LỜI NÓI ĐẦU
Nhằm đánh giá kết quả sau quá trình học tập và rèn luyện tại trường và để
giúp củng cố lại kiến thức đã học, giúp cho sinh viên làm quen trước với một
phần việc trước khi ra trường. Được sự cho phép của nhà trường, khoa Lâm học
tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Đề xuất phương án quy hoạch phát triển sản
xuất lâm nghiệp cho Ban quản lý rừng phòng hộ tại thị trấn Tân Kỳ - tỉnh
Nghệ An”.
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và
hướng dẫn của các thầy cô Khoa Lâm học, các cán bộ và nhân dân của BQL
rừng phòng hộ, đặc biệt là sự giúp đỡ của thầy Lê Sỹ Việt đã tận tình theo dõi và
chỉ bảo trong suốt quá trình làm khóa luận. Qua đây cho tôi gửi lời cảm ơn đến
tất cả mọi người đã giúp đỡ tôi trong thời gian qua.
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài nhưng không thể tránh
những thiếu sót. Kính mong nhận được ý kiến đóng góp, bổ sung của các thầy cô
giáo và bạn bè đồng nghiệp để bài khóa luận được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Lê Sỹ Linh
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 6
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN I
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1. Trên thế giới 3
1.1.1. Qui hoạch vùng lãnh thổ 3
1.1.2. Quy hoạch sản xuất lâm nghiệp 4
3.3.1. Cơ sở pháp lý để xây dựng quy hoạch 36
3.3.2. Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển lâm nghiệp BQL Tân Kỳ
giai đoạn 2012-2020 40
3.3.3. Quy hoạch sử dụng đất đai tài nguyên rừng cho BQL 45
3.3.4. Quy hoạch các biện pháp kinh doanh 46
3.3.5. Nhu cầu đầu tư và hiệu quả của phương án 56
3.3.6. Đề xuất một số giải pháp thực hiện 59
PHẦN IV
KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KHUYẾN NGHỊ 63
4.1. Kết luận 63
4.2. Tồn tại 64
4.3. Khuyến nghị 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Diễn giải
BNN Bộ nông nghiệp
BQL Ban quản lý
BTNMT Bộ tài nguyên môi trường
CP Chính phủ
HDND Hội đồng nhân dân
QĐ Quyết định
QSD Quyền sử dụng
Tg Thủ tướng
KHKT Khoa học kỹ thuật
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất đai BQL rừng phòng hộ 26
Bảng 3.2: Thống kê diện tích và trữ lượng các loại rừng 30
Bảng 3.3 Diễn biến tài nguyên rừng BQL giai đoạn 2008-2011 32
Bảng 3.4 : Chỉ tiêu phát triển lâm nghiệp huyện giai đoạn 2010-2020 44
Bảng 3.5. Quy hoạch sử dụng đất của BQL giai đoạn 2012 – 2020 45
diện tích rừng và đất lâm nghiệp thuộc 12 xã thuộc miền núi của huyện Tân Kỳ.
Trong quá trình bảo vệ và phát triển rừng cũng như trong quản lý sử dụng rừng
còn nhiều tồn tại, bất cập: Những diện tích rừng và đất lâm nghiệp đã được giao,
khoán ổn định lâu dài theo quy định của Nhà nước sử dụng kém hiệu quả, năng
suất và chất lượng rừng chưa cao, tình trạng khai thác rừng trái phép vẫn diễn ra.
Công tác quy hoạch phân chia ba loại rừng chưa phù hợp với điều kiện thực tế
của địa phương, việc sử dụng rừng chưa đúng mục đích. Những tồn tại này làm
cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng gặp nhiều khó khăn. Do vậy,
việc lập kế hoạch và triển khai một phương án quy hoach lâm nghiệp hợp lý, có
cơ sở khoa học sẽ góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống của người dân địa
phương, thực hiện xoá đói giảm nghèo và đưa kinh tế xã hội của huyện, hoà
nhập với tiến trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước là hết sức cần thiết.
1
Xuất phát từ thực tiễn, góp phần vào công tác nghiên cứu, xây dựng
phương án quy hoạch để phát huy vai trò của Ban quản lý tôi thực hiện đề tài: “
Đề xuất phương án quy hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp cho Ban quản
lý rừng phòng hộ tại thị trấn Tân Kỳ - tỉnh Nghệ An”.
