i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu khoa
học của riêng tôi. Các số liệu và trích dẫn trong luận án là
trung thực. Các kết quả nghiên cứu của luận án ñã ñược
tác giả công bố trên kỷ yếu hội thảo quốc tế và tạp chí,
không trùng với bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án
KHAMPHOUTHONG VICHITLASY
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận án tiến sỹ kinh tế tại Trường ðại học
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ðỒ vi
MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
ðẾN ðỀ TÀI LUẬN ÁN 5
1.1. Tổng quan các kết quả nghiên cứu lý thuyết 5
1.2. Xác ñịnh nội dung nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu của luận án 17
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 19
CHƯƠNG 2. NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ðỘNG
VỐN CHO ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN Ở ðỊA PHƯƠNG 21
2.1. ðầu tư phát triển và vai trò của vốn ñầu tư phát triển 21
2.2. Các lý thuyết về huy ñộng vốn ñầu tư phát triển 33
2.3. Huy ñộng vốn cho ñầu tư phát triển 41
2.4. Các nhân tố tác ñộng ñến huy ñộng vốn ñầu tư phát triển 67
2.5. Kinh nghiệm huy ñộng vốn ñầu tư phát triển của Hà Nội và bài học
cho Thủ ñô Viêng chăn 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 77
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG HUY ðỘNG VỐN ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI
THỦ ðÔ VIÊNG CHĂN GIAI ðOẠN 2006 - 2011 78
3.1. ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng ñến huy ñộng vốn
ñầu tư phát triển trên ñịa bàn thủ ñô Viêng Chăn 78
DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước
ðTNN : ðầu tư nước ngoài
FDI : Nguồn vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP : Tổng Thu nhập quốc dân
ICOR : Hệ số gia tăng vốn – sản lượng
KTNN : Kinh tế Nhà nước
NHTM : Ngân hàng Thương mại
ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức
SEZ : ðặc khu kinh tế và khu kinh tế ðặc thù
VðT : Vốn ñầu tư
XH : Xã hội
XNK : Xuất nhập khẩu vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ðỒ
Danh mục bảng:
Bảng 2.1. Lợi thế tuyệt ñối của Mỹ và Anh trong sản xuất lúa mì và vài 37
Bảng 2.2. Lợi thế so sánh của Mỹ và Anh trong sản xuất lúa mì và vải 39
Bảng 3.1: Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế của Thủ ñô Viêng
Chăn và cả nước 84
Bảng 3.2: Diện tích dân số của thủ ñô Viêng Chăn 86
Bảng 3.3: Kết quả huy ñộng vốn ñầu tư phát triển xã hội của Viêng Chăn
giai ñoạn 2006 - 2011 88
vii
Bảng 3.15: Tăng trưởng GDP bình quân của Thủ ñô Viêng Chăn và cả
nước năm 2011 119
Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu kinh tế quan trọng của Thủ ñô Viêng Chăn ñến
năm 2020 137
Bảng 4.2: Nhu cầu các nguồn vồn ñầu tư phát triển thời kỳ 2011 – 2020 143Danh mục biểu ñồ:
Biểu ñồ 3.1: Cơ cấu kinh tế của Thủ ñô Viêng Chăn và cả nước năm 2011 84
Biểu ñồ 3.2: Kết quả huy ñộng vốn ñầu tư phát triển xã hội của Viêng
Chăn giai ñoạn 2006 - 2011 88
Biểu ñồ 3.3: Huy ñộng nguồn vốn ñầu tư FDI 101
Biểu ñồ 3.4: Huy ñộng nguồn vốn ñầu tư ODA 104Danh mục sơ ñồ:
Sơ ñồ 2.1: Hiệu suất sử dụng vốn cận biên [2; Tr 132 - 135] 33
Sơ ñồ 2.2: Ảnh hưởng phúc lợi của ñầu tư quốc tế [2; Tr 132 - 135] 34
thách thức, nhất là ñối với những nền kinh tế ñang phát triển. ðể ñạt ñược
mục tiêu ñó ñòi hỏi Chính phủ tiếp tục huy ñộng các nguồn vốn ñầu tư phát
triển tại nước CHDCND Lào nói chung và tại Thủ ñô Viêng Chăn nói riêng.
