nghiên cứu xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đắt nông lâm nghiệp tại xã hà tây, chupah, gia lai - Pdf 24

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa ñược ai công bố trong bất kỳ
một công trình nào khác.

Người cam ñoan

Trần Hồng Sơn
LỜI CẢM ƠN

Nhằm nâng cao trình ñộ chuyên môn, trình ñộ cán bộ, nghiên cứu viên,
phục vụ công tác nghiên cứu Lâm nghiệp, tôi ñã ñược Trung tâm Lâm nghiệp
Nhiệt Đới - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam cử ñi ñào tạo sau ñại học tại
Trường Đại Học Tây Nguyên khoá học 2007-2010.
Trong quá trình học tập, làm luận văn tốt nghiệp tôi ñã nhận ñược sự
quan tâm giúp ñỡ tận tình cả về ñiều kiện làm việc, ñộng viên tinh thần của các
Thầy, Cô giáo, ban giám hiệu trường Đại học Tây Nguyên, phòng Sau ñại học
trường ĐHTN, tập thể cán bộ và ñồng nghiệp tại Trung tâm Lâm nghiệp Nhiệt
Đới.
Để hoàn thành ñược bản luận văn này ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi
ñã ñược Giáo sư, Tiến sỹ Vũ Tiến Hinh hướng dẫn, giúp ñỡ tận tình. Tôi xin
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới GS.TS Vũ Tiến Hinh, người thầy
ñã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt và chỉ bảo những kiến thức về chuyên môn và
những chỉ dẫn khoa học quý báu.
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm của Ban giám hiệu trường Đại học
Tây Nguyên, phòng Sau ñại học, Lãnh ñạo Trung tâm Lâm nghiệp Nhiệt Đới
ñã tạo mọi ñiều kiện ñể tôi hoàn thành khoá học.

16 Bảng 4a Kết quả xác lập phương trình thể tích gốc chặt cho loài Xoay
17 Bảng 4b Kết quả xác lập phương trình thể tích gốc chặt cho loài Trâm trắng
18 Bảng 4c Kết quả xác lập phương trình thể tích gốc chặt cho loài Trám trắng
19 Bảng 4d Kết quả xác lập phương trình thể tích gốc chặt cho loài Chay
20 Bảng 5a Kết quả xác lập phương trình thể tích gỗ dưới cành lấy ra cho loài Xoay
21 Bảng 5b Kết quả xác lập phương trình thể tích gỗ dưới cành lấy ra cho loài Trâm trắng
22 Bảng 5c Kết quả xác lập phương trình thể tích gỗ dưới cành lấy ra cho loài Trám trắng
23 Bảng 5d Kết quả xác lập phương trình thể tích gỗ dưới cành lấy ra cho loài Chay
24 Bảng 6a Kết quả xác lập phương trình thể tích gỗ lớn lấy ra cho loài Xoay
25 Bảng 6b Kết quả xác lập phương trình thể tích gỗ lớn lấy ra cho loài Trâm trắng
26 Bảng 6c Kết quả xác lập phương trình thể tích gỗ lớn lấy ra cho loài Trám trắng
27 Bảng 6d Kết quả xác lập phương trình thể tích gỗ lớn lấy ra cho loài Chay
28
Bảng 7 Kết quả xác ñịnh tương quan giữa thể tích thân cây, thể tích sản phẩm không
vỏ và cả vỏ
29 Bảng 8 Kết quả xác ñịnh tương quan H/D của 4 loài cây nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trong nước

1. Nguyễn Trọng Bình (1996), Một số phương pháp mô phỏng quá trình
sinh trưởng của loài cây Thông nhựa (Pinus merkusii de Vríe), Thông
ñuôi ngựa (Pinus massoniana Lamb), Mỡ (Manglietia glauca Bl) trên cơ
sở vận dụng quá trình ngẫu nhiên - Luận án PTS.KHNN - Trường Đại
học Lâm nghiệp – Hà Nội
2. Phạm Ngọc Giao (1989), Mô phỏng ñộng thái cấu trúc ñường kính lâm
phần Thông nhựa (Pinus massoniân lamb) khu Đông Bắc. Tóm tắt một
số kết quả nghiê ncứu khoa học 1985 - 1989.
3. Phạm Ngọc Giao (1995), Mô phỏng ñộng thái một số quy luật kết cấu
lâm phần và ứng dụng của chúng trong ñiều tra và kinh doanh rừng

