Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã tân hương huyện đức thọ tỉnh hà tĩnh - Pdf 13

1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐKTN : Điều kiện tự nhiên
FAO : Tổ chức nông lương và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc
UBND : Ủy ban nhân dân
BNN & PTNT : Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nxb : Nhà xuất bản
Cs : Cộng sự
NN : Nông nghiệp
LN : Lâm nghiệp
2
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG KHÓA LUẬN
Trang
3
DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG KHÓA LUẬN
Trang
4
MỤC LỤC
Trang
5
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia và của
nhân loại, là cơ sở tự nhiên và là tiền đề của mọi quá trình hoạt động sản xuất,
đặc biệt đây là tư liệu sản xuất không thể thiếu trong sản xuất nông lâm
nghiệp. Chính vì vậy đất đai không chỉ tham gia với tư cách là một nhân tố
mà nó còn là một nhân tố tích cực trong sản xuất. Hiện nay, cùng với sự phát
triển của nhân loại và sự bùng nổ về dân số loài người đã và đang ngày càng
sử dụng lãng phí nguồn tài nguyên này. Từ các nước phát triển, đang phát
triển và kém phát triển đều có một tình trạng chung là sử dụng nguồn tài

Để đi sâu vào tìm hiểu đất đai, từ lâu các cơ quan chuyên môn và các
nhà khoa học đã có công trình nghiên cứu về cách quản lý và sử dụng đất đai
một cách hợp lý, hiệu quả đưa các loại giống cây trồng sao cho phù hợp với
từng loại đất thay thế các loại cây trồng không có hiệu quả, làm tăng năng
xuất cây trồng và hiệu quả sử dụng đất đai, tăng độ che phủ chống xói mòn và
các yếu tố liên quan tới các yếu tố kinh tế - xã hội và yếu tố môi trường.
Đối với từng vùng, từng địa phương, từng loại đất cụ thể để có những
hình thức sử dụng đất khác nhau sao cho phù hợp để đem lại hiệu quả kinh tế,
sử dụng và quản lý một cách hợp lý. Đây là việc làm hết sức quan trọng và
cần thiết để đảm bảo cho sự phát triển bền vững giữa Nông - Lâm - Công
nghiệp cũng như sự phát triển kinh tế của đất nước.
Tân Hương là một xã miền núi mới được thành lập năm 1969 của
huyện Đức Thọ - Tỉnh Hà Tĩnh có tổng diện tích tự nhiên là: 1689,25 ha.
Trong đó đất sản xuất nông nghiệp là: 466,46 ha chiếm 27,61%, đất lâm
nghiệp là 1060,74 ha, chiếm 62,79 % tổng diện tích đất tự nhiên, địa hình đồi
núi phức tạp đi lại khó khăn. Để phát triển kinh tế giữa nông nghiệp và lâm
nghiệp của xã cần phải đầu tư mở và nâng cấp các tuyến đường liên thôn đến
trục đường chính để đảm bảo cho sự vận chuyển giống cây trồng cũng như
sản phẩm thu hoạch. Vì vậy việc quản lý và sử dụng đất nông, lâm nghiệp cần
phải được quan tâm, quy hoạch từng vùng từng loại đất để đưa các loại cây
trồng hợp lý, tránh sự chặt phá, khai thác rừng bừa bãi làm nương rẫy dẫn đến
7
xói mòn làm mất độ phì nhiêu màu mỡ, gây ra lũ lụt. Xuất phát từ thực tế trên
trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại địa phương, tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài “Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã Tân Hương-
Huyện Đức Thọ - Tỉnh Hà Tĩnh” nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất ổn định
bền vững, đồng thời làm cơ sở lý luận và thực tiễn sử dụng đất nông lâm nghiệp
trên địa bàn nghiên cứu nói riêng và khu vực Miền Trung nước ta nói chung.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã Tân Hương-

