Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐÀM VĂN HẢI “NGHIÊN CỨU CƠ SỞ THỰC TIỄN ĐỀ XUẤT PHƢƠNG ÁN
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP XÃ NGỌC THANH,
THỊ XÃ PHÖC YÊN, TỈNH VĨNH PHÖC”
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 606260
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ SĨ TRUNG
THÁI NGUYÊN-2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp theo chương
trình đào tạo thạc sỹ Lâm nghiệp, chuyên ngành Lâm học tại trường Đại học Nông
lâm Thái Nguyên, tác giả đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các
giảng viên, các cơ quan đơn vị, bạn bè và gia đình.
Trước hết tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban giám hiệu, Khoa sau đại học
và toàn thể giảng viên của trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện
giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành kháo đào tạo.
iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các bảng
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục bản đồ
Đặt vấn đề
1
Chƣơng 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
3
1.1. Trên thế giới
3
1.1.1. Quy hoạch vùng
3
1.1.1.1. Quy hoạch vùng lãnh thổ ở Bungari
4
1.1.1.2. Quy hoạch vùng lãnh thổ ở Pháp
5
1.1.1.3. Quy hoạch vùng lãnh thổ ở Thái Lan
6
1.1.2. Quy hoạch vùng Nông nghiệp
20
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
iv
2.3.1. Đánh giá thực trạng quản lý phát triển lâm nghiệp xã
20
2.3.2. Nghiên cứu một số dự báo cơ bản liên quan đến công tác QH
20
2.3.3. Đề xuất một số nội dung phương án QHLN xã đến 2020
21
2.3.4. Đề xuất một số giải pháp thực hiện phương án quy hoạch
21
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
21
2.4.1. Sử dụng phương pháp kế thừa các tài liệu có chọn lọc
21
2.4.2. Sử dụng phương pháp điều tra đánh giá nhanh nông thôn (PRA)
22
2.4.3. Phương pháp phúc tra thực địa tài nguyên rừng
22
2.4.4. Xử lý số liệu.
23
Chƣơng 3: Tình hình cơ bản khu vực nghiên cứu
25
3.1. Điều kiện tự nhiên
25
3.1.1. Vị trí địa lý
35
4.1.3. Đánh giá tiềm năng đất, rừng và thực trạng sử dụng đất LN
39
4.1.4. Thực trạng hệ thống cây trồng trong khu vực nghiên cứu
42
4.1.5. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình sản xuất lâm nghiệp
43
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
v
4.1.6. Đánh giá thực trạng chế biến và sử dụng lâm sản tại khu vực…
44
4.1.7. Đánh giá các chính sách có liên quan đến QHPTLN tại địa…
45
4.2. Nghiên cứu một số dự báo cơ bản liên quan đến công tác QH
47
4.2.1. Dự báo dân số và lao động
47
4.2.2. Dự báo về nhu cầu sử dụng lâm sản
48
4.2.3. Dự báo nguồn vốn đầu tư
48
4.2.4. Dự báo về nhu cầu sử dụng đất
49
4.2.5. Dự báo định hướng phát triển của ngành và KTXH địa phương
50
4.3. Đề xuất các nội dung phƣơng án quy hoạch
79
Chƣơng 5: Kết luận - Tồn tại - Kiến nghị
82
5.1. Kết luận
82
5.2. Tồn tại
84
5.3. Kiến nghị
84
Tài liệu tham khảo
86
Phụ lục
88
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVR
Bảo vệ rừng
CSR
Chăm sóc rừng
ĐVT
Đơn vị tính
HĐND
Hội đồng nhân dân
KHLN
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
TÊN BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Phương án và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng rừng…