2
PHẦN I
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
Quản lý sử dụng và phát triển tài nguyên thiên nhiên bền vững nói chung
và về đất đai nói riêng đã được các nhà khoa học trong nước và trên thế giới
quan tâm.
Quá trình phát triển của việc quản lý sử dụng đất trên thế giới luôn gắn
liền với lịch sử phát triển xã hội loài người.
1.1.1. Qui hoạch vùng lãnh thổ
1.1.1.1. Qui hoạch vùng lãnh thổ ở Bun ga ri
a. Mục đích.
Sử dụng hiệu quả nhất lãnh thổ của đất nước.
- Sự bổ sung của kế hoạch Nhà nước được giao cho vùng, những mục tiêu
và hoạt động được xác định theo cơ sở vùng, sau đó kế hoạch vùng được giải
quyết trong kế hoạch Quốc gia.
- Quy hoạch vùng được giải quyết căn cứ vào đặc điểm của vùng, các kế
hoạch vùng được đóng góp vào xây dựng kế hoạch Quốc gia.
- Phương án phát triển của Hoàng gia Thái Lan đã xác định được nông
nghiệp chiếm một vị trí quan trọng về kinh tế, xã hội, chính trị ở Thái Lan và tập
trung xây dựng hai vùng: Trung tâm và Đông Bắc trong 30 năm (1961 – 1988;
1992 – 1996). Tổng dân cư nông thôn trong các vùng nông nghiệp nhà nước
giảm từ 80% xuống còn 66,6%, các dự án tập trung mấy vấn đề quan trọng như
đất đai, vốn đầu tư kỹ thuật, nông nghiệp, lâm nghiệp, thị trường.[23]
1.1.2. Quy hoạch sản xuất lâm nghiệp
Sự phát sinh của quy hoạch lâm nghiệp gắn liền với sự phát triển kinh tế
tư bản chủ nghĩa. Do công nghiệp vùng giao thông phát triển, nông nghiệp nên
khối lượng yêu cầu ngày càng tăng, sản xuất gỗ đã tách khỏi nền kinh tế địa
phương của phong kiến và bước vào thời đại kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa.
Thực tế sản xuất lâm nghiệp đã không còn bó hẹp trong việc sản xuất gỗ đơn
thuần mà cần phải có ngay những lý luận và biện pháp nhằm đảm bảo thu hoạch
4
lợi nhuận lâu dài cho các chủ rừng. Chính hệ thống hoàn chỉnh về lý luận quy
hoạch lâm nghiệp và điều chế rừng đã được hình thành trong hoàn cảnh như
vậy.
Đầu thế kỷ thứ XVIII, phạm vi quy hoạch lâm nghiệp mới chỉ giải quyết
việc “khoanh khu chặt luân chuyển”, có nghĩa là đem trữ lượng hoặc diện tích
tài nguyên rừng chia đều cho từng năm của chu kỳ khai thác và tiến hành
khoanh khu chặt luân chuyển theo trữ lượng hoặc diện tích. Phương thức này
phục vụ cho phương thức kinh doanh rừng chồi, chu kỳ khai thác ngắn.
Sau cách mạng công nghiệp ở Châu Âu. vào thế kỷ thứ 19, phương thức
kinh doanh rừng chồi được thay bằng kinh doanh rừng hạt với chu kỳ khai thác
đất dài. Và phương thức “khoanh khu chặt luân chuyển” nhường chỗ cho
đay Hưng Yên, vùng thuốc lá Quảng An - Cao Bằng…Các vùng cây công
nghiệp dài ngày (lâu năm): Vùng cao su Sông Bé, Đồng Nai, vùng cà phê Tây
Nguyên; Vùng dâu tằm Bảo Lộc-Lâm Đồng, Vùng chè Thái Nguyên, Yên Bái,
Sơn La, Phú Thọ …[23]
1.2.1.1. Tác dụng của Quy hoạch vùng chuyên canh
+ Xác định phương hướng sản xuất, chỉ ra những vùng chuyên môn hóa
và những vùng có khả năng hợp tác quốc tế.
+ Xác định và chọn những vùng trọng điểm giúp Nhà nước tập trung vốn
đầu tư đúng đắn.
+ Xây dựng được cơ cấu sản xuất, các chỉ tiêu sản xuất sản phẩm hàng
hoá của vùng, yêu cầu xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ sản xuất, nhu
cầu lao động.
+ Cơ sở để xây dựng kế hoạch phát triển nghiên cứu tổ chức quản lý kinh
doanh theo ngành và theo lãnh thổ.