- Đất là nơi ở, xây dựng cơ sở hạ tầng của con người và thổ nhưởng là mặt
bằng để sản xuất nông, lâm nghiệp. Đất đai là khoảng không gian có giới hạn,
theo chiều thẳng đứng gồm: Khí hậu, lớp phủ bề mặt, diện tích mặt nước, tài
nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất. Theo chiều nằm ngang: Trên
mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình thủy văn và thảm thực vật
(Nguyễn Thị Thu Hoàn, 2011) [7].
- Đất theo nghĩa thổ nhưởng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập, lâu
đời, hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: Đá gốc, động thực vật, khí hậu, địa
hình và thời gian (Nguyễn Thị Thu Hoàn, 2011) [7].
Các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt nam cho rằng: “Đất đai là
phần trên mặt đất mà ở đó cây cối có thể mọc được”.
* Khái niệm về đánh giá đất đai
Đánh giá đất đai là một quá trình xác định tiềm năng và mức độ thích hợp
của đất đai đối với các loại hình sử dụng đất khác nhau cần lựa chọn (Nguyễn
Thị Thu Hoàn, 2011) [7].
* Khái niệm về đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí
nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích
9
bảo vệ phát triển rừng; bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất
nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác (BTNMT, 2007) [14].
- Đất sản xuất nông nghiệp: Là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản
xuất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm
(BTNMT, 2007) [14].
- Đất lâm nghiệp: Là đất đang có rừng tự nhiên hoặc đang có rừng trồng
đạt tiêu chuẩn rừng (độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên) theo quy định của
pháp luật bảo vệ và phát triển rừng, đất đang khoanh nuôi để phục hồi rừng (đất
đã giao, cho thuê để khoanh nuôi, bảo vệ nhằm phục hồi rừng bằng hình thức tự
nhiên là chính), đất để trồng rừng mới (đất đã giao cho thuê để trồng rừng và đất
có rừng mới trồng chưa đạt tiêu chuẩn rừng) (BTNMT, 2007) [14].

* Quan điểm quản lý, sử dụng tài nguyên đất bền vững
Là “Sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không
làm tổn hại đến nhu cầu của thế hệ tương lai”. Bảo vệ và phát triển tài nguyên
đất bền vững phải đồng thời phát triển ổn định về kinh tế, tiến bộ về xã hội và
giữ được môi trường sinh thái (Nguyễn Xuân Quát, 1996) [11].
Việc đánh giá thực trạng sử dụng đất nông, lâm nghiệp cho biết tình hình
sử dụng đất hiện nay đã mang lại hiệu quả cao hay chưa. Từ đó đưa ra các hình
thức sử dụng đất nông, lâm nghiệp nhằm mang lại hiệu quả cao về các mặt
kinh tế, xã hội và môi trường. Ngoài ra còn giúp cho việc xác định được mức
độ thích hợp của từng loại cây trồng đối với từng loại đất khác nhau.
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1. Tình hình nghiên cứu và sử dụng đất nông lâm nghiệp trên thế giới
- Tổng diện tích đất trên thế giới là 14.777 triệu ha, với 1.527 triệu ha đất
đóng băng và 13.251 triệu ha đất không phủ băng [4].
- Trong đó 12% tổng diện tích đất canh tác, 24% là đồng cỏ, 32% là đất
rừng và 32% là đất cư trú, đầm lầy. Diện tích đất có khả năng canh tác là
3.200 triệu ha hiện mới khai thác hơn 1.500 triệu ha. Tỷ lệ đất có khả năng
canh tác ở các nước phát triển là 70%, ở các nước đang phát triển là 36%.
Trong đó những loại đất tốt thích hợp cho sản xuất nông nghiệp như đất phù
sa, đất đen, đất rừng nâu chỉ chiếm 12,6%, những loại đất quá xấu như đất
vùng tuyết, băng, hoang mạc, đất núi, đất đài nguyên chiếm 40,5%, còn lại là
các loại đất ko phù hợp với việc trồng trọt như đất dốc, tầng đất mỏng, [4].
11
- Do kỷ thuật canh tác nông, lâm nghiệp chưa hợp lý nên hàng năm có
khoảng 12 tỷ tấn đất đá bị cuốn trôi ra sông ra biển. Diện tích rừng bị suy giảm
không những ảnh hưởng đến tài nguyên đất mà còn ảnh hưởng đến năng suất
cây trồng, ảnh hưởng đên đời sống của con người. Trước đây trên thế giớ có
khoảng 17,6 tỷ ha rừng chiếm 31,7% diện tích lục địa. Song diện tích này hiện
nay ngày càng bị suy giảm, ước tính mỗi năm diện tích rừng bị thu hẹp đi 11
triệu ha. Bên cạnh đó thì các hoạt động trồng rừng hành năm cũng được thực