32
Bảng 4.2: Vai trò của các bên liên quan trong PTLN
36
Bảng 4.3: Kết quả nghiên cứu cơ cấu và tiềm năng sử dụng đất…
39
Bảng 4.4: Hệ thống cây trồng hiện có tại xã Ngọc Thanh
42
Bảng 4.5: Hiệu quả kinh tế các dạng sử dụng đất
43
Bảng 4.6: Thực trạng chế biến và sử dụng lâm sản xã Ngọc Thanh
44
Bảng 4.7: Dự báo vốn đầu tư một số công trình trên địa bàn xã…
49
Bảng 4.8: Kết quả quy hoạch 3 loại rừng xã Ngọc Thanh
54
Bảng 4.9: Quy hoạch rừng đặc dụng xã Ngọc Thanh
55
Bảng 4.10: Quy hoạch rừng phòng hộ xã Ngọc Thanh
55
Bảng 4.11: Quy hoạch rừng sản xuất xã Ngọc Thanh
56
Bảng 4.12: So sánh trước và sau quy hoạch 3 loại rừng
56
Bảng 4.13: Quy hoạch rừng và đất Lâm nghiệp theo chủ quản lý
viii
DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ Tên bản đồ
1
Bản đồ hiện trạng rừng
2
Bản đồ quy hoạch 3 loại rừng 2010-2020 Tên sơ đồ
1
Sơ đồ Venn
tại, bất cập. Những diện tích rừng và đất rừng đã được giao, khoán ổn định lâu dài
theo quy định của nhà nước sử dụng kém hiệu quả, năng suất và chất lượng rừng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
chưa cao, tình trạng khai thác rừng trái phép vẫn diễn ra, công tác quy hoạch phân
chia ba loại rừng chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, việc sử dụng
rừng chưa đúng mục đích,… Những tồn tại này làm cho công tác quản lý, bảo vệ và
phát triển rừng gặp rất nhiều khó khăn. Nghiên cứu đề xuất phương án quy hoạch
phát triển lâm nghiệp hợp lý, có cơ sở khoa học sẽ góp phần quản lý tài nguyên
rừng bền vững, đóng góp tăng trưởng kinh tế chung của thị xã, của tỉnh, tăng thu
nhập, cải thiện đời sống của người làm nghề rừng, thực hiện xoá đói giảm nghèo và
đưa kinh tế xã hội miền núi phát triển hoà nhập với tiến trình phát triển kinh tế-xã
hội của thị xã, của tỉnh Vĩnh phúc là hết sức cần thiết.
Xuất phát từ những vấn đề trên, để góp phần bảo vệ phát triển tài nguyên rừng
ổn định, bền vững, lâu dài, nâng cao đời sống người dân địa phương cũng như cải
thiện điều kiện môi trường sinh thái trong khu vực thì việc “Nghiên cứu cơ sở thực
tiễn đề xuất phƣơng án quy hoạch phát triển lâm nghiệp xã Ngọc Thanh, thị xã
Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc” là rất cần thiết.
Các Mác và Ăng Ghen đã chỉ ra “Mức độ phát triển lực lượng sản xuất của
một dân tộc thể hiện rõ nét hơn hết ở sự phân công lao động của dân tộc đó được
phát triển đến mức độ nào”
Lê Nin đã chỉ ra “Sự nghiên cứu tổng hợp tất cả các đặc điểm tự nhiên kinh
tế xã hội của mỗi vùng là nguyên tắc quan trọng để phân bố sản xuất”.
Vì vậy, nghiên cứu các đặc điểm đặc trưng cho sự phân bố lực lượng sản
xuất cho mỗi vùng trong quá khứ và hiện tại để xác định khả năng tiềm tàng và
tương lai phát triển của vùng đó.
Dựa vào học thuyết của Mác và Ăng Ghen. V.I. Lê Nin đã nghiên cứu có
hướng cụ thể về kế hoạch hoá phát triển lực lượng sản xuất trong xã hội chủ nghĩa.
Sự phân bố lực lượng sản xuất được xác định theo các nguyên tắc sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
Phân bố lực lượng sản xuất có kế hoạch trên toàn lãnh thổ của đất nước, tỉnh,
huyện, nhằm thu hút các nguồn tài nguyên thiên nhiên và lao động của tất cả các
vùng và quá trình tái sản xuất mở rộng.