+ Quy hoạch vùng chuyên canh đã được thực hiện nhiệm vụ chủ yếu là bố
trí cơ cấu cây trồng với quy mô và chế độ canh tác hợp lý, theo hướng tập trung
để ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng
sản phẩm cây trồng, đồng thời phân bố các chỉ tiêu nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ
sở sản xuất, làm cơ sở cho công tác quy hoạch, lập kế hoạch của các cơ sở sản
xuất.
6
1.2.1.2. Nội dung của quy hoạch vùng chuyên canh
- Xác định qui mô ranh giới vùng.
- Xác định phương hướng, chỉ tiêu nhiệm vụ sản xuất.
- Bố trí sử dụng đất đai.
- Xác định qui mô ranh giới, nhiệm vụ chủ yếu cho các xí nghiệp trong
vùng và tổ chức sản xuất ngành nông nghiệp.
- Xác định cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ sản xuất đời sống.
- Tổ chức và sử dụng lao động.
- Ước tính đầu tư và hiệu quả kinh tế.
quy hoạch của các ngành khác, còn mang nặng tính bao cấp và thiếu tính khả
thi. Chưa quy hoạch 3 loại rừng hợp lý và chưa thiết lập được lâm phần ổn định
trên thực địa…”. Đây cũng là nhiệm vụ nặng nề và cấp bách đổi với ngành lâm
nghiệp ở nước ta hiện nay.[21]
1.2.3.1. Đặc thù của công tác quy hoạch lâm nghiệp
- Địa bàn quy hoạch lâm nghiệp rất đa dạng, phức tạp (bao gồm cả vùng
ven biển, trung du, núi cao và biên giới, hải đảo), thường có địa hình cao, dốc,
chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn và có nhiều ngành kinh tế hoạt
động.
- Là địa bàn cư trú của đồng bào các dân tộc ít người, trình độ dân trí
thấp, kinh tế xã hội chậm phát triển, đời sống vật chất và tinh thần còn gặp nhiều
khó khăn.
- Đối tượng của công tác quy hoạch lâm nghiệp là rừng và đất lâm nghiệp,
từ bao đời nay là “của chung” của đồng bào các dân tộc, nhưng thực chất là vô
chủ.
- Cây lâm nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài (ngắn 8-10 năm, dài từ 40-100
năm). Người dân chỉ tự giác bỏ vốn tham gia trồng rừng nếu biết chắc chắn sẽ
có lợi.
- Mục tiêu của quy hoạch lâm nghiệp cũng rất đa dạng: Quy hoạch rừng
phòng hộ (phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, phòng hộ môi trường); Quy
8
hoạch rừng đặc dụng (các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu
di tích văn hoá - lịch sử - danh lam thắng cảnh) và quy hoạch phát triển các loại
rừng sản xuất.
- Quy mô của công tác quy hoạch lâm nghiệp bao gồm cả tầm vĩ mô và vi
mô: Quy hoạch toàn quốc, từng vùng lãnh thổ, từng tỉnh, từng huyện, xí nghiệp,
lâm trường, quy hoạch phát triển lâm nghiệp xã và làng lâm nghiệp.
- Lực lượng tham gia công tác quy hoạch lânm nghiệp thường luôn phải lưu
động, điều kiện sinh hoạt khó khăn, cơ sở vật chất thiếu thổn về mọi mặt … Đội
ngũ cán bộ xây dựng phưong án quy hoạch cũng rất đa dạng, bao gồm cả lực
khẳng định “ Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và
pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả. Nhà nước giao đất
cho các tổ chức, hộ gia đình và các nhân sử dụng ổn định lâu dài”
- Luật đất đai năm 2003 quy định rõ 3 loại đất (đất nông nghiệp, đất phi
nông nghiệp, đất chưa sử dụng) và 6 quyền sử dụng (được cấp giấy chứng nhận
QSD đất; hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất; hưởng các lợi ích
do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp; được Nhà nước
hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp; được Nhà nước
bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình
và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai).[9]
- Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 phân định rõ 3 loại rừng (rừng
phòng hộ; rừng đặc dụng; rừng sản xuất) làm cơ sở cho quy hoạch lâm nghiệp.
