LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện Khóa luận tốt nghiệp, chuyên
ngành Lâm học tại Trường Đại học Lâm nghiệp, tôi đã nhận được sự quan
tâm giúp đỡ nhiệt tình của các giảng viên, các cơ quan đơn vị, bạn bè và gia
đình.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu, Khoa
Lâm hack và toàn thể giảng viên trường Đại học Lâm nghiệp đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành chương trình học.
Xin chân thành cảm ơn ThS. Vi Việt Đức, người trực tiếp hướng dẫn tôi
thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn UBND xã Văn Đức, Chí Linh, Hải
Dương. Hạt Kiểm lâm Thị xã đã tạo mọi điều kiện giúp tác giả thu thập tài
liệu và hoàn thành khóa luận.
Xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng môn và người thân trong gia đình
đã động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành bài
khóa luận này. Chắc chắn bài khóa luận không tránh khỏi những sai sót, kính
mong các thầy cô giáo và bạn bè góp ý để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Xuân Mai, ngày 01 tháng 06 năm 2012
Sinh viên
Lo Văn Chiến
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU 6
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 3
SƠ LƯỢC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1. Trên thế giới 3
1.2. Trong nước 5
1.3. Đặc thù của công tác quy hoạch lâm nghiệp 6
3.1.1 Điều kiện sản xuất lâm nghiệp 15
3.1.1.1.Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Văn Đức 15
b)Địa hình, địa mạo 15
d) Thổ nhưỡng 16
e) Tài nguyên thiên nhiên 17
3.1.1.2. Điều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội 17
b)Y tế, giáo dục 19
c)Điều kiện cơ sở hạ tầng 20
3.1.2. Hiện trạng sử dụng đất đai, tài nguyên rừng 20
Biểu 3.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Văn Đức năm 2011 21
Biểu đồ 3.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã năm 2011 22
3.1.3. Tình hình sản xuất lâm nghiệp của xã Văn Đức 24
3.1.4. Đánh giá chung 24
3.4.1.1. Thuận lợi 24
3.2.1 Những căn cứ lập phương án quy hoạch 25
3.2.2. Đề xuất phương hướng, mục tiêu phát triển lâm nghiệp cho xã Văn Đức 26
3.2.2.1. Phương hướng 26
3.2.2.2. Mục tiêu 26
3.2.3. Quy hoạch sử dụng đất đai 27
Biểu 3.3: Kế hoạch sản xuất kinh doanh Lâm nghiệp của xã Văn Đức 29
từ năm 2012 - 2020 29
3.2.4.1. Quy hoạch biện pháp trồng rừng 29
3.2.4.2. Quy hoạch biện pháp chăm sóc rừng 32
Biểu 3.4: Tổng hợp giá thành và nhân công cho trồng 32
và chăm sóc 1 ha rừng 32
Biểu 3.5: Tiến độ thực hiện, vốn đầu tư cho công tác trồng 33
và chăm sóc rừng giai đoạn 2012 - 2018 33
Biểu 3.6: Tổng hợp giá thành và nhân công cho bảo vệ 1 ha rừng trồng 34
Biểu 3.7: Tiến độ thực hiện, vốn đầu tư cho công tác bảo vệ rừng trồng cho 1 chu kỳ kinh
doanh (2012 - 2018) 36
BTNMT : Kinh tế xã hội
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU 6
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 3
SƠ LƯỢC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1. Trên thế giới 3
1.2. Trong nước 5
1.3. Đặc thù của công tác quy hoạch lâm nghiệp 6