Đưa các xí nghiệp, công nghiệp đến gần nguồn tài nguyên để hạn chế chi phí
vận chuyển.
Kết hợp tốt lợi ích Nhà nước và nhu cầu kinh tế của từng tỉnh, vùng.
Tăng cường toàn diện tiềm lực kinh tế, …
Kết hợp chặt chẽ các ngành kinh tế từng vùng, từng huyện nhằm nâng cao
năng xuất lao động và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên [23].
1.1.1.1. Quy hoạch vùng lãnh thổ ở Bungari
+ Mục đích của quy hoạch vùng lãnh thổ ở Bungari
- Sử dụng có hiệu quả nhất lãnh thổ của quốc gia.
- Bố trí hợp lý các hoạt động của con người nhằm đảm bảo tái sản xuất mở
phạm vi hệ thống nông thôn.
- Bảo vệ môi trường thiên nhiên của vùng lãnh thổ, tạo điều kiện tốt cho
người lao động nghỉ ngơi, sinh hoạt [23].
1.1.1.2. Quy hoạch vùng ở Pháp
Theo quan niệm chung của hệ thống các mô hình quy hoạch vùng, lãnh thổ.
M. Thénevin (M. Pierre Thénevin) một chuyên gia thống kê đã giới thiệu một số
mô hình quy hoạch vùng được áp dụng thành công ở miền tây nam nước cộng hoà
Côte D’ivoire như sau:
Trong mô hình quy hoạch này, nguời ta đã nghiên cứu hàm mục tiêu cực đại
giá trị tăng thêm xã hội với các ràng buộc trong nội vùng, có quan hệ với các vùng
khác và với nước ngoài. Thực chất mô hình là bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu
trúc:
- Sản xuất nông nghiệp theo các phương thức trồng trọt gia đình và trồng trọt
công nghiệp với các mức thâm canh cường độ cao, thâm canh trung bình và cổ điển
(truyền thống).
- Hoạt động khai thác tài nguyên rừng.
- Hoạt động đô thị, khai thác chế biến…
Quy hoạch vùng nhằm mục đích khai thác lãnh thổ theo hướng tăng thêm giá
trị sản phẩm của xã hội theo phương pháp mô hình hoá trong điều kiện thực tiễn
của vùng, so sánh với các vùng xung quanh và nước ngoài [23].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
1.1.1.3. Quy hoạch vùng lãnh thổ ở Thái Lan
Công tác quy hoạch vùng lãnh thổ được chú ý từ những năm 1970 của thế kỷ
trước. Hệ thống quy hoạch được tiến hành theo 3 cấp: (Quốc gia, vùng, địa
phương).
cho việc phát triển tất cả các ngành kinh tế - quốc dân. Như vậy, trong quy hoạch
vùng nông nghiệp lấy vùng hành chính nông nghiệp làm đối tượng quy hoạch.
Quy hoạch vùng nông nghiệp có các nội dung như sau:
- Lập kế hoạch phát triển tương lai của nền kinh tế quốc dân trong vùng hành
chính nông nghiệp.
- Lập kế hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên theo hướng bền vững.
- Tổ chức lãnh thổ với việc lập các sơ đồ quy hoạch vùng.
- Phân bố hợp lý các công ty chế biến nông lâm sản.
- Xác định cân đối lao động trong tất cả các ngành kinh tế quốc dân.
- Lập kế hoạch phân bố nhân khẩu.
- Phân bổ các công ty sản xuất vật liệu xây dựng, sửa chữa cơ khí, thương
nghiệp dịch vụ.
- Phân bổ cơ sở hạ tầng như: Đường giao thông, điện nước, thông tin liên lạc
và các công trình phục vụ lợi ích công cộng khác.
- Lập kế hoạch thực hiện tất cả các biện pháp đề ra trong sơ đồ quy hoạch
vùng trong thời gian chuyển tiếp.
