tổng hợp các kết quả nghiên cứu khoa học về sử dụng và cải tạo đất phèn vùng đồng bằng sông cửu long - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI


NGUYỄN THIỆN AN

TỔNG HỢP CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC VỀ SỬ DỤNG VÀ CẢI TẠO
ĐẤT PHÈN VÙNG ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG

LUẬN VĂN KỸ SƯ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Cần Thơ-2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI


TỔNG HỢP CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC VỀ SỬ DỤNG VÀ CẢI TẠO
ĐẤT PHÈN VÙNG ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG
LUẬN VĂN KỸ SƯ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã ngành: 52850103

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN


..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày…….tháng……năm 2014

I


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI


XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:
Chấp nhận chấp thuận báo cáo luận văn tốt nghiệp
ngành quản lý đất đai với đề tài:
“TỔNG HỢP CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VỀ SỬ DỤNG VÀ
CẢI TẠO ĐẤT PHÈN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG”
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thiện An

MSSV : 41115001

Lớp Quản lý Đất đai khóa 37 thuộc Bộ môn Tài nguyên Đất đai – Khoa Môi Trường
& Tài nguyên Thiên nhiên – Trường Đại học Cần Thơ.
Nhận xét của cán bộ hướng dẫn:

..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Cần thơ, ngày……tháng…...năm 2014
Chủ tịch hội đồng

III


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết quả trình
bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
luận văn nào trước đây.

Cần Thơ, ngày…..tháng…..năm 2014
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thiện An

IV


LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Họ và tên : Nguyễn Thiện An
Giới tính: Nam
Ngày sinh : 22/08/1993
Nơi sinh : Hòn Đất – Kiên Giang
Quê quán : Xã Sơn Kiên, Huyện Hòn Đất
Ngành học: Quản lý Đất đai
Nơi học: Trường Đại học Cần Thơ
Họ tên cha : Nguyễn Văn Bình, Sinh năm: 1971


VI


TÓM LƯỢC
Vùng Đồng Bằng sông Cửu Long là một vùng cực Nam của Việt Nam, còn được gọi
là vùng Đồng bằng Nam Bộ hoặc miền Tây Nam Bộ hoặc theo cách gọi của người
dân Việt Nam ngắn gọn là Miền Tây, có 1 thành phố trực thuộc trung ương và 12 tỉnh.
Vùng này có diện tích đất phèn lớn nhất cả nước.
Đất phèn vùng ĐBSCL đặc trưng bởi độ axit cao, nồng độ độc tố nhôm tiềm tàng cao
và thiếu lân, bao gồm cả các loại đất phèn nhiễm mặn nặng và trung bình. Hầu hết đất
phèn tập trung tại Đồng Tháp Mười và Tứ Giác Long Xuyên còn các loại đất phèn
mặn tập trung tại vùng trung tâm bán đảo Cà Mau, chiếm diện tích lớn nhất trong các
loại đất nên việc quy hoạch và cải tạo cần được chú ý để đạt được hiệu quả tốt nhất.
Bằng phương pháp: thu thập số liệu, các kết quả nghiên cứu khoa học về sử dụng và
cải tạo đất phèn, phương pháp: kiểm tra, khảo sát thực địa tình hình quy hoạch sử dụng
đất nông nghiệp, tổng hợp và đánh giá độ tin cậy đề tài được thực hiện để đánh giá các
biện pháp sử dụng và cải tạo đất phèn. Kết quả đã tổng hợp được một số biện pháp sử
dụng và cải tạo đất phèn vùng ĐBSCL đồng thời đề xuất các biện pháp sử dụng và cải
tạo đất phèn cho vùng.