1.4. Các văn bản chính sách Nhà nước liên quan đến quy hoạch lâm nghiệp 8
1.5. Thảo luận 9
Chương 2 10
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.1. Mục tiêu 10
2.1.1. Mục tiêu tổng quát 10
2.1.2. Mục tiêu cụ thể 10
2.2. Nội dung nghiên cứu 10
2.2.1. Điều tra phân tích điều kiện cơ bản cưa xã Văn Đức 10
2.2.1.1. Điều tra điều kiện sản xuất lâm nghiệp 10
2.2.1.2. Hiện trạng sử dụng đất đai, tài nguyên rừng 10
2.2.1.3. Đánh giá, phân tích thuận lợi, khó khăn của điều kiện cơ bản đến phát triển sản
xuất lâm nghiệp 10
2.2.2. Quy hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp 10
2.2.2.1 Những căn cứ lập phương án quy hoạch 10
2.2.2.2. Xác định phương hướng, mục tiêu phát triển sản xuất lâm nghiệp 10
2.2.2.3. Quy hoạch sử dụng đất đai 10
2.2.2.4. Quy hoạch các biện pháp phát triển sản xuất lâm nghiệp 10
2.2.2.5. Ứơc tính vốn đầu tư và hiệu quả vốn đầu tư 11
Biểu 3.3: Kế hoạch sản xuất kinh doanh Lâm nghiệp của xã Văn Đức 29
từ năm 2012 - 2020 29
3.2.4.1. Quy hoạch biện pháp trồng rừng 29
3.2.4.2. Quy hoạch biện pháp chăm sóc rừng 32
Biểu 3.4: Tổng hợp giá thành và nhân công cho trồng 32
và chăm sóc 1 ha rừng 32
Biểu 3.5: Tiến độ thực hiện, vốn đầu tư cho công tác trồng 33
và chăm sóc rừng giai đoạn 2012 - 2018 33
Biểu 3.6: Tổng hợp giá thành và nhân công cho bảo vệ 1 ha rừng trồng 34
Biểu 3.7: Tiến độ thực hiện, vốn đầu tư cho công tác bảo vệ rừng trồng cho 1 chu kỳ kinh
doanh (2012 - 2018) 36
Biểu 3.8: Tổng hợp doanh thu, chi phí, lợi nhuận cho 1m3 rừng trồng 37
Biểu 3.9: Tiến độ thực hiện, doanh thu, chi phí, lợi nhuận cho hoạt động khai thác gỗ Keo
lai giai đoạn 2012 - 2018 37
3.2.4.5. Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, 37
3.2.5. Tổng hợp vốn đầu tư và ước tính hiệu quả 38
3.2.5.1. Tổng hợp vốn đầu tư 38
Biểu 3.10: Tổng hợp vốn đầu tư cho các hoạt động sản xuất 38
kinh doanh giai đoạn 2012 - 2018 38
Biểu 3.11: Tổng hợp một số chỉ tiêu kinh tế cho các hoạt động sản xuất kinh doanh giai
đoạn 2012- 2018 38
3.2.6. Quy hoạch một số giải pháp thực hiện 40
3.2.6.1. Giải pháp về chính sách 40
3.2.6.2. Giải pháp về tổ chức quản lý 40
3.2.6.3 .Giải pháp về khoa học – kỹ thuật 40
3.2.6.4. Giải pháp về vốn đầu tư 41
3.2.6.5. Giải pháp về nguồn nhân lực 41
3.2.6.6 Giải pháp về thị trường 41
CHƯƠNG 4 42
KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KHUYẾN NGHỊ 42
phát triển sản xuất kinh doanh diễn ra một cách có hiệu quả và bền vững
1
thì cần có phương án quy hoạch cho vấn đề phát triển sản xuất lâm nghiệp
một cách cụ thể.
Chính vì vậy tôi tiến hành chuyên đề tốt nghiệp “ Đề xuất phương án
quy hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp cho xã Văn Đức, thị xã Chí
Linh, tỉnh Hải Dương giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2021”. Nhằm góp
phần xây dựng phương án quy hoạch sản xuất lâm nghiệp và nâng cao hiệu
quả sản xuất lâm nghiệp của xã nói riêng, tạo cơ hội việc làm cho người dân
cũng như nâng cao đời sống và kinh tế cho xã hội.