Như vậy, lập kế hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên, tổ chức lãnh thổ với
việc lập sơ đồ quy hoạch vùng là những nội dung quy họach vùng nông nghiệp
[12].
1.1.3. Quy hoạch lâm nghiệp
Sự phát triển của quy hoạch lâm nghiệp gắn liền với sự phát triển kinh tế tư
bản chủ nghĩa. Do công nghiệp và giao thông vận tải phát triển, nên nhu cầu khối
lượng gỗ ngày càng tăng. Sản xuất gỗ đã tách khỏi kinh tế địa phương của chế độ
phong kiến và bước vào thời đại kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa. Thực tế sản
xuất lâm nghiệp đã không còn bó hẹp trong việc sản xuất gỗ đơn thuần mà cần phải
có ngay những lý luận và biện pháp nhằm đảm bảo thu hoạch lợi nhuận
lâu dài cho các chủ rừng. Chính hệ thống hoàn chỉnh về lý luận quy hoạch lâm
nghiệp đã được hình thành trong hoàn cảnh như vậy.
dựa vào đặc điểm cụ thể của mỗi lâm phần tiến hành phân tích, xác định sản lượng
và biện pháp kinh doanh. Cũng từ phương pháp này, còn phát triển thành “Phương
pháp kinh doanh lô” và “Phương pháp kiểm tra” [22].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
1.2. Ở Việt Nam
1.2.1. Quy hoạch vùng chuyên canh
Trong quá trình xây dựng nền kinh tế, đã quy hoạch các vùng chuyên canh
lúa ở đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng Sông Cửu Long, các vùng rau thực phẩm
cho các thành phố lớn, các vùng cây công nghiệp ngắn ngày (hàng năm): Vùng
bông Thuận Hải, vùng đay Hưng Yên, vùng thuốc lá Quảng An – Cao Bằng, Ba vì
– Hà Tây, Hữu Lũng - Lạng Sơn, Nho Quan – Ninh Bình, vùng mía Vạn Điểm,
Việt Trì, Sông Lam, Quảng Ngãi,…Các vùng cây công nghiệp dài ngày (lâu năm):
Vùng cao su Sông Bé, Đồng Nai, Buôn Hồ - Đắc Lắc, Chư Pả - Gia Lai Kon Tum
(hợp tác với Liên Xô trước đây, Cộng hòa dân chủ Đức, Tiệp Khắc, Bungari), vùng
chè ở Lai Châu, Lào Cai, Sơn La, Thái Nguyên, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang,
Lâm Đồng, Gia Lai Kon Tum, vùng dâu tằm Bảo Lộc – Lâm Đồng [28],…
+. Tác dụng của quy hoạch vùng chuyên canh
- Xác định được phương hướng sản xuất, chỉ ra những vùng chuyên môn hóa
và những vùng có khả năng hợp tác kinh tế cao.
- Xác định và chọn những vùng trọng điểm giúp nhà nước tập chung đầu tư
vốn đúng đắn.
- Xây dựng được cơ cấu sản xuất, các chỉ tiêu sản xuất sản phẩm và sản
phẩm hàng hóa của vùng, yêu cầu xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ sản
xuất, nhu cầu lao động.
- Cơ sở để xây dựng kế hoạch, phát triển nghiên cứu tổ chức quản lý kinh
triển nông nghiệp và xây dựng các biện pháp nhằm thực hiện được các mục tiêu đó
theo hướng chuyên môn hóa tập trung hóa kết hợp phát triển tổng hợp nhằm thực
hiện 3 mục tiêu nông nghiệp là giải quyết lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho
công nghiệp và nông sản xuất khẩu ổn định.
- Hoàn thiện phân bổ sử dụng đất đai cho các đối tượng sử dụng đất nhằm sử
dụng đất đai được hiệu quả cao, đồng thời bảo vệ và nâng cao được độ phì nhiêu
của đất.