Kế hoạch phát triển ñến năm 2015 và ñịnh hướng ñến năm 2020 ñược 2
ñánh giá là một kế hoạch tham vọng và ñể thực hiện ñược kế hoạch ñó, Thủ
ñô Viêng Chăn cần một lượng vốn lớn ñể thực hiện và phát triển các ngành.
Với mong muốn góp phần vào giải quyết vấn ñề có ý nghĩa quan trọng thiết
thực và không tính cấp bách này, ñề tài “Huy ñộng vốn ñầu tư phát triển tại
Thủ ñô Viêng Chăn nước Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào”, ñược chọn
làm luận án tiễn sỹ, chuyên ngành Kinh tế ðầu tư.
2. Mục ñích nghiên cứu và ý nghĩa nghiên cứu luận án
* Mục ñích nghiên cứu:
+ Nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ những vấn ñề lý luận về vốn ñầu tư
phát triển, huy ñộng vốn cho ñầu tư phát triển kinh tế - xã hội của 1 ñịa
phương.
+ Nghiên cứu tác ñộng của các nhân tố ảnh hưởng ñến vốn ñầu tư phát
triển ñến kết quả của hoạt ñộng huy ñộng vốn ñầu tư phát triển tại Thủ ñô
Viêng Chăn.
+ Phân tích ñánh giá thực trạng huy ñộng vốn cho ñầu tư phát triển tại
Thủ ñô Viêng Chăn giai ñoạn năm 2006 – 2011.
+ ðề xuất các ñịnh hướng và giải pháp huy ñộng vốn ñầu tư phát triển
nhằm ñáp ứng tốt nhu cầu vốn ñầu tư phát triển Thủ ñô Viêng Chăn giai ñoạn
ñến năm 2020.
* Nhiệm vụ nghiên cứu luận án
+ Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn ñề lý luận về vốn, huy ñộng
vốn ñầu tư phát triển kinh tế xã hội.
+ Phân tích ñánh giá thực trạng huy ñộng vốn ñầu tư phát triển tại Thủ
hợp ñể phục vụ cho phân tích quá trình huy ñộng vốn ñầu tư phát triển ở Thủ
ñô Viêng Chăn giai ñoạn 2006 - 2011.
- Phương pháp so sánh, ñối chiếu: Huy ñộng vốn ñầu tư phát triển của
Thủ ñô Viêng Chăn ñược xem xét trên cơ sở có sự so sánh tác ñộng của nó
ñối với sự tăng trường và phát triển kinh tế của Thủ ñô Viêng Chăn qua từng
giai ñoạn, cũng như kinh nghiệm thực hiện việc huy ñộng vốn ñầu tư phát
triển của Thủ ñô Hà Nội - Việt Nam. 4
5. Kết cấu của luận án
Ngoài lời mở ñầu, giải trình những chữ viết tắt trong luận án, mục lục,
các bảng biểu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo nội dung chính
của luận án ñược kết cấu thành 4 chương:
- Chương 1: Tổng quan các kết quả nghiên cứu có liên quan ñến ñề tài
luận án.
- Chương 2: Những vấn ñề lý luận và thực tiễn về huy ñộng vốn cho
ñầu tư phát triển ở ñịa phương.
- Chương 3: Thực trạng huy ñộng vốn ñầu tư phát triển tại Thủ ñô
Viêng Chăn giai ñoạn 2006 – 2011.
- Chương 4: ðịnh hướng và giải pháp huy ñộng vốn ñầu tư phát triển
tại Thủ ñô Viêng Chăn giai ñoạn ñến năm 2020.
5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN
QUAN ðẾN ðỀ TÀI LUẬN ÁN
tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn. ðể biến tiền thành vốn thì ñồng vốn có thể
thay ñổi hình thái biểu hiện nhưng ñiểm xuất phát và ñiểm cuối cùng vòng
tuần hoàn phải là giá trị - là tiền, tiền phải trở về nơi xuất phát với giá trị lớn
hơn. ðó cũng là nguyên lý của ñầu tư.
Ta có công thức vận ñộng của vốn: T -… […quá trình ñầu tư…]…-
T+
T
)
T ñược xem là vốn ñầu tư ban ñầu, sau quá trình ñầu tư phải ñem lại lợi
tức là (
T
)
). Công thức:
T
)
/T ñược dùng ñể ño hiệu quả sử dụng ñồng vốn ñầu
tư.