VII


MỤC LỤC
Trang
XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI ................................................. I
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: ..................................................................II
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO ................................................................... III
LÝ LỊCH CÁ NHÂN ......................................................................................................... V


2.3.3 Phương pháp tổng hợp ....................................................................................................................... 23
2.3.4 Phương pháp đánh giá ....................................................................................................................... 23

2.3 Nội dung nghiên cứu................................................................................................... 23
3.1 Vùng sinh thái đất phèn ở ĐBSCL ........................................................................... 24
3.1.1 Phân vùng sinh thái đất phèn ở ĐBSCL............................................................................................. 24
3.1.2 Đặc tính đất phèn vùng ĐBSCL ......................................................................................................... 25
3.1.3 Hiện trạng sử dụng đất ở vùng ĐBSCL................................................................................................ 2

3.2 Một số mô hình canh tác trên đất phèn. ..................................................................... 2
3.2.1 Trồng khóm trên đất phèn .................................................................................................................... 2
3.2.2 Trồng tiêu dưới tán tràm ...................................................................................................................... 3
3.2.3 Trồng khoai mỡ trên đất phèn .............................................................................................................. 5
3.2.4 Trồng mãng cầu xiêm trên đất phèn: ................................................................................................... 7
3.2.5 Trồng mía trên vùng đất phèn nhiều: ................................................................................................... 9
3.2.6 Mô hình lúa – tôm .............................................................................................................................. 10
3.2.7 Trồng sen trên vùng đất phèn ............................................................................................................. 11
3.2.8 Trồng tràm trên đất phèn: .................................................................................................................. 12

3.3 Các biện pháp cải tạo đất phèn ................................................................................. 14
3.3.1 Bón phân lân cải tạo phèn.................................................................................................................. 14
3.3.2 Cải tạo đất phèn bằng phương pháp thủy lợi : .................................................................................. 17
3.3.3 Cải tạo đất phèn bằng phương pháp tiêu ngầm ................................................................................. 18
3.3.4 Cách làm đất để cải tạo phèn ............................................................................................................ 21
3.3.5 Bón vôi cải tạo đất phèn: ................................................................................................................... 22
3.3.6 Trồng cây để cải tạo đất phèn ............................................................................................................ 24
3.3.7 Cải tạo đất phèn bằng biện pháp lên liếp .......................................................................................... 24

3.4 Đánh giá các biện pháp sử dụng và cải tạo đất phèn đối với từng vùng sinh

Bản đồ các tỉnh vùng ĐBSCL

3

1.2

Sơ đồ cấu thành đất phèn

14

1.3

Phẫu diện đất phèn

15

1.4

Cải tạo đất phèn trên các vùng phèn nặng

16

1.5

Một vùng đất phèn rộng lớn phân bố tại vùng Đồng Tháp Mười

20

3.1


Xử lý củ giống khoai mỡ bằng vôi

36

3.7

Xử lý mục giống khoai mỡ bằng thuốc hóa học

37

3.8

Cây khoai mỡ trên đất phèn

38

3.9

Ông Hoàng bên vườn mãng cầu xiêm

39

3.10

Cây mía trên đất phèn nhiều

40

3.11


45

3.16

Xây dựng hệ thống kênh mương trong ruộng

49

3.17

Tiêu ngầm bằng bó cây (A) và ống cát (B)

52

3.18

Tiêu ngầm bằng ống sứ (A) và hang chuột (B)

