Tài liệu Kết quả nghiên cứu tật khúc xạ học đường tại quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam - Pdf 99

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 8 * Phụ bản của Số 1 * 2004 Nghiên cứu Y học

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TẬT KHÚC XẠ HỌC ĐƯỜNG
TẠI QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, VIỆT NAM
Lê Minh Thông*, Trần Thò Phương Thu*, Ngô Thò Thúy Phượng *
TÓM TẮT
Mục đích: Đánh giá tỉ lệ TKX và tổn hại thò lực ở trẻ lứa tuổi đi học ở quận Tân Bình, TP HCM.
Thiết kế: Nghiên cứu tiền cứu, cắt ngang.
Phương pháp: Chọn ngẩu nhiên cụm theo trường để xác đònh trẻ từ 5- 15 tuổi. Trẻ ở 6 cụm được chọn
khám từ 16 trường ở quận Tân Bình, TP HCM,Việt Nam.Đo thò lực, soi bóng đồng tử có liệt điều tiết, đo khúc
xạ tự động có liệt điều tiết, đ1nh giá bán phần trước và vận nhản đựơc thực hiện từ tháng 08 năm 2002 đến
tháng 06 năm 2003.
Kết quả: Với 3617 học sinh đầu cấp I, II, III từ 16 trường được lên danh sách và 3427 học sinh được
khám(94,34%). Tỉ lệ chung của tật khúc xạ là 24,8%, cận thò (≤ -0.5D) là 19,43%, viễn thò (≥ + 2.0D)là
5,36%; tỉ lệ cận thò ở nam là 16,93%, nữ là 21, 88%.
Kết luận: Tần xuất cận thò ở lứa tuổi đi học ơ’ quận Tân Bình rất cao. Phần lớn có thể chỉnh kính cho
thò lựctốt. Cần có những nghiên cứu thêm để xác đònh tỉ lệ cận thò trên toàn nước.
SUMMARY
REFRACTIVE ERROR STUDY IN SCHOOL-AGE CHILDREN :
RESULTS FROM TÂN BÌNH DISTRICT, HCMC,VIỆT NAM
Le Minh Thong, Tran Thi Phuong Thu, Ngo Thi Thuy Phuong * Y Học TP. Ho Chi Minh* Vol. 8
* Supplement of No 1 * 2004: 174 – 181
Purpose: To assess the prevalence of refractive error and vision impairment in school-age children in
the Tân Bình district, Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Design: A longitudinal cohort study.
Methods: Random selection of school based clusters was used to identify a sample of children 5 to 15
years of age. School children in the 6 selected clusters were enumerated through 16 schools of Tân Bình
district, Hồ Chí Minh city, Việt Nam for examination. Visual acuity mesurements, cycloplegic retinoscopy,
cycloplegic autorefraction, ocular motility evaluation anterior segment were done from August 2002 through
June 2003.
Results: A total of 3617 school children class 1, 6, 10 from 16 schools were enumerated and 3427

Vì vậy chúng tôi nghiên cứu dòch tễ học tần suất
cận thò một số trường học phổ thông tại quận Tân
Bình và vài yếu tố liên quan để tìm ra ảnh hưởng của
môi trường, sinh hoạt với tật cận thò. Qua đó tìm giải
pháp tác động để giảm tần suất cận thò, biến chứng
do cận thò gây ra, tạo điều kiện tốt cho học tập.
Hiện nay Sở y tế có chương trình điều tra tật
khúc xạ học đường của TPHCM để có số liệu phục vụ
cho công tác chăm sóc mắt, theo dõi và can thiệp lâm
sàng.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát
Khảo sát tật khúc xạ ở học sinh đầu cấp bao gồm
lớp 1, lớp 6, lớp 10 tại các trường phổ thông nội -
ngoại thành quận Tân Bình năm học 2002- 2003.
Mục tiêu chuyên biệt
Phân tích tình hình và tỉ lệ cận thò, viễn thò
(theo độ cầu tương đương) ở học sinh 3 cấp theo giới,
tuổi, đòa bàn.
So sánh 2 phương pháp đo KXTĐSLĐT và
SBĐTSLĐT.
Phân tích tình hình ánh sáng và bàn ghế tại các
trường phổ thông quận Tân Bình.
ĐỐI TƯNG-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu tiền cứu, mô tả cắt ngang tìm tỉ lệ
bệnh hiện hành.
Dân số đích là học sinh các lớp đầu cấp: khối lớp
1 (6 tuổi), lớp 6 (11 tuổi), lớp 10 (16 tuổi) tại quận
Tân Bình.
Dân số nghiên cứu: học sinh trong các cụm