2
Chương 1
SƠ LƯỢC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
Lịch sử phát triển của quy hoạch lâm nghiệp gắn liền với sự phát triển
kinh tế Tư bản chủ nghĩa. Do công nghiệp phát triển, cơ sở hạ tầng được đầu
tư nên việc khai thác và vận chuyển gỗ trở nên dễ dàng hơn, đòi hỏi nhu cầu
về thị trường cũng được tăng cao. Ngành sản xuất gỗ đã tách khỏi nền kinh tế
địa phương của phong kiến và bước vào thời đại hàng hóa Tư bản chủ nghĩa.
Thực tế sản xuất đã không còn bó hẹp trong sản xuất gỗ đơn thuần mà cần có
ngay lý luận và biện pháp nhằm đảm bảo thu hoạch lợi dụng tài nguyên rừng
một cách bền vững đem lại lợi nhuận cao và lâu dài. Chính vì vậy mà hệ
thống hoàn chỉnh về mặt lí luận quy hoạch lâm nghiệp và điều chế rừng đã
được hình thành.
Quy hoạch lâm nghiệp được xác định như một chuyên ngành bắt đầu
bằng việc quy hoạch vùng từ thế kỷ XVII theo Orschowy vào thời gian này
quy hoạch quản lý rừng và lâm sinh ở châu Âu phát triển ở mức cao trên cơ
sở quy hoạch sử dụng.
Đầu thế kỷ XVIII, phạm vi quy hoạch lâm nghiệp mới chỉ dừng lại ở giải
quyết việc “ khoanh khu chặt luân chuyển” có nghĩa là đem trữ lượng hoặc
học có tên là “Quy ước kinh doanh rừng”.
Hiện nay tùy theo mục đích, nhiệm vụ của quy hoạch lâm nghiệp phải
đảm nhiệm trong từng nước, từng địa phương và trong từng điều kiện hoàn
cảnh cụ thể mà môn học có tên gọi và nội dung khác nhau. Ở các nước thuộc
Liên xô cũ có tên là “Quy hoạch rừng”. Các nước có trình độ kinh doanh cao
hơn và công tác quy hoạch yêu cầu tỉ mỉ hơn ( Đức, Áo, Thụy Điển,…) môn
học có tên là “Thiết kế rừng”. Các nước phương Tây như Anh, Mỹ, Canada,
…gọi tên môn học là “ Quản lý rừng”.
4
1.2. Trong nước
Quy hoạch lâm nghiệp đã được áp dụng ở nước ta từ thời kì Pháp thuộc.
Như việc xây dựng phương án sản xuất rừng chồi, sản xuất củi. Năm 1955 -
1957 tiến hành sơ thám và mô tả ước lượng tài nguyên rừng. Năm 1958 -
1959 tiến hành thống kê trữ lượng rừng miền Bắc và những năm 1960 - 1964,
công tác quy hoạch lâm nghiệp mới được áp dụng ở miền Bắc.
Từ năm 1965 đến nay lực lượng quy hoạch lâm nghiệp ngày càng được
tăng cường và mở rộng. Viện điều tra quy hoạch rừng kết hợp chặt chẽ với
lực lượng điều tra quy hoạch của Sở lâm nghiệp không ngừng cải tiến phương
pháp điều tra, quy hoạch lâm nghiệp của các nước cho phù hợp với điều kiện
và tài nguyên rừng nước ta. Tuy nhiên so với lịch sử phát triển các nước thì
quy hoạch lâm nghiệp nước ta hình thành và phát triển muộn hơn nhiều. Vì
vậy, những nghiên cứu cơ bản về cơ sở kinh tế, xã hội, kỹ thuật và tài nguyên
rừng làm cơ sở cho công tác quy hoạch lâm nghiệp chưa được giải quyết nên
công tác này ở nước ta đang trong giai đoạn vừa tiến hành vừa nghiên cứu áp
dụng.
Song song với việc tiến hành và áp dụng công tác quy hoạch lâm nghiệp
trong thực tiễn sản xuất, môn học quy hoạch lâm nghiệp cũng được đưa vào
giảng dạy ở một số trường đại học. Trước năm 1975 bài giảng của môn này ở
miền Bắc chủ yếu dựa giáo trình quy hoạch rừng còn ở miền Nam dựa vào
giáo trình Điều chế rừng của nước ngoài. Nội dung của giáo trình này chủ yếu
thấp, kinh tế xã hội chậm phát triển, đời sống vật chất và tinh thần còn gặp
nhiều khó khăn. Đối tượng của công tác quy hoạch lâm nghiệp là rừng và đất
lâm nghiệp, từ bao đời nay là “của chung” của đồng bào các dân tộc, nhưng
thực chất là vô chủ.