lập biểu cấp ñất và biểu quá trình sinh trưởng rừng Thông ñuôi ngựa
kinh doanh gỗ mỏ khu Đông Bắc Việt Nam - Luận án phó tiến sỹ khoa
học nông nghiệp, Hà Nội 1996.
15. Vũ Nhâm (1998), Lập biểu sản phẩm và thương phẩm cho rừng Thông
ñuôi ngựa (Pinus massoniana Lamb) kinh doanh gỗ mỏ rừng Đông Bắc
Việt Nam - Luận án phó tiến sỹ khoa học Nông nghiệp, Viện Khoa học
Lâm nghiệp Việt Nam.
16. Nguyễn Hải Tuất (1982), Thống kê toán học trong Lâm nghiệp - NXB
Nông nghiệp Hà Nội.
17. Nguyễn Hải Tuất, Ngô Kim Khôi (1996): Xử lý thống kê kết quả nghiên
cứu thực nghiệm trong nông lâm nghiệp trên máy vi tính - NXB Nông
nghiệp Hà Nội.
18. Hoàng Xuân Y (1997), Lập biểu cấp ñất và xây dựng một số mô hình
sản lượng làm cơ sơ lập biểu quá trình sinh trưởng rừng Mỡ trồng tại
vùng nguyên liệu giấy - Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp.
Nước ngoài
19. Berrys thomas W Miller charles I. The purdue point. Sampling Block J
Forestry, 1964, 62, N
0
10.
20. Denzin A. Schảtzung der Masse stehender Waldbảume. Forstarchiv.
1929, 10.
21. Bitterlich W. Die Winkelzahlprobe. Allg. F. und Holzw. Zeit. Wien,
1948
22. Bitterlich W. Das Neue relaskop. Allg. F-zeit, 1958.
23. Bitterlich W. Prezzlers richthohe in neuen Licht. Allg. F-zeit, 1958, 12
24. Hirata T. Height estimation through Bitterlich’s method vertical angle
count sampling. Journal of Jap. Forestry soc. 1955. vol. 37, N
0
11.


BUÔN MA THUỘT, NĂM 2010

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN TRẦN HỒNG SƠN LẬP BIỂU THƯƠNG PHẨM CHO MỘT
SỐ LOÀI CÂY KHAI THÁC CHÍNH
RỪNG THƯỜNG XANH KON HÀ
NỪNG - GIA LAI