dốc, đất đồi núi, chỉ còn 1/3 diện tích đất đồng bằng. Mặc khác do nằm trong
vùng khí hậu nhiệt đới nên đất đai của nước ta rất đa dạng và phức tạp về loại
hình, được phân thành 19 nhóm, 54 đơn vị đất với các đặc điểm tính chất khác
nhau. Trong số 19 nhóm đất có 3 nhóm đất có giá trị kinh tế cao là nhóm đất
phù sa, nhóm đất xám và nhóm đất đỏ (Nguyễn Thế Đặng và cs, 2009) [5].
2.2.2.1. Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
Số liệu thực trạng sử dụng đất theo tổng kiểm kê năm 2005 (được thủ
tướng chính phủ ký quyết định năm 2006), diện tích đất sử dụng vào mục đích sản
xuất nông nghiệp là 9.415.568 ha chiếm 28,43% tổng diện tích tự nhiên. Do dân
số nước ta đông nên diện tích đất tụ nhiên bình quân đầu người vào loại thấp, chỉ
bằng 1/6 mức bình quân của thế giới. Mặc dù trong nhiều năm qua chúng ta đã
tích cực khai thác và đưa vào sử dụng đất sản xuất nông nghiệp nhưng đến nay
diện tích đất nông nghiệp bình quân trên đầu người vẩn thấp: 1.111m2/người. Từ
cuối những năm 1970-1990 đất nông nghiệp hầu như không tăng, chỉ giử ở mức
6,9 triệu ha. Từ năm 1990-1995 tăng 400.000 ha, từ năm 1995-1998 tăng trên 1
triệu ha và hiện nay diện tích đất nông nghiệp theo thống kê là 9.415.568 ha trong
đó: Đất trồng cây hàng năm là 6,37 triệu ha (riêng đất trồng lúa là 4,17 triệu ha)
đất trồng cây lâu năm là 3,05 triệu ha (BNN-KL, 2006) [12].
Bảng 1.1: Hiện Trạng Sử Dụng Đất Nông Nghiệp
TT Mục đích sự dụng đất Mã Tổng Cơ cấu (%)
Tổng diện tích đất tự nhiên 33.121.159,00 100
Đất nông nghiệp NNP 24.822.559 74,94
1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 9.415.568,48 28,43
1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 6.370.029,13
1.1.1 Đất trồng lúa LUA 4.165.276,60
1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi COC 49.422,59
1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 2.155.329,94
1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 3.045.538,87
13
(Nguồn: Trung tâm tư liệu thống kê - Tổng cục thống kê)