52

3.19

Cày ruộng làm đất

53

3.20

Lên liếp làm giảm độc tố của đất trên tầng mặt



1.1

Đạm trong một số loại đất phèn

10

1.2

Kali và Natri trao đổi trong một số loại đất phèn

13

1.3

Phân bố diện tích đất phèn ở các tỉnh miền Nam

19

1.4

Diện tích các loại đất phèn ở vùng ĐBSCL của Việt Nam

19

3.1

Biến động pH ở đất tươi và khô

28


Duyên Hải Miền Trung

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

ĐT

Đầu trâu

ĐTM

Đồng Tháp Mười

ĐX-HT

Đông xuân –hè thu

FAO

Food and Agriculture
Organization of the United

Tổ chức Nông nghiệp và Lương
thực Liên Hiệp Quốc

Nations
KHCN & QLMT


công cũng như những kết quả chưa đạt được đều là những bài học kinh nghiệm quý
báu.
Nước ta có diện tích đất phèn hàng triệu héc ta, tập trung ở vùng đồng bằng sông Cửu
Long và miền Đông Nam Bộ. Muốn cải tạo đất phèn để đưa vào sản xuất, ta phải tìm
hiểu nguồn gốc, sự phân bố, phân loại, biết được động vật, thực vật sống trên đất phèn;
hiểu rõ về mặt lý tính, hóa tính, những độc chất và sự biến động phức tạp của độc chất
để từ đó tìm ra hướng sử dụng tốt nhất, tiết kiệm được tối đa nguồn nhân lực trong
công tác thủy lợi, khai hoang mở rộng diện tích, tiết kiệm được vật tư, phân bón, thuốc
phòng trừ sâu bệnh. Xuất phát từ thực tiễn trên cũng như tầm quan trọng của việc sử
dụng và cải tạo đất phèn chính vì thế, đề tài : “Tổng hợp các kết quả nghiên cứu
khoa học về sử dụng và cải tạo đất phèn ở Đồng bằng song Cửu Long”, được thực
hiện với các mục tiêu:
 Nghiên cứu tổng hợp các biện pháp sử dụng và cải tạo đất phèn vùng Đồng bằng
sông Cửu Long.
 Đánh giá các biện pháp sử dụng và cải tạo đất phèn đối với các vùng sinh thái ở
Đồng bằng sồng Cửu Long.
 Đề xuất các biện pháp sử dụng và cải tạo đất phèn tối ưu cho từng vùng sinh thái
đất phèn của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

2


CHƯƠNG 1. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về vùng ĐBSCL
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam năm 2011, tổng diện tích các tỉnh thuộc
Đồng bằng sông Cửu Long là 40.548,2 km² và tổng dân số của các tỉnh trong vùng là
17.330.900 người.

(Nguồn: Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam. 2005)


 Vùng đất giồng cát
 Vùng đất khác (đất than bùn, đất đỏ vàng, đất mặn…)
1.1.5 Thủy văn
Theo viện Khoa học và Khí tượng Thủy văn và Môi trường (2010), Mô đun dòng chảy
năm trung bình thời kỳ nhiều năm biến đổi trong phạm vi từ dưới 10l/s.km2 ở khu giữa
sông Tiền - sông Hậu ở tỉnh Đồng Tháp – An Giang đến 30l/s.km2 ở bán đảo Cà Mau.
Tổng lượng dòng chảy năm trung bình nhiều năm của đồng bằng sông Cửu Long
khoảng 500 km3, trong đó khoảng 23,0 km3 được hình thành trong đồng bằng sông
Cửu Long, 477 km3 từ trung thượng lưu sông Mê Công chảy vào đồng bằng sông Cửu
Long. Mức bảo đảm nước bình quân trong 1 năm trên 1 km2 diện tích ở đồng bằng
sông Cửu Long tới 14.700.103 m3/km2 và cho 1 người 31.560 m3/người (vào năm
2005). Tuy nhiên, có tới 95,4% tổng lượng dòng chảy năm là từ trung thượng lưu đổ
vào đồng bằng sông Cửu Long, nên nếu chỉ tính lượng dòng chảy được hình thành ở
đồng bằng sông Cửu Long, thì mức bảo đảm nước bình quân trong 1 năm trên 1 km2
diện tích khoảng 676.103 m3/km2 và cho 1 người khoảng 1.450 m3/người, vào loại
thấp so với các hệ thống sông khác ở Việt Nam.
1.1.6 Khí hậu
Nền khí hậu nhiệt đới ẩm với tính chất cận xích đạo thể hiện rõ rệt. Nhiệt độ trung
bình hàng năm 24 – 27 0C, biên độ nhiệt trung bình năm 2 – 30 0C, chênh lệch nhiệt độ
ngày và đêm thấp, ít có bão hoặc nhiễu loạn thời tiết. Có hai mùa rõ rệt, mùa mưa tập
4