nhà máy, kế hoạch khai thác, nuôi dưỡng rừng. Tùy theo yêu cầu, người ta cần
biết không những trữ lượng tổng quát mà cả trữ lượng theo kích thước cây, hoặc
hơn nữa, theo các loại gỗ thương phẩm.
Đối với cây ñã ngả, ta có thể ño chiều dài, ñường kính giữa cây và ñường
kính ở bất cứ vị trí nào ñể tính chính xác thể tích thân cây và các hạng gỗ có thể
lấy ra, nhưng ở cây ñứng, chỉ có thể ño chính xác ñược ñường kính của phần
dưới cây, có thể ño ñược chiều cao nhưng kém chính xác, nhất là ñối với cây lá
rộng của rừng Nhiệt ñới, vì rất khó xác ñịnh ñỉnh ngọn cây. Đo ñường kính giữa
thân cây lại càng khó hơn.
Do vậy, ñể xác ñịnh trữ lượng cây ñứng, cần lập những bảng biểu ñặc biệt
ñể xác ñịnh thể tích và ñộ thon của thân cây qua một hoặc một số nhân tố có thể
ño ñược ở cây ñứng như: ñường kính ở phần dưới thân cây; chiều cao vút ngọn.
Thực tế ñã có nhiều công trình nghiên cứu lập biểu thể tích cây ñứng rừng
tự nhiên, tuy nhiên mới chỉ dừng lại ở mức cung cấp ñược về mặt số lượng (tổng
thể tích cây ñứng - trữ lượng rừng) chưa xác ñịnh ñược chất lượng và giá trị tài
nguyên gỗ rừng tự nhiên (thể tích gỗ tròn, thể tích gỗ lớn thân cây). Từ ñó việc
xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh, ñịnh giá rừng, quy hoạch phát triển…
của các cơ quan quản lý cũng như các chủ rừng thiếu căn cứ. Tồn tại này có
nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên nhân chính là do chưa xây dựng ñược phương
pháp ñiều tra trữ lượng sản phẩm (cốt lõi là lập biểu sản phẩm) cho rừng tự
nhiên hỗn loài khác tuổi.
Góp phần từng bước giải quyết những tồn tại nêu trên, tôi thực hiện ñề tài
“Lập biểu thương phẩm cho một số loài cây khai thác chính rừng thường
xanh Kon Hà Nừng - Gia Lai”. 2PHẦN I: LƯỢC SỬ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3khoa học. Trữ lượng lâm phần ñược xác ñịnh qua việc ño một số nhân tố ở từng
cây. Theo phương hướng này, có thể áp dụng phương pháp cây tiêu chuẩn hoặc
dùng biểu thể tích. Phương pháp biểu thể tích ñược dùng rộng rãi trong thực tiễn
sản xuất và trong nghiên cứu khoa học. Lý luận và phương pháp lập biểu luôn
luôn tiến lên theo yêu cầu của sản xuất, của nghiên cứu khoa học và theo phương
hướng ngày càng tinh vi, chính xác.
Những vấn ñề cơ bản của lý luận lập biểu thể tích cây ñứng gồm có:
Đối tượng lập biểu: Biểu lập trên cơ sở nào và dùng cho ñối tượng nào?
lâm phần, rừng cây, lâm hình hay phân tử rừng. Muốn giải quyết vấn ñề này cần
nghiên cứu quy luật kết cấu của lâm phần.
Kiểu biểu: Biểu lập cho từng loài hay nhiều loài gộp lại, cho từng vùng
nhỏ hay vùng lớn. Muốn giải quyết vấn ñề này cần nghiên cứu quy luật về hình
dạng bình quân của thân cây.
Các nhân tố của biểu: Các nhân tố tạo thành thể tích chủ yếu là ñường
kính, chiều cao, hình số. Khi dùng biểu thì phải ño ở mỗi cây ñứng những nhân
tố nào ñể tra biểu.
Biểu một nhân tố: Biểu cho biết thể tích theo ñường kính. Khi lập phải
nghiên cứu quy luật giữa chiều cao, hình số với ñường kính ñể tương ứng với
mỗi cỡ ñường kính có thể chấp nhận một trị số bình quân về chiều cao và hình
số. Chiều cao biến ñộng rất lớn cho nên thường ñược chia thành nhiều cấp.
Tương ứng với mỗi cỡ ñường kính thì trong mỗi cấp chiều cao chấp nhận một
chiều cao bình quân nào ñó. Hình số cũng có thể ñược tính bình quân trong
phạm vi mỗi cấp chiều cao.
Biểu hai nhân tố (Đường kính và chiều cao): Vì ở mỗi cây người ta ño
ñường kính và chiều cao trực tiếp mà không cần ước lượng chiều cao qua ñường
kính nên không cần tìm quy luật tương quan giữa chiều cao và ñường kinh mà
tìm quy luật tương quan của hình số với ñường kính hoặc chiều cao ñể ñối với

. Đây là biểu ñược xây dựng
khá hiện ñại và có cơ sở khoa học ñáng tin cậy nên còn thông dụng cho ñến nay.
Ngoài ra, Anoutchin còn khởi xướng một biểu ñơn giản gọi là biểu hàng hóa
(hay biểu thương phẩm) ñã ñược nhiều tác giả thừa nhận và lập cho các ñối
tượng khác nhau. Biểu này cho biết tỷ suất trữ lượng các mặt hàng sản phẩm gỗ
mà một lâm phần có thể cung cấp ñược. Khoảng giữa thế kỷ XX, Tơretchiacop
và Gorxki (Anoutchin [1971]) lập biểu sản phẩm theo phương pháp của
Anoutchin nhưng ñưa thêm một chỉ tiêu phân cấp nữa là phẩm chất của cây vào 5biểu. Theo phương pháp này, Moixenco (1961) ñã lập biểu sản phẩm cho rừng
Bạch nga và ñược sử dụng cho ñến ngày nay.
Moixenco (1961) cho rằng hệ số biến ñộng chính sản phẩm của những
loài nghiên cứu ở Bạch nga không vượt quá 10%, do ñó chọn 12 ñến 15 cây tiêu
chuẩn có thể xác ñịnh ñược sản phẩm chủ yếu với sai số không vượt quá 10%.
Theo Zakharov (1967), hệ số biến ñộng của từng loại sản phẩm phụ thuộc
vào nhiều yếu tố và còn ít ñược nghiên cứu. Anoutchin (1971) và Zakharov
(1967) ñều cho rằng tỷ lệ phần trăm trung bình giữa chiều dài gỗ kinh tế và chiều
dài thân cây không phụ thuộc vào chiều cao và vùng sinh trưởng.
Loetsch, Zoehrer, Haller (1973) coi thể tích gỗ thân cây từ ñộ cao gốc chặt
ñến ñường kính giới hạn ñược quy ñịnh trên thân cây là gỗ thương phẩm thân
cây. Gỗ thương phẩm cành cây là ñoạn gỗ từ gốc cành ñến ñường kính giới hạn
cho trước.
Alder. D (1980), coi gỗ thương phẩm là phần gỗ từ gốc ñến vị trí chiều
cao có ñường kính D = 20cm (V
m
) với loài Pinus potusa, thể tích này ñược xác