máy khúc xạ kế tự động.
Xử lý và phân tích số liệu SPSS 11.5 for Window.
Thời gian thực hiện: từ tháng 8/2002- 6/2003
Chuyên đề Tai Mũi Họng – Mắt
175
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 8 * Phụ bản của Số 1 * 2004 Nghiên cứu Y học

Phương tiện nghiên cứu:
- Bệnh viện mắt trang bò gồm:
Máy đo khúc xạ tự động (2), lensmeter (1), bộ
kính đo mắt (2), bảng đèn thò lực (4), đèn soi đáy mắt
(2), đèn soi bóng đồng tử (1), đèn pin (3), thuốc nhỏ
mắt cyclogyl, pilocarpine, khăn giấy, kim gim Bướm
tuyên truyền
KẾT QUẢ
Tổng số HS 3.427 được khám kiểm tra TL, đo
đạc các số liệu theo mẫu được thiết kế sẵn.
Biểu đồ 1: Tỉ lệ HS được khám phân theo giới tính và
cấp học
95.1
95.4
98.4
98.2
84.9
90.1
75
80
85
90
95

119
(7,6%)
II
136
(24,46%)
10
(1,79%)
146
(11,8%)
212
(31,54%)
8 (1,1%)
220
(18,0%)
III
101
(33,0%)
3 (0,9%)
104
(16,1%)
115
(34,95%)
7
(2,12%)
122
(18,9%)
TC
287
(16,93%)
102

28.33
1.46
19.43
5.36
0
10
20
30
cấp I cấp II cấp III
cận
viễn
¾ Phân tích :
- Cận thò tăng dần theo cấp họckhác biệt có ý
nghóa thống kê (P < 0,001).
- Sự khác biệt về tỉ lệ viễn thò có ý nghóa lâm
sàng và khác biệt có ý nghóa thống kê (P < 0,001).
Tuy nhiên giữa cấp II và cấp III khác biệt không ý
nghóa thống kê (P > 0,005).
Bảng 3.7. TKX giữa các trường nội (chuyên) – ngoại
thành (không chuyên)
Nội thành Ngoại thành
Trường n % Trường N %
Lý Thường Kiệt 68 30,76
Đặng Trần
Côn
62 27,31
Ngô Só Liên 96 49,74
Phan Bội
Châu
33 16,41

155 4,52 26 4,58
≥ 2/10 –
≤ 4/10
222 6,48 8 1,41
≤ 1/10
126 3,68 5 0,89
TC 3427 100 567 100
¾ Phân tích:
- Trong số 756 học sinh có TL chưa chỉnh kính
<8/10 có 567 HS được đeo kính và 189 HS chưa được
đeo kính.
+ Trong đó 428 đạt TL với kính đang đeo
(>9/10), số còn lại đeo kính chưa đạt TL (<8/10)
Bảng 3.11. So sánh hai phương pháp đo khúc xạ
Soi bóng đồng tử sau liệt
điều tiết
Khúc xạ tự động sau liệt
điều tiết
n M SD N M SD
335 - 0.665 2.326 335 - 0.754 2.814
+ Phương pháp SBĐTSLĐT có độ cầu trung bình
là 0.665 với độ lệch chuẩn là 2.326
+ Phương pháp KXTĐSLĐT có độ cầu trung
bình là 2.54 với độ lệch chuẩn là 2.814
Khác biệt của 2 phương pháp không có sự khác
biệt về mặt thống kê (P > 0,005)
Hầu hết các trường đạt độ sáng trên 100 LUX.
Số liệu về chiều cao bàn ghế
- So sánh số liệu thực tế với quy đònh của bộ giáo
dục ta nhận thấy hầu hết các trường đều không đạt