- Tạo điều kiện để ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp.
- Tính vốn đầu tư cơ bản và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp theo quy
hoạch [28].
1.2.2.2. Nội dung chủ yếu của quy hoạch nông nghiệp huyện
- Xác định phương hướng và mục tiêu phát triển nông nghiệp.
- Bố trí sử dụng đất đai.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
- Xác định cơ cấu và quy mô sản xuất nông nghiệp (phân chia và tính toán
quy mô các vùng sản xuất chuyên môn hóa, xác định vùng sản xuất thâm canh cao
sản, các tổ chức liên kết nông – công nghiệp, các cơ sở dịch vụ nông nghiệp, bố trí
trồng trọt, bố trí chăn nuôi).
- Tổ chức các cơ sở sản xuất nông nghiệp.
- Tổ chức công nghiệp chế biến nông sản và tiểu thủ công nghiệp trong nông
nghiệp.
- Giải quyết mối quan hệ giữa các ngành sản xuất có liên quan trong và
ngoài nông nghiệp.
- Bố trí cơ cấu vật chất, kỹ thuật phục vụ nông nghiệp (thủy lợi, giao thông,
cơ khí điện, cơ sở dịch vụ thương nghiệp).
1965 đến nay, lực lượng quy hoạch lâm nghiệp ngày càng được tăng cường và mở
rộng. Viện điều tra quy hoạch rừng kết hợp chặt chẽ với lực lượng điều tra quy
hoạch của Sở lâm nghiệp (nay Sở nông nghiệp và PTNT) không ngừng cải tiến
phương pháp điều tra, quy hoạch lâm nghiệp của các nước ngoài cho phù hợp với
trình độ và điều kiện tài nguyên rừng ở nước ta. Tuy nhiên, so với lịch sử phát triển
của các nước khác thì quy hoạch lâm nghiệp Việt Nam hình thành và phát triển
muộn hơn nhiều. Vì vậy, những nghiên cứu cơ bản về kinh tế, xã hội, kỹ thuật và
tài nguyên rừng làm cơ sở cho công tác này ở nước ta đang trong giai đoạn vừa tiến
hành vừa nghiên cứu áp dụng [22].
Theo chiến lược phát triển lâm nghiệp quốc gia giai đoạn 2006 – 2020 một
trong những tồn tại mà Bộ Nông Nghiệp & PTNT đánh giá là: “Công tác quy
hoạch nhất là quy hoạch dài hạn còn yếu và chậm đổi mới, chưa kết hợp chặt chẽ
với quy hoạch của các ngành khác, còn mang nặng tính bao cấp và thiếu tính khả
thi. Chưa quy hoạch 3 loại rừng hợp lý và chưa thiết lập được lâm phần ổn định
trên thực địa, ”[19]. Đây cũng là nhiệm vụ nặng nề và cấp bách đối với ngành
lâm nghiệp của nước ta hiện nay.
1.2.3.1. Đặc thù của công tác quy hoạch lâm nghiệp
Địa bàn quy hoạch lâm nghiệp rất đa dạng, phức tạp (bao gồm cả vùng ven
biển, trung du, núi cao và biên giới, hải đảo), thường có địa hình cao, dốc, chia cắt,
giao thông đi lại khó khăn và có nhiều ngành kinh tế hoạt động.
Là nơi cư trú của nhiều đồng bào các dân tộc ít người, trình độ dân trí thấp,
kinh tế xã hội chậm phát triển, đời sống vật chất và tinh thần còn nhiều khó khăn.
Chu kỳ kinh doanh cây lâm nghiệp dài ngày (ngắn 8 – 10 năm, thậm chí hàng trăm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
13
năm). Người dân không chịu tự giác bỏ vốn tham gia trồng rừng chỉ khi biết chắc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
rừng, trồng rừng mới, nuôi dưỡng rừng, nông lâm kết hợp, khai thác lợi dụng
rừng, ).