+ Vốn phải ñược tích tụ, tập trung ñến một lượng nhất ñịnh mới có thể
phát huy ñược tác dụng: ðể tiến hành một hoạt ñộng ñầu tư cần một lượng
vốn nhất ñịnh, ñủ lớn vì vậy phải tích luỹ ñủ lượng vốn cần thiết hoặc huy
ñộng hay thu gom từ các nguồn khác nhau ñể ñảm bảo ñủ lượng vốn yêu cầu.
+ Vốn có giá trị về mặt thời gian: Vốn luôn vận ñộng sinh lời, vì vậy,
giá trị của vốn biến ñộng theo thời gian. Một ñồng vốn ở hiện tại có giá trị lớn
hơn chính nó trong tương lai.
+ Vốn phải gắn với chủ sở hữu: Chỉ khi xác ñịnh rõ chủ sở hữu thì
ñồng vốn mới ñược chi tiêu tiết kiệm và hiệu quả. Nhận thức ñược ñặc trưng
này có ý nghĩa rất lớn trong việc phân ñịnh quyền sở hữu và quyền sử dụng
vốn, vấn ñề có ý nghĩa cấp thiết và bức xúc khi sử dụng vốn nhà nước.
+ Vốn phải ñược quan niệm là một loại hàng hoá – “hàng hoá ñặc
nghiên cứu nhu cầu vốn ñầu tư cho phát triển kinh tế của CHDCND Lào. Lào
vẫn còn thiếu vốn, khả năng tích lũy nội bộ của nền kinh tế còn có hạn, không
ñủ ñáp ứng nhu cầu vốn to lớn cho ñầu tư phát triển. Vì vậy, việc thu hút FDI
là quan trọng. Luận án ñã phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng, những hạn
chế, từ ñó ñể xuất các giải pháp chủ yếu ñể thu hút có hiệu quả vốn FDI vào
CHDCND Lào ñể phát triển kinh tế.
Năm 2002, Luận án tiến sĩ,
Nguyễn Phương Bắc, Trường ñại học Kinh
tế Quốc dân Hà Nội. “ðịnh hướng và giải pháp ñầu tư phát triển kinh tế tỉnh 8
Bắc Ninh”: Một số vấn ñề lý luận về ñầu tư phát triển trong nền kinh tế của
một quốc gia. Thực trạng ñầu tư phát triển kinh tế và ñịnh hướng, giải pháp
chủ yếu về ñầu tư phát triển kinh tế ở Bắc Ninh. Vai trò quan trọng của hoạt
ñộng ñầu tư ñối với nền kinh tế ñược thể hiện thông qua tác ñộng của ñầu tư
ñối với sự ổn ñịnh vĩ mô, tăng cường năng lực khoa học công nghệ, thúc ñẩy
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nâng
cao sức cạnh tranh, ñáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, thực hiện tốt hơn chiến
lược phát triển con người của một ñất nước.
ðối với Việt Nam, thực hiện chính sách, chiến lược ñầu tư ñúng, hiệu
quả nhằm khai thác tiềm năng của mọi thành phần kinh tế, phát huy nội lực,
lợi thế so sánh là một trong những ñiểm mấu chốt ñể thực hiện thành công
chiến lược phát triển ñất nước ñến năm 2010, góp phần quan trọng ñạt mục
tiêu trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện ñại vào năm 2020 như ðại
hội ðảng toàn quốc lần IX ñã ñể ra. Trong quá trình ñó ñòi hỏi mỗi tỉnh,
thành phố phải năng ñộng, sáng tạo khai thác lợi thế của mình, ñầy nhanh tốc
ñộ phát triển kinh tế - xã hội, ñóng góp nhiều hơn vào sự nghiệp phát triển
chung của quốc gia.
thặng dư, là một loại “hàng hoá ñặc biệt” với những ñặc trưng riêng. Vốn
ñược tích luỹ qua thời gian, là phần tiết kiệm hay tích luỹ mà nền kinh tế có
thể huy ñộng cho ñầu tư. Ở quy mô quốc gia hay khu vực thường phân nguồn
vốn thành vốn trong nước (gồm vốn nhà nước và vốn ngoài nhà nước) và vốn
nước ngoài. Do vậy, ñể huy ñộng ñược lượng vốn ñủ lớn ñáp ứng ñược nhu
cầu phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ, cần tạo lập và duy trì năng lực
tăng trưởng nhanh - bền vững, ổn ñịnh môi trường kinh tế vĩ mô, xây dựng
ñược những chính sách huy ñộng hiệu quả, phát triển ñồng bộ thi trường tài
chính. ðể ñảm bảo hoàn thành kế hoạch phát triển ñến năm 2010, Hà Nội cần
một lượng vốn ñầu tư rất lớn, phải ñảm bảo ñược tỷ suất ñầu tư GDP lên trên
50% ñây là một nhiệm vụ khó khăn, ñòi hỏi sự nỗ lực cao của chính quyền
Thành phố, cộng ñồng doanh nghiệp và nhân dân Thủ ñô trong việc tìm kiếm,
khai thác, phát huy mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế.