tuổi.”
Tiếp theo, nhiều tác giả dùng phương pháp giải tích toán học tìm ra những
phương trình như: Naslund, M(1929); Asmann, E(1936); Hohenadl, W ((1936);
Michailov, F(1934, 1952); Prodan, M (1944); Krenn, K(1946); Meyer, H.A
(1952)… ñã ñề nghị các dạng phương trình dưới ñây:
H = a + b
1
*a + b
2
*d
2

H = a + b
1
*d + b
2
*d2 + b
3
*d3
H – 1,3 =
2
2
)( bda
d
+

H = a + b*logd
H = a + b
1
*d + b

chung của cây và phần trăm thể tích tương ứng với từng loại sản phẩm gỗ mỏ.
Biểu thương phẩm gỗ mỏ ghi phần trăm trữ lượng tương ứng với từng loại sản
phẩm theo ñường kính bình quân lâm phần.
- Nguyễn Ngọc Lung - Đào Công Khanh (1999), trong công tình “Nghiên
cứu tăng trưởng sản lượng rừng trồng áp dụng cho Thông ba lá ở Việt Nam” có
giới thiệu tóm tắt về cấu trúc và phương pháp lập biểu sản lượng cho rừng Thông
ba lá ở Lâm Đồng. Dựa vào kết cấu sản phẩm tác giả ñã lập ra biểu sản phẩm
theo 5 cấp chiều cao khác nhau. Biểu này cho biết thể tích thân cây, phần trăm
thể tích theo 3 cấp ñộ thô (gỗ to, gỗ trung bình, gỗ nhỏ) và phần trăm thể tích sản
phẩm gỗ lớn nhất cho 7 mặt hàng sản phẩm mà một cây trung bình ứng với từng
cấp chiều cao có thể cung cấp ñược.
Về phương pháp lập biểu: Biểu sản phẩm Thông ba lá, biểu sản phẩm gỗ
mỏ lập cho Thông ñuôi ngựa, biểu ñộ thon rừng tự nhiên ở trên ñều ñược lập
trên cơ sở phương trình ñường sinh thân cây và hình số tự nhiên f
01
là chỉ tiêu 8biểu thị hình dạng thân cây. Mặc dù các biểu này lập cách ñây từ 2 ñến 4 thập
kỷ, nhưng ñến nay phương pháp lập biểu vẫn ñược ñánh giá là khoa học và hiện
ñại. Ngoài ra, tính khoa học và ñộc ñáo của phương pháp lập biểu ñộ thon rừng
tự nhiên của Đồng Sỹ Hiền còn ñược thể hiện ở chỗ, do sử dụng f
01
biểu thị hình
dạng thân cây nên ñã giảm ñược tối ña cây tiêu chuẩn chặt ngả khi lập biểu so
với chọn chỉ tiêu khác. Biểu ñược lập theo 5 tổ hình dạng ñã thể hiện tính linh
hoạt và thực tiễn rất cao. Khi cần sử dụng biểu xác ñịnh dộ thon cho những loài

Bảo Huy (1993), ñã thử nghiệm bốn phương trình tương quan H/D:
H = a + b*logD
1.3

H = a +b*D
1.3

LogH = a + b*D
1.3

LogH = a + b*logD
1.3 9Cho từng loài ưu thế: Bằng lăng, Cẩm xe, Kháo và Chiêu liêu ở rừng rụng
lá và nửa rụng lá Bằng lăng Tây Nguyên, tác giả ñã chọn ñượng phương trình
thích hợp nhất là:
logH = a + b*logD
1.3