- Tính toán nhu cầu đầu tư (chủ yếu nhu cầu lao động, vật tư thiết bị và nhu cầu
vốn). Vì là phương án quy hoạch nên việc tính toán nhu cầu đầu tư chỉ mang tính khái
quát, phục vụ cho việc lập kế hoạch sản xuất ở những bước tiếp theo.
- Xác định một số giải pháp đảm bảo thực hiện những nội dung quy hoạch
(giải pháp lâm sinh, khoa học công nghệ, cơ chế chính sách, giải pháp về vốn, lao
động,…) [22].
- Đổi mới một số phương án quy hoạch có quy mô lớn (cấp toàn quốc, vùng,
tỉnh) và đề xuất các chương trình, dự án cần ưu tiên để triển khai bước tiếp theo là
lập dự án đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi.
1.2.3.3. Các văn bản chính sách Nhà nước liên quan đến quy hoạch lâm nghiệp
- Hiến pháp của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 nêu:
“Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm
bảo sử dụng đúng mục đích và hiệu quả. Nhà nước giao đất cho các tổ chức, hộ gia
đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài ”.
- Luật Đất đai năm 2003 quy định rõ 3 loại đất (đất nông nghiệp; đất phi
nông nghiệp; đất chưa sử dụng) và 6 quyền sử dụng (được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất; hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất; hưởng các
lợi ích do công trình của nhà nước về bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp; được nhà
nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp; được nhà
nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của
mình; khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp
pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai) [15].
- Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 phân định rõ 3 loại rừng (rừng
phòng hộ; rừng đặc dụng; rừng sản xuất) làm cơ sở cho quy hoạch lâm nghiệp [16].
- Quy chế quản lý rừng năm 2006 quy định về việc tổ chức quản lý, bảo vệ,
thuộc tỉnh, thị xã, quận) và xã (phường). Để phát triển, mỗi đơn vị đều phải xây
dựng phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển
các ngành sản xuất và quy hoạch dân cư, phát triển xã hội…
Ở những đối tượng có tiềm năng phát triển lâm nghiệp thì quy hoạch lâm
nghiệp là một vấn đề quan trọng, làm cơ sở cho việc phát triển nghề rừng nói riêng
và góp phần phát triển kinh tế - xã hội nói chung trên địa bàn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
16
* Quy hoạch lâm nghiệp toàn quốc
Quy hoạch lâm nghiệp toàn quốc là quy hoạch phát triển sản xuất lâm
nghiệp trên phạm vi lãnh thổ quốc gia nhằm giải quyết một số vấn đề cơ bản bao
gồm: Xác định phương hướng nhiệm vụ chiến lược phát triển lâm nghiệp toàn
quốc. Quy hoạch đất đai tài nguyên rừng theo các chức năng (sản xuất, phòng hộ và
đặc dụng). Quy hoạch bảo vệ, nuôi dưỡng và phát triển tài nguyên rừng hiện có. Quy
hoạch tái sinh rừng (bao gồm tái sinh tự nhiên và trồng rừng), thực hiện nông lâm kết hợp.
Quy hoạch lợi dụng rừng, chế biến lâm sản gắn với thị trường tiêu thụ. Quy hoạch tổ chức
sản xuất, phát triển nghề rừng, phát triển lâm nghiệp xã hội. Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ
tầng giao thông vận tải. Xác định tiến độ thực hiện [23].
Do đặc thù khác với các ngành kinh tế khác, cho nên thời hạn quy hoạch lâm
nghiệp thường được thực hiện trong thời gian 10 năm và các nội dung quy hoạch
được thực hiện tùy theo các vùng kinh tế lâm nghiệp.
* Quy hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh
Quy hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh giải quyết những vấn đề: Xác định nhiệm vụ
phương hướng phát triển trong phạm vi tỉnh căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ
phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, căn cứ quy hoạch lâm nghiệp toàn quốc đồng thời
căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh. Tiến hành quy hoạch đất