán hoàn
hảo nhất hiện nay.
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế
của doanh nghiệp
Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế được đánh giá bằng một hệ thống
các chỉ tiêu kinh tế tài chính thông qua tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của nó
đến nền kinh tế xã hội. Tuy nhiên, hiện nay chưa có một chuẩn mực cụ thể nào
để đánh giá hiệu quả của hoạt động thanh toán quốc tế của doanh nghiệp xuất
nhập khẩu. Dưới đây là một số chỉ tiêu cụ thể giúp đánh giá hiệu quả hoạt
động thanh toán quốc tế của một doanh nghiệp xuất nhập khẩu:
Dưới góc độ của một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, hiệu quả
hoạt động thanh toán quốc tế đuợc thể hiện qua việc phục vụ phát triển nền
kinh tế thông qua các hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu theo đường lối
phát triển kinh tế đối ngoại của một nước theo từng thời kỳ, góp phần cải thiện
căn cứ thanh toán quốc tế, ổn định nền kinh tế vĩ mô. Chúng ta có thể vận
dụng các chỉ tiêu đánh giá vai trò kinh tế đối ngoại để đánh giá hiệu quả hoạt
động thanh toán quốc tế của một doanh nghiệp đối với nền kinh tế như: Tỷ
trọng kim ngạch xuất khẩu trong tổng sản phẩm quốc dân GDP, tỷ trọng kim
ngạch xuất nhập khẩu trong GDP, tỷ trọng kim ngạch nhập khẩu trong GDP.
Việc thực hiện nhanh chóng, an toàn và chính xác, hạh chế tối đa những
rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động thanh toán quốc tế cũng thể hiện hiệu quả
trong hoạt động thanh toán của doanh nghiệp, góp phần giúp doanh nghiệp

Công ty và tình hình hoạt động của Công ty, cụ thể như sau:
Phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối được sử dụng để xác
định mức độ biến động của tình hình xuất khẩu thủy sản của Công ty qua các
năm phân tích nhằm có cái nhình tổng quát về hoạt động xuất khẩu thủy sản
của Công ty.
Phương pháp đồ thị: dùng phương pháp đồ thị và vẽ biểu đồ thông qua
các bản số liệu và phân tích.
Mục tiêu 2: Phân tích các phương thức thanh toán quốc tế mà công ty sử
dụng và hiệu quả của từng phương thức trong quá trình kinh doanh xuất khẩu.
Sử dụng phương pháp so sánh nhằm đánh giá các thông tin đã thu thập
được, phương pháp phân tích tỷ trọng để thấy được cơ cấu và sự thay đổi cơ
cấu của các phương thức thanh toán, kết hợp với phương pháp đồ thị để phân
tích mối quan hệ, mức độ biến động cũng như sự ảnh hưởng của các chỉ tiêu
phân tích.
Mục tiêu 3: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
thanh toán quốc tế của công ty.

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status