(14)
+ Australia: từ 40-80t với ngưỡng cận thò ở 2
mức độ <-0.5D SE, <- 1.0D SE
(17)
Tần xuất học sinh được khám 94,35%, phân bố
nam nữ sai biệt không đáng kể, nhưng xét về cấp:
cấp I và II tương đối bằng nhau đều lớn hơn 95%
ngoại trừ nam cấp III 87,5%. Tỷ lệ này cũng phù hợp
với tỷ lệ ở Trung Quốc là 5884 (95,9%) và Nêpal là
5067 (91,7%)
(15,16)
So sánh tỉ lệ cận thò ở 3 cấp của nam thấp hơn
so với nữ (P < 0,001) tương tự Trung Quốc năm 1998
nam (36,7%), nữ (55%) ở lứa tuổi 15. So sánh tỉ lệ
Chuyên đề Tai Mũi Họng – Mắt
177
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 8 * Phụ bản của Số 1 * 2004 Nghiên cứu Y học

viễn thò nam ở 3 cấp là 0,06%, nữ là 0,047% không
có ý nghóa.
Cận thò là tật khúc xạ chủ yếu, với tỷ lệ tăng dần
từ 6 tuổi cả nam lẫn nữ, nữ (21.88%) nhiều hơn nam
(16.93%) có ý nghóa thống kê. Tương tự kết quả
nghiên cứu của Trung Quốc 1999, cận thò <- 0,5D
gần như không có ở trẻ 5 tuổi nhưng tăng đến 36,7%
ở nam và 55% ở nữ lứa tuổi 15.
Viễn thò giảm dần ở cả 2 giới từ 10,85% xuống
còn 1,51% có ý nghóa thống kê. So với kết quả
nghiên cứu của Trung Quốc 1999, viễn thò <+
2.0D giảm từ 8,8% ở nam và 19,6% ở nữ, xuống

Tần suất TKX theo đòa bàn
So sánh tỉ lệ tật khúc xạ các trường nội thành TP.
HCM 37,84% (đa số là trường chuyên) và ngoại thành
21,58%, sự khác biệt này có ý nghóa (P < 0,001), so
sánh với tỉ lệ tật khúc xạ nội – ngoại thành Hà Nội
1999 với nội thành là 31,95% và ngoại thành là
11,75%
(13)
.
Qua đó chúng tôi nhận thấy có sự liên quan đến
một số các yếu tố môi trường, như áp lực học,
phương tiện học tập (máy vi tính, ) ở nội thành cao
hơn ngoại thành đã ảnh hưởng trực tiếp đến sự khác
biệt về tỉ lệ tật khúc xạ giữa nội thành và ngoại thành.
Tuy nhiên để nghiên cứu về vấn đề này còn là một
điều rất khó thực hiện.
Theo nghiên cứu của một tác giả Australia
(16)
cho
rằng tỉ lệ tăng rõ ràng ở người có trình độ học vấn
cao, thư ký, người có nghề nghiệp chuyên môn và
người có nguồn gốc ở đông nam Á. Trong khi đó
nghiên cứu của một tác giả khác ở Singapore
(19)
cho
rằng tình trạng kinh tế và hoạt động ngoại khoá
không liên quan đến cận thò.
Đến nay cũng có ý kiến cho rằng tần suất cận
thò không liên quan đến yếu tố môi trường mà do
di truyền.