Loại rừng Tổng cộng
Phân theo chức năng
Đặc dụng Phòng hộ Sản xuất
14
Tổng diện tích
rừng
12.837.333 2.078.265 4.979.188 5.779.880
Rừng tự nhiên 10.283.965 2.002.335 4.363.541 3.981.089
Rừng trồng 2.553.369 75.930 615.648 1.861.791
(Nguồn: BNN & PTNT)
Hiện nay hiện trạng rừng nước ta so với năm 2007 thì tổng diện tích
rừng đã tăng lên một cách rõ rệt. Theo báo cáo mới của BNN & PTNT ngày:
11/08/2011 về hiện trạng rừng trên toàn quốc tính đến 31/12/2010 thể hiện
qua bảng sau:
Bảng 1.4: Hiện trạng đất lâm nghiệp phân theo vùng năm 2011
Đơn vị: ha
Loại rừng Tổng cộng
Phân theo chức năng Ngoài
03 loại
rừng
Đặc dụng Phòng hộ Sản xuất
Tổng diện tích rừng 13.388.075 2.002.276
4.846.19
6
6.373.49
1
166.112
Rừng tự nhiên 10.304.816 1.922.465
4.231.93
1

- Quyết định 184/HĐBT về việc đẩy mạnh giao đất nông - lâm nghiệp
cho tập thể cá nhân sử dụng
- Quyết định 661/ TTg ngày 29/07/1998 về thực hiện dự án trồng 5
triệu ha rừng.
- Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của thủ tướng
chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ hộ gia đình, cá nhân được giao, được
thuê nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp.
- Chương trình 327 với mục tiêu “phủ xanh đất trống đồi núi trọc bảo
vệ rừng sử dụng bải bồi ven biển”.
- Luật đất đai 1993 sửa đổi bổ sung năm 1998, 2001, 2003 đã hợp pháp
hóa quyền sử dụng đất cho người dân lao động.
- Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.
Ngoài ra còn nhiều luật và chính sách khác về quản lý, bảo vệ và phát triển
rừng đã được ban hành và thực hiện.
2.3. Tổng quan khu vực nghiên cứu
2.3.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
2.3.1.1. Vị trí địa lý, địa hình
- Vị trí địa lý
Tân Hương là một xã nằm ở phía đông nam của huyện Đức thọ cách
trung tâm huyện khoảng 15 km.
+ Phía Bắc giáp xã Đức An và xã Đức Đồng huyện Đức Thọ
16
+ Phía Nam giáp xã Hương Mỹ huyện Hương Khê và xã Nga lộc huyện Can Lộc
+ Phía Đông giáp xã Đức Dũng huyện Đức Thọ và xã Phú Lộc huyện Can Lộc
+ Phía Tây giáp xã Đức Lạng huyện Đức Thọ và xã Đức Liên huyện Vũ
Quang
- Địa hình
Tân Hương nằm giữa hai dãy Trà sơn tây và dãy Trà Sơn đông và có
nhiều đồi bát úp. Dân trong xã sống rải đều dưới chân núi, trong khu vực có
Động khe dơi là một thắng cảnh, có suối chảy giữa thung lũng kế xã Đức

- Dân số, lao động
Hiện nay trong xã có tổng số là 406 hộ gia đình với 1542 nhân khẩu.
Dân số được phân bố theo 4 thôn rải đều theo hai bên chân núi.
Tổng số lao động toàn xã là 807 lao động chiếm 52,33 % dân số toàn
xã, chủ yếu hoạt động sản xuất nông nghiệp như lúa, ngô, lạc, chăn nuôi gia
súc gia cầm, một số bộ phận nhỏ hoạt động trong lỉnh vực thương mại, dịch
vụ nhỏ.
- Dân sinh kinh tế
Trong những năm gần đây nền kinh tế của xã đã phát triển theo xu
hướng tích cực đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt. Tổng sản lượng lương
thực năm 2011 đạt 704 tấn, bình quân lương thực đầu người đạt 434
kg/người/năm. Thu nhập bình quân đầu người đạt 12 triệu đồng/người/năm.
Nhịp độ tăng trưởng kinh tế đạt 10,5 %.
- Tình hình cơ sở hạ tầng
Về giao thông: Nhìn chung xã có đường giao thông đi lại thuận tiện, có
các đường liên xã mới được nâng cấp. tuy vậy vẫn còn nhiều đoạn đường đất
ở các thôn còn gồ ghề đi lại khó khăn đặc biệt vào mùa mưa.
Về thủy lợi: Hàng năm xã thường xuyên chỉ đạo nạo vét, tu sửa kênh
mương, hồ đập tạo điều kiện cho việc tưới tiêu phục vụ cho công tác sản xuât.
Đặc biệt đầu năm 2011 đập thanh niên ở địa bàn thôn 4 đã hoàn thành đưa
vào sử dụng phục vụ cho sản xuất.
Về y tế: Trạm y tế được xây dựng ở trung tâm xã, cơ sở y tế có nhiều
chuyển biến, cơ sở vật chất đảm bảo. Do đó đảm bảo công tác chăm sóc sức
khỏe ban đầu cho nhân dân.
Về văn hóa: Người dân trong xã vẩn giử được những nét văn hóa
truyền thống của dân tộc từ xưa đến nay. Các hoạt động văn hóa, văn nghệ,
thể dục thể thao được triển khai thực hiện đáp ứng yêu cầu phục vụ nhiệm vụ
chính trị của ngành và của địa phương. Tổ chức công tác mừng đảng mừng
xuân tạo không khí vui tươi lành mạnh trong dịp tết không có hiện tượng mê
18