- Cây lâm nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài (ngắn 8 - 10 năm, dài 40 - 100
năm). Người dân chỉ tự giác bỏ vốn tham gia trồng rừng nếu biết chắc chắn sẽ có
lợi.
6
- Mục tiêu của quy hoạch lâm nghiệp cũng rất đa dạng: Quy hoạch rừng
phòng hộ (phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, phòng hộ môi trường);
Quy hoạch rừng đặc dụng (các vườn Quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên, các
khu di tích văn hoá - lịch sử - danh thắng) và quy hoạch phát triển các loại rừng
sản xuất.
- Quy mô của công tác quy hoạch lâm nghiệp bao gồm cả tầm vĩ mô và
vi mô: Quy hoạch toàn quốc, từng vùng lãnh thổ, từng tỉnh, huyện, xí nghiệp,
lâm trường, quy hoạch phát triển lâm nghiệp xã và làng lâm nghiệp.
- Lực lượng tham gia làm công tác quy hoạch lâm nghiệp thường luôn
phải lưu động, điều kiện sinh hoạt khó khăn, cơ sở vật chất thiếu thốn về mọi
mặt Đội ngũ cán bộ xây dựng phương án quy hoạch cũng rất đa dạng, bao
gồm cả lực lượng của Trung ương và địa phương, thậm chí các ngành khác
cũng tham gia làm quy hoạch lâm nghiệp (nông nghiệp, công an, quân đội );
Trong đó, có một bộ phận được đào tạo bài bản qua các trường lớp, song phần
lớn chỉ dựa vào kinh nghiệm hoạt động lâu năm trong ngành lâm nghiệp.
* Những yêu cầu của công tác quy hoạch lâm nghiệp phục vụ chuyển đổi
cơ cấu nông nghiệp nông thôn.
Công tác quy hoạch lâm nghiệp được triển khai dựa trên những chủ
trương, chính sách và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và
chính quyền các cấp trên từng địa bàn cụ thể. Với mỗi phương án quy hoạch
lâm nghiệp phải đạt được:
- Hoạch định rõ ranh giới đất nông - đất lâm nghiệp và đất do các ngành
vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi
phạm pháp luật về đất đai).
- Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 phân định rõ 3 loại rừng (rừng
phòng hộ; rừng đặc dụng; rừng sản xuất) làm cơ sở cho quy hoạch lâm nghiệp.
- Quy chế quản lý rừng năm 2006 quy định về việc tổ chức quản lý, bảo
vệ, phát triển và sử dụng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất, bao
gồm diện tích có rừng và diện tích không có rừng đã được Nhà nước giao, cho
thuê hoặc quy hoạch cho lâm nghiệp.
8
- Quyết định 61 về quy định tiêu chí phân cấp rừng phòng hộ.và Quyết
định 62 quy định về tiêu chí phân loại rừng đặc dụng (năm 2005).
Từ trước tới nay, công tác quy hoạch lâm nghiệp đã được triển khai trên
toàn quốc ở nhiều cấp độ, quy mô khác nhau phục vụ cho mục tiêu phát triển
ngành. Song căn cứ vào yêu cầu, trong mỗi giai đoạn cụ thể, trong từng thời
điểm, căn cứ vào nguồn vốn được cấp và yêu cầu mức độ kỹ thuật khác nhau
mà nội dung các phương án quy hoạch, dự án đầu tư cũng được điều chỉnh cho
phù hợp.
1.5. Thảo luận
Từ kết quả nghiên cứu sự hình thành và phát triển quy hoạch lâm nghiệp
qua các thời kì có thể rút ra một số kết luận sau:
+ Tuy đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều dự án thực hiện quy
hoạch sử dụng đất nhưng những thử nghiệm này đều chưa được tổng kết,
đành giá, phát triển thành phương pháp luận.