liệt điều tiết (KXTĐLĐT) bằng chỉ số cầu tương
đương (SE) tỉ lệ tật khúc xạ là 24,80%. Thò lực
không chỉnh kính được đánh giá trước liệt điều
tiết, nhiều trẻ viễn thò có thể thò lực bình thường
nhờ điều tiết ngược lại mắt chính thò có thò lực
giảm nhưng có thể điều chỉnh được tạo ra hiệu
ứng cân bằng, chúng góp phần vào tỉ lệ thò lực
nhưng không góp phần vào tỉ lệ tật khúc xạ đo trực
tiếp sau liệt điều tiết, sự sai biệt kết quả của hai tỉ
lệ này có thể giảm đi nhờ vào việc kéo rộng
ngưỡng độ khúc xạ để xác đònh cận và viễn thò.
So sánh 2 phương pháp SBĐSLĐT và
KXTĐSLĐT
Cho thấy 2 phương pháp SBĐSLĐT và
KXTĐSLĐT đã biểu hiện gía trò đáng tin cậy ngang
nhau trong việc so sánh giữa hai phương pháp này ở
335 ca đầu tiên, soi bóng đồng tử có liệt điều tiết và
khúc xạ tự động có liệt điều tiết cho thấy sự khác biệt
không có ý nghóa (p > 0,005) vì thế chúng tôi quyết
đònh chỉ dùng một phương pháp đo khúc xạ tự động
có liệt điều tiết cho cuộc khảo sát này (điều này cũng
được ghi nhận bởi nghiên cứu của bác só Phan Hồng
Mai với 91 người tham gia nghiên cứu với độ tuổi
trung bình là 23,8 ± 1,3, tỉ số nam / nữ là 43/48 cho
kết quả như bảng sau: (7)
Bảng 16. So sánh các phương pháp đo khúc xạ.
Phương pháp đo Độ nhạy Độ đặc hiệu
Hệ số tương
quan
KXTĐKLĐT 0,97 0,78 0,979

bàn ghế
(cm)
chiều cao
hs tương ứng
(cm)
I Một 50 - 55 30 – 33 20 – 22 120 -129
II Sáu 61 - 69 38 – 44 23 – 25 130 – 139
III Mười 74 46 28 > 154
Số liệu chiều cao bàn ghế đã đo đạc tại các
trường được nghiên cứu (bảng 3.13).
STT
tên trường

chiều cao
bàn
(cm)
chiều cao
ghế
(cm)
hiệu số
bàn ghế
(cm)
chiều cao
tb học
sinh
(cm)
CẤP I
1 N - Khuyến 70,34 42,4 27,94
2 P - C- Trinh 72,67 41,67 31,0
3 T - S - Nhất 70,5 42 28,50


Tuy nhiên chúng tôi lấy số liệu này nhằm để
tham khảo thêm một số yếu tố liên quan nhưng
không bàn luận yếu tố liên quan ánh sáng và bàn
ghế với dân số khảo sát nói chung và cụ thể từng
học sinh nói riêng vì:
Trẻ mới bắt đầu vào trường (đầu cấp) học chỉ
mới 2 -3 tháng chưa đủ thời gian để nói lên mối
liên quan vả lại còn nhiều mối liên quan khác cần
phải nghiên cứu cụ thể như thời gian học tập, chơi
điện tử, xem tivi, xem truyện, cả bàn ghế, ánh
sáng nơi các em học tập ở nhà. Đây là một đề tài
rộng lớn cần phải được nghiên cứu đủ sâu rộng
mới có thể đánh giá được cụ thể.
KẾT LUẬN
Giảm thò lực doTKX là một vấn đề sức khoẻ
quan trọng mang tính cộng đồng ở trẻ đi học ở
quận Tân Bình. Vì vậy phải nghiên cứu TKX ở dân
số học sinh là nhằm có được những dữ liệu đáng
tin cậy về tỉ lệ TKX và tình hình tổn thương thò lực
ở các trẻ đang lứa tuổi đi học có nguồn gốc dân
tộc, văn hoá khác nhau nhằm góp phần quan tâm
hơn nữa đến việc phục hồi thò lực cho trẻ bò tật
khúc xạ sớm để các em hoà nhập tốt hơn với cộng
đồng. Qua nghiên cứu chúng tôi có một số kết luận
như sau:
1. Xác đònh được tỉ lệ cận thò học sinh các lớp
1, 6, 10 tại các trường TH, THCS và PTTH thuộc
đòa bàn Quận Tân Bình, TP HCM, tỷ lệ này tăng
dần theo lứa tuổi từ cấp I đến cấp III, ở học sinh