[18]
- Quyết định 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng chính phủ
về quy chế quản lý rừng. Quy định về việc tổ chức quản lý, bảo vệ, phát triển và
sử dụng rừng đặc dụng, phòng hộ và rừng sản xuất, bao gồm diện tích có rừng
và diện tích không có rừng đã được nhà nước giao cho thuê hoặc quy hoạch cho
lâm nghiệp
- Quyết định 61/2005/QĐ-BNN ngày 12/10/2005 của Bộ NN&PTNT Về
quy định tiêu chí phân cấp rừng phòng hộ và Quyết định số 62/2005/QĐ-BNN
ngày 12/10/2005 của Bộ NN&PTNT về qui định về tiêu chí phân loại rừng đặc
dụng
10
Từ trước đến nay, công tác quy hoạch lâm nghiệp đã được triển khai trên
toàn quốc ở nhiều cấp độ, quy mô khác nhau phục vụ cho mục tiêu phát triển
ngành. Song căn cứ và yêu cầu, trong mỗi giai đoạn cụ thể, trong từng thời
điểm, căn cứ vào yêu cầu mức độ kỹ thuật khác nhau mà nội dung các phương
án quy hoạch, dự án đầu tư được điều chỉnh cho phù hợp.
2.2.3.3. Đối tượng quy hoạch lâm nghiệp và quy hoạch lâm nghiệp cấp huyện
Tuỳ theo phạm vi của công tác quy hoạch mà đối tượng của công tác quy
- Quy hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh
Quy hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh giải quyết những vấn đề: Xác định phương
hướng nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp trong phạm vi tỉnh, trên cơ sở căn cứ vào
phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, căn cứ quy hoạch
lâm nghiệp toàn quốc đồng thời căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
của tỉnh. Căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp của tỉnh,
điều kiện đất đai tài nguyên rừng, nhu cầu phòng hộ và các nhu cầu đặc biệt
khác tiến hành quy hoạch đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh theo ba chức năng:
Rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng. Quy hoạch bảo vệ, nuôi dưỡng
và phát triển tài nguyên rừng hiện có. Quy hoạch tái sinh rừng (bao gồm trồng
rừng và tái sinh tự nhiên) và nông lâm kết hợp. Quy hoạch khai thác lợi dụng
rừng, chế biến lâm sản gắn với thị trường tiêu thụ. Quy hoạch tổ chức sản xuất
lâm nghiệp cho các thành phần kinh tế, phát triển lâm nghiệp xã hội. Quy hoạch
xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải phục vụ sản xuất lâm nghiệp, lưu
thông hàng hoá và đời sống. Xác định tiến độ thực hiện
- Quy hoạch lâm nghiệp cấp huyện
Quy hoạch lâm nghiệp cấp huyện về cơ bản các nội dung quy hoạch lâm
nghiệp cũng tương tự như quy hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh, tuy nhiên nó được
triển khai cụ thể, chi tiết hơn và được tiến hành trên phạm vi địa bàn huyện. Quy
hoạch lâm nghiệp huyện đề cập giải quyết các vấn đề sau:
+ Căn cứ vào phương hướng, nhiệm vụ phát triển tổng thể kinh tế xã hội
của huyện, căn cứ vào phương án phát triển lâm nghiệp của tỉnh và điều kiện tự
12
nhiên kinh tế - xã hội, đặc biệt là điều kiện tài nguyên rừng của huyện để xác
định phương hướng nhiệm vụ phát triển trên địa bàn huyện.
+ Căn cứ phương hướng phát triển lâm nghiệp huyện và điều kiện đất đai
tài nguyên rừng, nhu cầu phòng hộ và các nhu cầu đặc biệt khác, tiến hành quy
hoạch đất lâm nghiệp trong huyện theo 3 chức năng: Sản xuất, phòng hộ và đặc
dụng.
+ Quy hoạch bảo vệ, nuôi dưỡng, phát triển rừng hiện có.
nội dung sản xuất hỗ trợ. Quy hoạch tổ chức sản xuất lâm nghiệp cho các thành
phần kinh tế trong xã gắn với phát triển lâm nghiệp xã hội. Quy hoạch xây dựng
cơ sở hạ tầng và giao thông vận tải, các công trình phục vụ sản xuất và đời sống.
Ước tính đầu tư lao động, tiền vốn, vật tư thiết bị. Hiệu quả đầu tư cần được
đánh giá đầy đủ trên các mặt: Kinh tế, xã hội và môi trường. Xác định tiến độ
thực hiện.