trung từ tháng 5 – 10, lượng mưa chiếm tới 99% tổng lượng mưa của cả năm. Mùa khô
từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, hầu như không có mưa (Mạnh Tráng, 2013).
1.1.7 Khoáng sản
Trữ lượng khoáng sản không đáng kể. Đá vôi phân bố ở Hà Tiên, Kiên Lương dạng
núi vách đứng với trữ lượng 145 triệu tấn. Phục vụ sản xuất xi măng, vôi xây dựng; cát
sỏi ở dọc sông Vàm Cỏ, sông Mê Kông trữ lượng khoảng 10 triệu mét khối; than bùn
ở U Minh, Cần Thơ, Sóc Trăng, tứ giác Long Xuyên. Ngoài ra còn các khoáng sản





Trong cơ cấu ngành nông nghiệp, cây lương thực chiếm ưu thế tuyệt đối. Năm

1999 diện tích cây lương thực của vùng là 1.953 ngàn ha chiếm sản lượng lương thực
là 12,3 triệu tấn chiếm 51,91% sản lượng lương thực cả nước. Mức lương thực bình
quân đầu người cao nhất trong cả nước là 850 kg/người/năm. Năng suất lương thực
ngày càng tăng cao năm 1997 đạt 40,2 tạ/ha cao nhất trong cả nước điều này là do cơ
cấu mùa vụ thay đổi, đồng ruộng được cải tạo, thuỷ lợi hoá và đầu tư khoa học kỹ
thuật. Diện tích cây ăn quả trong mấy năm gần đây có xu hướng tăng, hiện có khoảng
170 nghìn ha cây ăn quả. Cây ăn quả được trồng theo 3 dạng vườn tạp, vườn hỗn hợp
và vườn chuyên. Ngành chăn nuôi cũng khá phát triển đàn lợn chiếm 14,2% đàn lợn
của cả nước, tuy nhiên còn nhỏ so với tiềm lực của vùng. Nuôi vịt là truyền thống của
vùng để lấy thịt, trứng và lông xuất khẩu. Đàn vịt chiếm 25,1% đàn gia cầm của cả
nước được nuôi nhiều nhất ở Bạc Liêu, Cà Mau, Cần Thơ, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Trà
Vinh.


Ngành ngư nghiệp: Nghề cá của vùng đã phát triển khá mạnh cả về sản lượng

và kim ngạch xuất khẩu. Giá trị sản lượng ngành ngư nghiệp của vùng chiếm 42 –
45% giá trị sản lượng của ngành trong cả nước và 37 – 42% kim ngạch xuất khẩu của
ngành cả nước. Về nuôi trồng diện tích nuôi trồng thủy sản của vùng là 294,1 ha chiếm
21,2% diện tích nuôi trồng thuỷ sản của cả nước. Trong đó có các mô hình nuôi tômlúa, rừng - tôm, tôm. Ngoài ra vùng còn nuôi các thuỷ sản khác có giá trị kinh tế cao
như lươn, ốc, cua, rùa, đồi mồi,... đây cũng là nguồn lợi xuất khẩu có giá trị.

Ngành lâm nghiệp: Khôi phục rừng tràm trên các vùng đất mặn ven biển. Duy
trì và mở rộng diện tích rừng ngập mặn ven biển. Tuy nhiên do không khắc phục được

nước Đông Nam Á (Thái Lan, Singapore, Malaixia, Philippin, Indonesisa…) một khu
vực kinh tế năng động và phát triển là những thị trường và đối tác đầu tư quan trọng.


ĐBSCL nằm trong khu cực có đường giao thông hàng hải và hàng không quốc

tế quan trọng giữa Nam Á và Đông Á cũng như Châu Úc và các quàn đảo khác trong
Thái Bình Dương, vị trí này hết sức quan trọng cho giao lưu quốc tế.

ĐBSCL nằm giáp Campuchia, gần Lào, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ là những
vùng có nguồn tài nguyên khoáng sản, rừng phong phú, có nguồn dầu khí, điện lớn.