ghế thì hhông đúng chuẩn theo qui đònh gần như
tất cả các trường.
Kiến nghò các giải pháp khắc phục
- Các nhà Giáo dục – Y tế cần phải quan tâm
hơn nữa khi biết được tần suất TKX ở đòa phương
để có thể đề ra những chiến lược phát hiện phòng
ngừa và điều trò TKX trong giai đoạn sớm nhất ở
trẻ đi học.
- Từ mẫu khảo sát này, chúng tôi hy vọng sẽ có
những nghiên cứu tiếp theo để trả lời những câu
hỏi còn để ngỏ trong đề tài này, làm cho việc
phòng ngừa và điều trò TKX có hiệu quả hơn và
mang tính chất toàn cầu.
- Cần thiết trang bò kiến thức cho học sinh,
phụ huynh, giáo viên về việc bảo vệ mắt khỏi TKX
bằng những giờ học chính khoá về TKX
- Đề nghò các ngành chức năng và phụ huynh
cần quan tâm nhiều hơn đến việc trang bò bàn ghế,
ánh sáng, màu sắc, kích thước phòng cho phù hợp
với từng lứa tuổi học sinh.
- Giúp phụ huynh quan tâm đến góc học tập
của các em ở nhà qua các khuyến cáo đến: đèn,
bàn ghế, thời gian học, thời gian giải trí : vi tính,
đọc sách báo, xem tivi, đi chơi ngoài trời
Chuyên đề Tai Mũi Họng – Mắt
180
Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 8 * Phụ bản của Số 1 * 2004

- Giúp phụ huynh hiểu biết để lựa chọn nơi

9. Hà Huy Tài, Tình hình tật khúc xạ ở học sinh phổ
thông. Nội san nhãn khoa 2000;3, trang 90-93
10. Lê Anh Triết, Lê thò kim Châu, Quang học lâm sàng
và khúc xạ mắt, 1997; 333 - 414
11. Nguyễn Xuân Trường, Giáo trình nhãn khoa, nhà xuất
bản Giáo dục 1997; 9:280 - 314
12. Trần Anh Tuấn, Bài giảng lý thuyết mắt – các phương
pháp điều chỉnh tật khúc xạ bằng phẫu thuật, 2002
13. Viện y học lao động và vệ sinh môi trường – Bộ y tế,
Điều tra dòch tễ học tật khúc xạ trong học sinh phổ
thông Hà Nội, 1999
14. Gerardo M. Villarreal, MD. Prevalence of Myopia
Among 12 – 13 Year – Old Schoolchildren in in
Northern Mexico. Optometry and Vision Science,
2003; 80: 369 – 373.
15. Gopal P. Pokharel, MD. Refractive error study in
children Result from Mechi Zone, Nepal. Am J
Ophthalmol 2000; 129: 436 – 444.
16. Jialiang Zhao, MD. The progression of Refractive
Error in school – age children: Shunyi Dictrict, China.
Am J Opthalmol 2002; 134: 735 – 742.
17. Matthew Wensor, Borth, MS. Prevalence and Risk
Factor of Myopia in Victoria, Australia. Arch
Ophthalmol 1999; 117: 658 – 663.
18. Negrel A D, Maul E., Pokharel GP, Zhao J., Ellwein L
B. Refractive error study in children: Sampling and
measurement methods for a multi- country survey. Am
J Ophthalmol, 2000; 129: 421 - 426.
19. Pokharel GP, Negrel AD, Munoz SR, Ellwein LB.
Refractive error study in children: Result from La


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status