+ Các phương án quy hoạch còn có nhiều điểm chưa được thông suốt và
được vân dụng rất khác nhau ở từng chương trình, dự án.
+ Phương pháp quy hoạch có sự tham gia của người dân phần nào cho
thấy được sự thành công, cần được áp dụng rộng rãi đặc biệt là vùng nông
thôn.
+ Việc quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch nông lâm nghiệp chưa được
tách biệt rõ ràng do vậy hay dễ nhầm lẫn từ người dân.
- Quy hoạch biện pháp chăm sóc rừng.
- Quy hoạch biên pháp bảo vệ rừng.
10
- Quy hoạch các biện pháp khai thác lâm sản.
2.2.2.5. Ứơc tính vốn đầu tư và hiệu quả vốn đầu tư.
- Ước tính vốn đầu tư
- Hiệu quả vốn đầu tư
2.2.2.6. Đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu từ các văn bản, dự án, báo cáo tổng kết hàng năm của
xã, các phương án phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Thu thập bản đồ
số, bản đồ giấy của địa phương làm cơ sở quy hoạch đất đai. Tìm hiểu thêm
một số chuyên đề có liên quan và phỏng vấn them người dân xung quanh các
vấn đề có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
2.3.2.1. Phương pháp kế thừa
Phương pháp này dùng để thu thập và kế thừa có chọn lọc các tài liệu
sẵn có trên địa bàn nghiên cứu hoặc những tài liệu có liên quan tới các vấn đề
về phát triển sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn nghiên cứu từ trước tới nay còn
mang tính thời sự.
- Điều kiện cơ bản:
+ Tài liệu về điều kiện tự nhiên.
+ Tài liệu về điều kiên kinh tế xã hội.
+ Tài liệu về phát triển sản xuất của xã.
+ Tài liệu về hiện trạng đất rừng.
- Thu thập hệ thống bản đồ số và bản đồ giấy.
- Phương pháp phỏng vấn.
Phỏng vấn các cán bộ và người dân xung quanh khu vực nghiên cứu
bằng phương pháp PRA.
- Phương pháp điều tra chuyên đề.
2.3.2.2. Phương pháp động
Sử dụng phương pháp phân tích chi phí lợi nhuận CBA (Cost Benefit
Analysis) để phân tích hiệu quả kinh tế các mô hình sản xuất. Các số liệu
được tổng hợp và phân tích bằng các hàm kinh tế trong chương trình Excel
trên máy tính. Các chỉ tiêu kinh tế để đánh giá gồm:Lãi ròng (NPV), Tỷ suất
thu hồi nội bộ (IRR), tỷ số giữa giá trị hiện tại của thu nhập và chi phí (BCR).
+ Tính giá trị hiện tại của thu nhập ròng (NPV)
NPV là hiệu số giữa các giá trị thu nhập và chi phí thực hiện các hoạt
động sản xuất sau khi đã tính chiết khấu để quy về thời điểm hiện tại.
12
NPV =
∑
=
+
−
n
t
t
tt
r
CB
1
)1(
Trong đó:
NPV là giá trị hiện tại của thu nhập ròng (đồng)
B
t
là giá trị thu nhập ở năm thứ t ( đồng)
C
t
Trong đó:
BCR là tỷ suất giữa thu nhập và chi phí
BPV là giá trị hiện tại của thu nhập
CPV là giá trị hiện tại của chi phí
Nếu hoạt động sản xuất nào có BCR càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng
cao cụ thể là BCR > 1 thì sản xuất có lãi, BCR = 1 thì hòa vốn, BCR < 1 thì
sản xuất lỗ.
+ Tỷ lệ thu hồi nội bộ
IRR là chỉ tiêu thể hiện tỷ suât lợi nhuận thực tế của một chương trình
đầu tư, tức là nếu vay vốn với lãi suất bằng chỉ tiêu này thì chương trình đầu
tư hòa vốn. IRR thể hiện lãi suất thực hiên của một chương trình đầu tư, lãi
suất này gồm hai bộ phận: Trang trải lãi ngân hàng, phần lãi của nhà đầu tư.