Năm 2005, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trần ðức Lộc, “Nâng cao hiệu 10
quả sử dụng vốn ñầu tư phát triển kinh tê - xã hội vùng ðồng Bằng Sông
Hồng ñến năm 2010”. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư là yêu cầu hết
sức cấp bách, có ý nghĩa to lớn trên mọi phương diện từ lý luận, nhận thức
ñến thực tiễn trong chiến lược ñầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng ðồng
Bằng Sông Hồng.
Năm 2005, Luận án tiến sĩ kinh tế, Nguyễn ðầu, chuyên ngành Quản lý
Kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, “Huy ñộng và sử dụng
vốn ñầu tư phát triển kinh tế thành phố ðà Nẵng - Thực trạng và giải pháp”
Vốn ñầu tư là nhân tố quyết ñịnh cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của
một ñịa phương, vùng, quốc gia. ðể tăng trưởng nhanh cần phải huy ñộng tối
ña các nguồn vốn cho ñầu tư phát triển. Nhưng quan trọng hơn là phải lựa
chọn và phát triển các phương thức huy ñộng vốn hiệu quả, cùng với việc sử
dụng có hiệu quả vốn ñầu tư ñể tạo chất lượng và hiệu quả cho sự phát triển
Năm 2010, Luận án tiến sĩ kinh tế, “Giải pháp nâng cao hiệu quả ñầu
tư phát triển ñịa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời kỳ ñẩy mạnh CNH -
HðH”, Bộ Kế hoạch và ðầu tư, Viện Chiến lược phát triển, Hà Nội, tác giả
ñã nghiên cứu phân tích, ñánh giá xác ñáng hiệu quả ñầu tư phát triển, phát
hiện những mặt ñược, những mặt chưa ñược và nguyên nhân của tình trạng ñể
làm cơ sở kiến nghị các biện pháp khắc phục và phát huy các mặt ñược, và ñề
xuất ñịnh hướng và những giải pháp khả thi ñể nâng cao hiệu quả ñầu tư phát
triển nhằm thúc ñẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ở tỉnh
Thừa Thiên Huế trong những năm tới, các biện pháp nâng cao hiệu quả ñầu tư
phát triển (trong ñó, ñặc biệt là ñóng góp của ñầu tư phát triển vào tăng
trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao ñộng, giải quyết
việc làm, xóa ñói giảm nghèo… và bảo vệ môi trường sinh thái).
Năm 2010, Luận án tiến sĩ kinh tế, Phonesay Vilaysack, chuyên ngành
Kinh tế ðầu tư, ðại học Kinh tế Quốc dân, “Thu hút vốn ñầu tư trực tiếp
nước ngoài vào nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào”, Tác giả ñã nghiên
cứu ñi sâu vào tình hình thu hút FDI vào CHDCND Lào từ năm 1988 ñến
năm 2008. Phân tích thực trạng hoạt ñộng thu hút FDI những nguyên nhân và
hạn trong việc thu hút FDI, hiệu quả FDI ở Lào trong thời gian qua không 12
nhất ñịnh, lương vốn FDI thu hút vào Lào quá ít, không ñều qua các thời kỳ
và ở vị trí bất lợi so với các nước trong khu vực, bên cạnh ñó là hiệu quả sử
dụng vốn FDI không cao, số vốn thực hiện thấp, chưa tác ñộng nhiều ñến kinh
tế của Lào.