Về cơ bản nội dung quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý lãnh thổ từ
toàn quốc đến Tỉnh, Huyện, Xã là tương tự nhau. Tuy nhiên, mức độ giải quyết
khác nhau về chiều sâu và chiều rộng tuỳ theo các cấp.
Thời gian vừa qua, có nhiều chương trình, dự án đã và đang triển khai tại
huyện Tân Kỳ như : PAM 2780, PAM 4304, CT 327, 661 … song do chưa có
quy hoạch phát triển lâm nghiệp ổn định lâu dài nên chất lượng rừng chưa cao,
phân bố còn manh mún, chưa đáp ứng được yêu cầu về phòng hộ và mục tiêu
kinh tế (nguyên liệu giấy, gỗ nhỏ, củi, lâm sản ngoài gỗ) hiện tại và lâu dài.
Trước tình hình đó UBND tỉnh Nghệ An đã có nhiều văn bản chỉ đạo UBND
huyện Tân Kỳ và các ngành có chức năng nghiên cứu, quy hoạch lại các diện
tích lâm nghiệp cho phù hợp với thực tế, nhằm quản lý bảo vệ, phát triển và sử
dụng hiệu quả nguồn tài nguyên rừng theo hướng bền vững.
14
PHẦN II
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Về mặt lý luận
Góp phần bổ sung cơ sở khoa học và thực tiễn cho quy hoạch phát triển sản
xuất lâm nghiệp của Ban quản lý rừng phòng hộ thị trấn Tân Kỳ, Nghệ An.
2.1.2. Về mặt thực tiễn
- Phân tích và đánh giá các điều kiện cơ bản có ảnh hưởng đến sản xuất
lâm nghiệp trên địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất được phương án quy hoạch sản xuất lâm nghiệp trong giai đoạn
2012 – 2020.
+ Giải pháp về vốn đầu tư
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu
2.4.1.1. Phương pháp kế thừa có chọn lọc
Sử dụng phương pháp kế thừa để thu thập các tài liệu thứ cấp sau:
- Các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Ban quản lý.
- Số liệu tổng hợp về hiện trạng sử dụng đất và tài nguyên rừng của BQL
- Hệ thống các bản đồ….
2.4.1.2. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa
- Phỏng vấn cán bộ và người dân xung quanh khu vực Ban quản lý theo
phương pháp PRA về các vấn đề sản xuất lâm nghiệp tại địa phương nghiên
cứu.
- Nội dung phỏng vấn:
+ Hiện trạng đất đai, tài nguyên rừng như thế nào?
+ Rừng phòng hộ được giao từ bao giờ?
+ Chính sách giao đất, giao rừng tiến hành từ khi nào?
+ Công tác bảo vệ rừng, trồng, chăm sóc rừng như thế nào?
+ BQL gặp khó khăn gì khi tham gia hoạt động trồng, chăm sóc rừng?
16
+ Người dân được hưởng lợi gì từ rừng của BQL?
17
2.4.2. Phương pháp xử lý số liệu
- Dựa vào định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng , khoanh nuôi xúc tiến tái
sinh rừng tự nhiên và bảo vệ rừng theo quyết định số 38/2005/QĐ – BNN, ngày
06 tháng 07 năm 2005 để xác định nhu cầu vốn và tiềm năng nguồn lực từ đó
xác định tiến độ các hoạt động sản xuất.
- Dự đoán đánh giá hiệu quả kinh tế cho mô hình sử dụng đất và cho bản
phương án quy hoạch sản xuất lâm nghiệp:
+ Phương pháp tĩnh: Coi chi phí là kết quả độc lập tương đối không chịu
tác động của nhân tố thời gian, có:
BCR là tỷ lệ thu nhập so với chi phí, BCR là hệ số sinh lãi thực tế (tức là
cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận). BCR phản
ánh chất lượng đầu tư và mức thu nhập trên 1 đơn vị chi phí sản xuất.
BCR =
∑
∑
=
=
+
+
n
t
t
n
t
t
i
Ct
i
Bt
1
1
)1(
)1(
Khi BCR >1: Hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi.
Khi BCR =1: Hoạt động sản xuất kinh doanh hòa vốn.
Khi BCR >1: Hoạt động sản xuất kinh doanh lỗ vốn.
IRR là tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ, IRR là chỉ tiêu đánh giá khả năng phục
hồi vốn đầu tư có tính đến yếu tố thời gian thông qua tính chiết khấu, IRR chính
là tỷ lệ chiết khấu làm cho NPV = 0.