ĐBSCL nằm trên địa hình tương đối bằng phẳng, mạng lưới sông ngòi, kênh

rạch phân bố rất dày thuận lợi cho giao thông thủy vào bậc nhất so với các vùng của
nước ta.
1.2 Đất phèn
1.2.1 Đất phèn là gì ?
Nhóm đất phèn hay nhóm đất phù sa phèn, tên theo phân loại của FAO là Thionic
Fluvisols là tên gọi dùng để chỉ nhóm đất có chứa các vật liệu mà kết quả của các tiến
trình sinh hoá xảy ra là axit Sulfuric được tạo thành hoặc sẽ sinh ra với một số lượng
có ảnh hưởng lâu dài đến những đặc tính chủ yếu của đất (Pons, 1973).
Đất phèn có nơi gọi là đất “chua mặn”. Trên thực tế sản xuất nhân dân Miền Nam
quen gọi là “ đất phèn”. Trên thế giới, đất phèn đựơc gọi bằng một số tên sau đây:

Theo Van der Spek (1950) gọi là “catclays”, muốn chỉ đất chua, có tầng Sulphat
sắt hay sulphat nhôm, có những đốm vàng trong tầng phẫu diện.

Theo Edelman và Van Staveren (1956) lại gọi là “mudclays”, ý muốn nói tầng

sinh vật yếm khí Thiobacillus….

Tiếp đó là phản ứng giữa Sunphure H2S với sắt có trong đất để tạo thành FeS2
(Pirit). Giai đoạn này nếu có đủ Canxi thì không sinh ra phèn. Nhưng nếu thiếu Canxi
thì phản ứng tiếp tục ở giai đoạn 3.

Nếu có oxy xâm nhập quá trình oxy hóa FeS2 sẽ xảy ra để tạo thành FeSO4 và
H2SO4 theo phản ứng:
2H2O + 2FeS2 + 7O2


2FeSO4 + 2H2SO4

Sau khi đã có axit H2SO4 và FeSO4, trong điều kiện có đủ oxy và vi sinh vật,

Sunphat sắt III được hình thành:
2FeSO4 + H2SO4 + O → Fe2 (SO4)3 + H2O
Trong đất xuất hiện từng vệt màu vằng trấu,chính là màu vằng của Fe2 (SO4)3 theo tác
giả ở đây cũng có phản ứng thuận nghịch:
8


Fe2(SO4)3 + 2H2O ↔ 2FeSO4(OH) +H2SO4.
Axit Sunphuric mới tạo thành gây chua cho đất và sẽ phản ứng mạnh với cá khoáng sét
để tạo thành Sunphat nhôm, Natri và Kali theo phương trình phản ứng sau:
Al2O3SiO2 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + Silic hydroxyt
Thực tế trong đất phèn không chỉ có những hợp chất vô cơ mà còn có những hợp chất
hữu cơ phè, hay hữu – vô cơ, mà ở đây tác giả chỉ mới nói đến đơn thần là các phản
ứng của các hợp chất vô cơ.
 Thành phần cơ giới của đất phèn:

trong đất từ 0,1 – 0,4%, có trường hợp đạt 0,6%
Bảng 1.1: Lượng đạm ở một số vùng đất phèn

Loại phèn

Địa điểm

Độ sâu (cm)

N (%)

Nơi phân tích

Phèn nhiều

Lê Minh

23 – 25

0,24

Trường đại

Xuân

35 – 45

0,10

85 – 90


0 – 40

0,24

40 – 60

0,14

80 – 9 0

0,11

0 – 25

0,31

45 – 60

0,20

80 – 90

0,17

Tiềm tàng

Phèn trung
bình

Trích đoạn Cải tạo đất phèn bằng biện pháp lên liếp Vùng Tứ giác Long Xuyên Vùng Đồng Tháp Mười Vùng Bán đảo Cà Mau Trồng ớt trên đất phèn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status