1.1.3. Các ñề tài khoa học, các bài viết ñăng tài
Hiện nay, việc huy ñộng vốn ñầu tư phát triển trên ñịa bàn Thủ ñô ngày
càng ñược nhiều nhà khoa học quan tâm. Thời gian qua có một số công trình
của các nước trong khu vực nghiên cứu về vấn ñề này ở những khía cạnh khác
nhau. Thực tế rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới việc huy ñộng vốn cho phát
thực tế như sau:
* ðầu tư tài chính: Là loại ñầu tư trong ñó người có tiền bỏ tiền ra cho
vay hoặc mua các chứng chỉ có giá ñể hưởng lãi suất ñịnh trước (gửi tiết
kiệm, mua trái phiếu chính phủ) hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào kết quả hoạt ñộng
sản xuất kinh doanh của công ty phát hành. ðầu tư tài chính không tạo ra tài
sản mới cho nền kinh tế (nếu không xét ñến quan hệ quốc tế trong lĩnh vực
này) mà chỉ làm tăng giá trị tài chính của tổ chức, cá nhân ñầu tư (ñánh bạc
nhằm mục ñích thu lời cũng là một loại ñầu tư tài chính nhưng bị cấm do gây
nhiều tệ nạn xã hội. Công ty mở sòng bạc ñể phục vụ nhu cầu giải trí của
người ñến chơi nhằm thu lại lợi nhuận về cho Công ty thì ñây lại là ñầu tư
phát triển nếu ñược Nhà nước cho phép và tuân theo ñầy ñủ các quy chế hoạt
ñộng do Nhà nước quy ñịnh ñể không gây ra các tệ nạn xã hội). Với sự hoạt
ñộng của hình thức ñầu tư tài chính, vốn bỏ ra ñầu tư ñược lưu chuyển dễ
dàng, khi cần có thể rút ra một cách nhanh chóng (rút tiết kiệm, chuyển
nhượng trái phiếu, cổ phiếu cho người khác). ðiều ñó khuyến khích người có
tiền bỏ ra ñể ñầu tư. ðể giảm ñộ rủi ro, họ có thể ñầu tư nhiều nơi, mỗi nơi
một ít tiền. ðây là một nguồn cung cấp vốn quan trọng cho ñầu tư phát triển.
* ðầu tư thương mại: Là loại ñầu tư trong ñó người có tiền bỏ ra ñể
mua hàng hoá và sau ñó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận cho chênh
lệch giá khi mua và khi bán. Loại ñầu tư này cũng không tạo ra tài sản mới
cho nền kinh tế (nếu không xét ñến ngoại thương), mà chỉ làm tăng tài sản tài
chính của người ñầu tư trong quá trình mua ñi bán lại, chuyển giao quyền sở 14
hữu hàng hoá giữa người bán với người ñầu tư và người ñầu tư với khách
hàng của họ. Tuy nhiên, ñầu tư thương mại có tác dụng thúc ñẩy quá trình lưu
thông của cải vật chất do ñầu tư phát triển tạo ra, từ ñó thúc ñẩy ñầu tư phát
triển, tăng thu cho ngân sách, tăng tích luỹ vốn cho phát triển sản xuất, kinh
doanh dịch vụ nói riêng và nền sản xuất xã hội nói chung (chúng ta cần lưu ý
dụng ngân hàng. ðể có vốn cho vay, các ngân hàng thương mại (NHTM) ñã
huy ñộng vốn trong xã hội, vốn trong dân, vốn nước ngoài. Hệ thống ngân
hàng huy ñộng vốn cho ñầu tư phát triển bằng các phương thức ña dạng, như:
giải tỏa vốn ñọng trong số nợ xấu, phát hành cổ phiếu và trái phiếu tăng vốn
ñiều lệ, thu hút tiền gửi tiết kiệm và phát triển dịch vụ ngân hàng. Các NHTM
mở rộng huy ñộng vốn bằng nhiều hình thức và giải pháp khác nhau. Trước
hết, mở rộng mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch toàn quốc, bảo ñảm
thuận tiện cho huy ñộng vốn. Thứ hai, hiện ñại hóa công nghệ gắn liền với
ñổi mới phong cách giao dịch của nhân viên, tạo sự tôn trọng của ngân hàng
ñối với người gửi tiền. Thứ ba, ñẩy mạnh các hoạt ñộng marketing, tiếp thị,
quảng cáo, khuyến mại trong huy ñộng vốn, tạo thông tin minh bạch, công bố
thông tin rộng rãi cho người dân chủ ñộng lựa chọn các hình thức gửi tiền với
lãi suất, kỳ hạn khác nhau. Thứ tư, ña dạng hóa các sản phẩm gửi tiền tiết
kiệm, các hình thức huy ñộng vốn ñáp ứng nhu cầu của nhân dân. Trong việc
huy ñộng vốn, các NHTM tạo sự chủ ñộng lựa chọn linh hoạt cho khách hàng,
như: gửi một lần nhưng rút gốc linh hoạt cho nhu cầu chi tiêu vẫn ñược lãi
suất cao; gửi góp nhưng lĩnh ra một lần vào cuối kỳ với lãi suất hấp dẫn, gửi
tiết kiệm gắn với bảo hiểm nhân thọ; gửi tiền kèm theo cho vay mua ô-tô trả
góp.