- Đề xuất một số giải pháp về sử dụng đất nông, lâm nghiệp có hiệu quả.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Công tác ngoại nghiệp
* Kế thừa có chọn lọc các số liệu có sẵn tại UBND xã
Tiến hành thu thập các tài liệu, báo cáo, tư liệu, … sẵn có, có liên quan
tới đối tượng và khu vực nghiên cứu (từ các phòng ban chuyên môn trong xã).
+ Tham khảo ý kiến của cán bộ khuyến nông, khuyến lâm
+ Các số liệu về hiện trạng sử dụng đất nông, lâm nghiệp
+ Tài liệu về điều kiện tự nhiên
+ Tài liệu về tình hình kinh tế, xã hội
+ Số liệu khí tượng thủy văn
20
+ Tài liệu về quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch tổng thể. Các hệ
thống chính sách có liên quan đến việc sử dụng đất đai địa phương.
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
+ Các chính sách, quy định về quy hoạch và phát triển rừng và đất rừng
+ Các báo cáo tổng kết và kế hoạch giao đất giao rừng và báo cáo diễn
biến tài nguyên rừng trên địa bàn nghiên cứu.
* Phỏng vấn cán bộ và người dân
Phỏng vấn cán bộ địa phương gồm có: cán bộ địa chính, Ban lâm
nghiệp xã, Chủ nhiệm hợp tác xã nông nghiệp, Chủ tịch UBND xã, Hội nông
dân, (Bộ câu hỏi phần phụ lục, phụ biểu 02).
Phỏng vấn người dân thông qua phiếu phỏng vấn hộ gia đình gồm 30
hộ (Bộ câu hỏi phần phụ lục, phụ biểu 03).
Bằng phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia
Sử dụng bộ công cụ (PRA): Quan sát trực tiếp và phỏng vấn
3.4.2. Công tác nội nghiệp
Là công việc được tiến hành sau khi đã hoàn thành tất cả các phương
pháp nghiên cứu trên đã được thực hiện và thu thập được đầy đủ các số liệu
cần thiết rồi xử lý số liệu trên Excel, hoàn thành các bảng biểu. Sau khi đã