NPV =
∑
=
+
−
n
t
t
tt
IRR
CB
1
)1(
13
Trong đó:
NPV : Giá trị hiện tại thuần của thu nhập dòng (đồng)
B
t
Địa hình xã Văn Đức có độ dốc nghiêng dần từ Tây Nam xuống Đông
Bắc. Phía Tây và phía Nam có địa hình cao đồi núi nhiều, diện tích đồi núi
khoảng 301,35 ha chiếm 21,06% diện tích tự nhiên. Phía Đông Bắc địa hình
tương đối bằng phẳng là nơi tập trung đất canh tác của xã. Còn diện tích đất
trồng cây ăn quả lâu năm chủ yếu ven đồi như núi Ngù Dẹt, Núi Đồng Đẹp,
Núi Rừng Tạu, Núi Bở Niêm…
c) Điều kiện khí hậu, thủy văn
i. Điều kiện khí hậu
Xã Văn Đức nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có pha khí hậu
bán sơn địa, chia làm hai mùa rõ rệt.
15
Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 5 đến
tháng 9. Nhiệt độ trung bình cả năm là 20
0
C thấp hơn nhiệt độ của tỉnh từ 2
đến 3
0
C. Tháng 6, 7 nhiệt độ trung bình từ 28 – 29
0
C, nhiệt độ cao nhất 39
0
C.
Tháng 1, 2 nhiệt độ trung bình từ 13 – 16
0
C, nhiệt độ thấp nhất 5
0
C. Lượng
mưa trung bình từ 2400- 2600 mm, tập trung vào tháng 8 và tháng 9.
Độ ẩm không khí trung bình từ 75-80%, tháng có độ ẩm cao nhất vào
tháng 2, 3 đôi khi tới 85%. Tháng có độ ẩm thấp nhất vào tháng 6 và tháng 11
hầu như không có.
- Tài nguyên khoáng sản
Văn Đức được thiên nhiên ưu đãi, một số đồi có nguồn than non đã được
khai thác một thời gian và hiện tại đang tạm thời cho ngừng khai thác. Việc
khai thác than cũng làm ảnh ảnh hưởng rất lớn đến môi trường của xã và khu
vực.
3.1.1.2. Điều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội
Cùng với sự phát triển của đất nước phát huy những điều kiện thuận lợi
của vị trí địa lý, tiềm năng sẵn có của địa phương Thực hiện đường lối đổi
mới của Đảng, hơn 20 năm qua Đảng bộ, chính quyền và nhân dân xã Văn
Đức đã vượt qua bao khó khăn thử thách, nỗ lực phấn đấu giành được những
thắng lợi to lớn toàn diện trên mọi lĩnh vực kinh tế chính trị, văn hóa, xã hội,
an ninh quốc phòng làm thay đổi căn bản đời sống vật chất tinh thần của nhân
dân, được sự quan tâm của Tỉnh ủy - UBND tỉnh, Huyện ủy - UBND Thị xã
Chí Linh, xã Văn Đức đã dành những khu ao, đất trũng… sản xuất kinh
doanh bấp bênh chuyển dịch cơ cấu sang đào ao thả cá, cho các hộ dồn ô đổi
thửa từ ruộng xuống ao, từ đó thu hút các hộ nông dân đầu tư kinh tế trang
trại, các ngành nghề mọc lên như: nghề mộc, xay xát, kinh doanh dịch vụ đã
góp phần phát triển kinh tế tại địa phương xã Văn Đức ngày càng giàu đẹp,
văn minh.
Phong trào thi đua làm giàu chính đáng phát triển mạnh mẽ. Đã có nhiều
hộ phát triển kinh tế hộ theo nhiều hình thức khác nhau như kinh doanh dịch
vụ và hàng hóa thị trường, sửa chữa cơ khí máy móc, kinh doanh vật tư nông
17