Nghiên cứu sinh trưởng, tăng trưởng và sản lượng rừng
Trịnh Đức Huy (1998), khi mô phỏng sinh trưởng chiều cao bình quân
cộng của rừng Bồ Đề vùng trung tâm ẩm Bắc Việt Nam ñã sử dụng hàm
Gompertz và phương pháp Affill ñể xác ñịnh ñường cong chiều cao chỉ thị cho 5
cấp ñất.
Vũ Nhâm (1988), ñã sử dụng hàm Korf ñể mô phỏng chiều cao tầng trội
rừng Thông ñuổi ngựa làm cơ sở phân chia cấp ñất. Tác giả ñã dựa vào mô hình

1.3
, H) ơ
các thời ñiểm khác nhau là một trong những cơ sở quan trọng ñể xem xét vấn ñề
phân cấp năng suất các lâm phần thuần loài nói trên.
Nguyễn Thị Bảo Lâm (1996), ñã dùng hàm Korf mô phỏng sinh trưởng
chiều cao tầng trội và thay ñổi ñồng thời 2 tham số ñể xác ñịnh ñường cong chỉ
thị cấp ñất cho rừng Thông ñuôi ngựa.
Hoàng Xuân Y (1997), tiến hành phân chia cấp ñất bằng chiều cao cây có
tiết diện bình quân (Hg), tác giả thử nghiệm các hàm Korf, Schumacher,
Gompertz và chọn hàm Schumacher ñể mô phỏng sinh trưởng chiều cao cho
rừng Mỡ trồng tại Trung tâm nguyên liệu giấy.
Như vậy, ñã có nhiều công trình nghiên cứu về sinh trưởng và dự ñoán
sản lượng, nhưng hầu hết là làm ñối với rừng trồng thuần loài.
Điểm qua một vài công trình nghiên cứu lập biểu sản phẩm trong và ngoài
nước có thể rút ra nhận xét sau:
- Các tác giả thường chọn ñối tượng lập biểu là lâm phần thuần loài ñều
tuổi và các sản phẩm là những mặt hàng gỗ phổ biến nhất trên thị trường.
- Tài liệu dùng ñể lập biểu là những cây mẫu ñược thu thập ñủ lớn và
thuộc ñối tượng khai thác trong quá trình lợi dụng rừng.
- Phương pháp lập biểu hầu hết ñược lựa chọn sau khi nghiên cứu tỉ mỉ
quy luật kết cấu sản phẩm của ñối tượng lập biểu.
Nhìn chung, có thể xếp thành 3 hướng là:
(1) Dựa vào hệ số chuyển ñổi (tỷ xuất thể tích hoặc hình số của từng loại
sản phẩm);
(2) Dựa vào quan hệ của thể tích sản phẩm với các nhân tố dễ xác ñịnh
trên thân cây hoặc lâm phần;
(3) Dựa vào phương pháp ñường sinh thân cây. 11

loài nghiên cứu ở khu vực rừng thường xanh Kon Hà Nừng - Gia Lai. 121.4. Khái quát về số liệu nghiên cứu.
Đề tài tiến hành thu thập số liệu tại các lâm trường, công ty lâm nghiệp có
khai thác rừng tự nhiên. Qua hồ sơ thiết kế khai thác của các công ty, lâm trường
tại khu vực nghiên cứu, trong phạm vi nghiên cứu, ñề tài ñã chọn ra 04 loài cây
khai thác chính của khu vực ñể thu thập số liệu, ñó là các loài: Xoay; Trâm
trắng, Trám trắng và Chay.
Đề tài ño ñếm tổng số 221 cây ngả thu thập ñầy ñủ thông tin như trong
phiếu ñiều tra ñã ñược thiết kế và trình bày trong ñề cương nghiên cứu.
Bảng 1.4 Khái quát số liệu nghiên cứu
Loài cây Số cây D
1.3
(cm) H
vn
(m) H
dc
(m) H
d20
(m)
Xoay 50 45.6-85.3 27.6-41.2 12.8-27.4 21.3-35.3
Trâm trắng