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 179,73 175,96 3,77
1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA 85,52 83,79 1,73
1.1.1.1.1 Đất chuyên trồng lúa nước LUC 72,25 70,99 1,26
1.1.1.1.2 Đất trồng lúa nước còn lại LUK 13,27 12,80 0,47
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 94,21 92,17 2,04
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 286,73 220,32 23,56 42,85
1.1.2.1 Đất trồng cây công nghiệp lâu năm LNC 42,85 42,85
1.1.2.2 Đất trồng cây lâu năm khác LNK 243,88 220,32 23,56
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 1060,74 423,37 637,37
1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 1060,74 423,37 637,37
1.2.1.1 Đất có rừng tự nhiên sản xuất RSN 154,80 154,80
1.2.1.2 Đất có rừng trồng sản xuất RST 888,94 423,37 465,57
1.2.1.3 Đất trồng rừng sản xuất RSM 17,00 17,00
1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH
1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 9,32 7,61 1,71
2 Đất phi nông nghiệp PNN 112,96 13,50 98,03
2.1 Đất ở OTC 13,50 13,50
2.2 Đất chuyên dùng CDG 52,79 51,54 0,01 1,24
2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 6,82 682
2.4
Đất sông suối và mặt nước chuyên
dùng
SMN 39,85 39,85
3 Đất chưa sử dụng CSD 39,77 37,77
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 13,16 16,16
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng NCS 26,61 26,61
22
(Nguồn: Số liệu phòng địa chính xã 01/01/2012)
Qua bảng 4.1 ta thấy xã Tân Hương có tổng diện tích đất tự nhiên là

Đơn vị: ha
STT Loại đất Mã
Diện tích
năm 2006
Diện tích
năm 2011
Biến động 2006-
2011
Tổng diện tích tự nhiên 1686,79 1689,25 + 2,46
1 Đất nông nghiệp NNP 1299,48 1536,52 + 237,04
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 197,83 466,46 + 268,63
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 128,33 179,73 + 51,4
1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA 96,6 85,52 - 11,08
1.1.1.1.1 Đất chuyên trồng lúa nước LUC 65,85 72,25 + 6,4
1.1.1.1.2 Đất trồng lúa nước còn lại LUK 32,75 13,27 - 19,48
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 27,23 94,21 + 66,98
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 69,5 286,73 + 217,23
1.1.2.1 Đất trồng cây công nghiệp lâu năm LNC 42,85 +42,85
1.1.2.2 Đất trồng cây lâu năm khác LNK 69,5 243,88 + 174,38
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 1096,15 1060,74 - 35,41
1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 788,85 1060,74 + 271,89
1.2.1.1 Đất có rừng tự nhiên sản xuất RSN 154,80 + 154,80
1.2.1.2 Đất có rừng trồng sản xuất RST 782,65 888,94 +106,29
1.2.1.3 Đất trồng rừng sản xuất RSM 6,2 17,00 10,8
1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 307,3 - 307,3
1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 5,5 9,32 + 3,82
2 Đất phi nông nghiệp PNN 137,23 112,96 - 24,27
2.1 Đất ở OTC 13,50 13,50 0
2.2 Đất chuyên dùng CDG 29,19 52,79 +23,6

Diện tích đất lâm nghiệp đầu năm 2006 là 1096,15 ha đến năm 2011 là
1060,74 ha, trong 5 năm qua diện tích đất lâm nghiệp giảm 35,41 ha do
chuyển đổi mục đích sử dụng sang sản xuất nông nghiệp, làm nhà ở, …
Đất rừng sản xuất tăng do chuển từ đất rừng phòng hộ sang, đất có rừng
tự nhiên năm 2006 không có nhưng đến năm 2011 là 154,80 ha là do chuyển
từ rừng phòng hộ sang. Nguyên nhân là do quá trình rà soát phân loại ba loại
rừng. Trước đây có rừng phòng hộ bởi vì những khu rừng tốt + rừng trồng
theo dự án 327, 661 được liệt kê vào rừng phòng hộ.
* Biến động đất phi nông nghiệp
Diện tích đất phi nông nghiệp đầu năm 2006 là 137,23 ha đến 2011 chỉ
còn 112,96 ha giảm 24,27 ha. Trong đó đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

Trích đoạn xuất một số giải pháp nhằm quản lý, sử dụng hợp lý bền vững nguồn tài nguyên đất nông lâm nghiệp trên địa bàn xã Tân hương KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Kết luận Thông tin chung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status