Có thể khẳng ñịnh, hệ thống ngân hàng ñóng vai trò chủ lực ñáp ứng
nhu cầu vốn cho nền kinh tế. ðáng chú ý là các NHTM nhà nước chiếm trên
70% thị phần huy ñộng vốn; thị phần của các NHTM cổ phần tuy còn khiêm
tốn, nhưng ñang có xu hướng tăng nhanh. Bên cạnh các kênh huy ñộng vốn
nói trên hệ thống ngân hàng còn là ñầu mối ñàm phán và ký kết, tổ chức tiếp
nhận vốn và cho vay nhiều dự án của WB, ADB, về ñiện lực, giao thông
nông thôn, cải thiện môi trường, xóa ñói giảm nghèo. 16
Hai, Huy ñộng vốn qua các kênh khác trên thị trường: Huy ñộng vốn
17
thu hút mọi nguồn ngoại tệ trong dân cho ñầu tư phát triển, lãi suất hấp dẫn
trước hết phải ñể chính người dân ñược hưởng mà chưa cần phải phát hành
trên thị trường quốc tế. Việc thu hút vốn ñầu tư nước ngoài, thu hút vốn ñầu
tư của Việt kiều, vốn ñầu tư của người dân trong thành lập và bỏ vốn kinh
doanh, cần ñược thực hiện theo hướng vừa thúc ñẩy các kênh xúc tiến ñầu
tư, mời gọi ñầu tư, vừa cải tiến các quy trình, thủ tục, vừa chống tiêu cực,
phiền hà, nhưng phải giám sát chặt chẽ phù hợp với thông lệ quốc tế, chống
các hoạt ñộng lừa ñảo hay tiêu cực khác. [30]
1.2. Xác ñịnh nội dung nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu của luận án
1.2.1. Các khoảng trống nghiên cứu và xác ñịnh nội dung nghiên cứu của
luận án
- Có thể nhận ñịnh, qua tổng quan các công trình nghiên cứu trong
chương 1, các vấn ñề lý thuyết cơ bản và vốn ñầu tư phát triển và huy ñộng
vốn ñầu tư phát triển ñã ñược các tác giả ở trong và ngoài nước nghiên cứu hệ
thống và khá toàn diện. Các vấn ñề lý luận cốt lõi ñã ñược ñưa ra thảo luận ở
nhiều tác phẩm: Từ tác phẩm kinh ñiểu ñến các tác phẩm nghiên cứu trong
từng năm gần ñây. Các vấn ñề ñó ñã ñược bàn thảo kỳ lường và từng bước
ñược làm sang tỏ.
* Vấn ñề trong luận án tiến sĩ này là: Kế thừa các kết quả ñã có;
* Hệ thống hóa các vấn ñề lý luận có bản về vốn ñầu tư phát triển và
huy ñộng vốn ñầu tư phát triển, luận chứng kỳ ñể vận dụng nó vào ñiều kiện
cụ thể (về tự nhiên, kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực, trình ñộ phát triển ) của
nước CHDCND Lào.
- Thực tế chưa có 1 ñề tài khoa học, luận án, luận văn thạc sỹ nào
nghiên cứu về vấn ñề huy ñộng vốn ñầu tư phát triển ở Thủ ñô Viêng Chăn,
nước Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào. Vì vậy, có thể khẳng ñịnh ñề tài
luận án của nghiên cứu sinh không trùng lắp với các công trình, luận văn, luận
án ñã công bố trong thời gian gần ñây. Luận án kế thừa các kết quả nghiên
cứu trước ñó và vận dụng vào ñiều kiện cụ thể của Viêng Chăn. Trong luận
phát sinh cần tiếp tục nghiên cứu giải quyết?
- Cần những giải pháp nào ñể tăng cường và quản lý tốt các hoạt ñộng