56 50.3-100.8 26-40.5 14.8-26.8 20.4-34.2
Trám trắng


thương phẩm;
3. Lập biểu thương phẩm;
4. Kiểm nghiệm và ñánh giá khả năng sử dụng biểu vào thực tiễn sản xuất
lâm nghiệp;
5. Hướng dẫn sử dụng biểu. 14CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Quan ñiểm và phương pháp luận nghiên cứu.
Nhận thức về biểu sản lượng gỗ thương phẩm:
Trong kiểm kê tài nguyên, gỗ thương phẩm ñược hiểu là ñoạn gỗ lấy từ
thân và cành cây có kích thước, hình dạng và phẩm chất ñáp ứng ñược nhu cầu
thị trường. Với thân cây, gỗ thương phẩm ñược tính từ mặt cắt khi khai thác (ñộ
cao gốc chặt) ñến một vị trí ñược giới hạn nói trên (Loetsch, Zoehrer, Haller
[1999]). Từ ñó thể tích gỗ thương phẩm ñược hiểu là thể tích gỗ có thể lấy ñược
từ một cây có kích thước xác ñịnh, và biểu lập sẵn trong ñó liệt kê các thể tích
này gọi là biểu thể tích gỗ thương phẩm.
Theo số liệu ô ñịnh vị sinh thái viện Điều tra quy hoạch rừng, rừng tự
nhiên nước ta thường là rừng khác tuổi và có mức ñộ hỗn giao lớn, phân bố ở
nhiều vùng sinh thái. Trong mỗi lâm phần trên diện tích 1ha thường có từ hàng
chục loài (ở rừng phục hồi và rừng nghèo), có khi ñến hơn trăm loài (ở rừng loại
IV trở lên). Các loài cây khác nhau, quy luật sinh trưởng khác nhau dẫn ñến hình
dạng thân cây khác nhau. Với các cá thể cùng loài nhưng sinh trưởng ở các vùng
sinh thái khác nhau thì hình dạng cũng có thể khác nhau. Như vậy, nếu lập biểu
thương phẩm theo loài cây chủ yếu chung cho các vùng thì số biểu sẽ nhiều và
sai số cũng có thể lớn khi hình dạng thân cây thay ñổi theo ñiều kiện sinh thái.
Hơn nữa, hiện nay nhu cầu gỗ từ rừng tự nhiên cho tiêu dùng trong nước và xuất

- Biểu lập cho những sản phẩm gỗ thông dụng cho tiêu dùng trong nước
và xuất khẩu ñược quy ñịnh ở những văn bản có tính pháp lý gần ñây nhất. 162.2. Chuẩn bị.
- Thu thập, tham khảo các tài liệu liên quan ñến vấn ñề nghiên cứu;
- Lựa chọn loài cây ưu thế cần lập biểu cho vùng nghiên cứu;
- Chuẩn bị bảng biểu, dụng cụ thu thập số liệu ngoại nghiệp, ñồng thời tìm
hiểu cách tính toán, xử lý số liệu.
2.3. Thu thập và xử lý tài liệu.

Lựa chọn các loài cây khai thác chính cần lập biểu.
Đề tài sẽ triển khai ở vùng khai thác chính Kon Hà Nừng, diện tích rừng
tự nhiên lớn. Các loài cây khai thác chính phải là các loài cây chiếm tỷ lệ tổ
thành cao (không bao gồm những loài không ñược phép khai thác), phải thuộc
nhóm loài cây gỗ nhỡ trở lên, không kể ñến giá trị kinh tế cao hay thấp.

Điều tra cây tiêu chuẩn cho mỗi loài cây khai thác chính
a. Ngoại nghiệp
Đề tài ưu tiên ñiều tra cây tiêu chuẩn tại những khu khai thác tại các lâm
trường, công ty lâm nghiệp thuộc vùng nghiên cứu. Với những loài có số lượng
cây tiêu chuẩn ở những khu khai thác không ñủ dung lượng cần thiết, kế thừa, sử
dụng số liệu ở các ñịa phương khác trong cùng vùng sinh thái.
- Sơ thám toàn bộ khu vực khai thác và chọn những vị trí ñại diện, ñiển
hình ñể tiến hành ñiều tra cây ngả.
- Chọn những cây hình dạng bình thường, cây không cong queo, sâu bệnh,
không bị tổn thương, không cụt ngọn ñể tiến hành ñiều tra.

gc
), xác ñịnh ñộ dày vỏ;
- Chiều dài men thân từ gốc chặt ñến ngọn cây (L’);
- Đo ñường kính có vỏ và không vỏ ở các vị trí chiều cao tương ñối thân
trên cây (d
00
, d
01
, d
02
,

d
03
,

d
04
,

d
05
,

d
06
,

d
07

… m; D
gc
…. cm, hoặc
C
gc
: … cm; Vỏ = …; H
gc
= ….; H
20
…… m;
2. Đường kính (hoặc Vanh) tại các phần mười chiều cao thân cây (Chia theo
Hvn) :


ñồ
cây

0.0

0.1

0.2

0.3

0.4
cm

D0i cvỏ

cm

Vỏ

cm

D


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status