I HC HU
TRNG I HC KINH T
t
H
u
KHOA KINH T V PHT TRIN
h
KHểA LUN TT NGHIP I HC
ng
i
h
cK
in
AẽNH GIAẽ THặC TRANG Sặ DUNG
T
NNG NGHIP TRN ậA BAèN XAẻ
XUN HệNG, HUYN NGHI XUN, TẩNH
HAè TẫNH
tế
H
uế
Huế, Khóa học 2008 - 2012
uế
Lời Cảm Ơn
ơ
tế
H
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trong quá trình nghiên
cứu, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, em còn nhận được sự giúp
đỡ từ nhiều cá nhân và tổ chức.
in
h
Với tình cảm và lòng kính trọng sâu sắc em xin chân thành cảm
cK
ơn các thầy, cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển đã truyền đạt cho
uế
nhiều, năng lực của bản thân còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi
tế
H
những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy
cô, bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn.
Hà Tĩnh, tháng 5 năm 2012
in
h
Sinh viên thực hiện
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................ 3
cK
5. Hạn chế của đề tài ............................................................................................................ 4
6. Cấu trúc của đề tài ........................................................................................................... 4
họ
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ............................................................................. 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .......................... 5
1.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN .......................................................................................................... 5
Đ
ại
1.1.1. Các khái niệm đất đai, đất nông nghiệp, độ phì nhiêu của đất ........................ 5
1.1.1.1. Đất đai ............................................................................................................. 5
1.1.1.2. Đất nông nghiệp ............................................................................................. 6
ng
1.1.1.3. Độ phì nhiêu của đất ...................................................................................... 7
1.1.2. Đặc điểm của đất đai ............................................................................................. 8
ườ
1.1.3. Đặc điểm của đất đai trong nông nghiệp .......................................................... 10
in
h
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................................... 20
2.1.1.1. Vị trí địa lý .................................................................................................... 20
cK
2.1.1.2. Đặc điểm địa hình ........................................................................................ 20
2.1.1.3. Đặc điểm khí hậu ......................................................................................... 21
2.1.1.4. Đặc điểm thủy văn ....................................................................................... 21
họ
2.1.1.5. Đặc điểm tài nguyên thiên nhiên ................................................................ 21
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Xuân Hồng ................................................ 23
Đ
ại
2.1.2.1. Tình hình dân số và lao động...................................................................... 23
2.1.2.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội của xã ................................................ 27
2.1.2.3.Tình hình phát triển văn hóa - xã hội.......................................................... 30
ng
2.1.3. Đánh giá về tiềm năng đất đai của xã Xuân Hồng .......................................... 32
2.2. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA XÃ XUÂN
2.3.3.4. Hiệu quả môi trường .................................................................................... 58
2.3.4. Xác định các loại hình sử dụng đất có hiệu quả và có triển vọng nhằm
nâng cao năng suất cây trồng ............................................................................ 61
2.3.4.1. Những căn cứ lựa chọn các loại hình sử dụng đất ................................... 62
in
h
2.3.4.2. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất .......................................................... 62
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA XÃ ...... 64
cK
3.1. Quan điểm khai thác sử dụng đất ............................................................................. 64
3.2. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp của xã.......................................................... 64
3.3. Một số giải pháp thực tế nâng cao hiệu quả sử dụng đất và cây trồng ở xã ........ 65
họ
3.4. Mục tiêu đề ra trong việc quy hoach sử dụng đất của xã trong tương lai ........... 67
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 69
Đ
ại
3.1. Kết luận ........................................................................................................................ 69
3.1.1. Những thuận lợi ................................................................................................... 69
3.1.2. Khó khăn .............................................................................................................. 70
in
2009-2011 ............................................................................................................... 36
cK
Bảng 7: Biến động diện tích gieo trồng một số cây trồng chủ yếu của xã Xuân
Hồng 2009-2011 .................................................................................................... 39
Bảng 10: Loại hình và các kiểu sử dụng đất của xã ....................................................... 41
họ
Bảng 8: Diện tích; sản lượng lúa Đông Xuân và Hè Thu của xã từ năm 2008 - 2011 . 46
Bảng 9: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của xã .................... 48
Đ
ại
Bảng 12: Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt được của xã ................................................ 55
Bảng 15: Hệ số sử dụng đất canh tác của xã Xuân Hồng 2009-2011 ......................... 56
Bảng 13: Thực trạng đời sống của nhân dân trong xã năm 2011 ................................ 58
ng
Bảng 14: Tình hình đầu tư phân bón đối với một số cây trồng chính......................... 59
Tr
ườ
h
tế
H
LUT ( LAND USE TYPE)
: Bảo hiểm y tế
cK
BHYT
DTGT
: Diện tích gieo trồng
DTCT
: Diện tích canh tác
: Năng suất
họ
NS
SL
Tr
ườ
quan tâm tới việc xây dựng "một nền nông nghiệp theo quan điểm sinh thái và phát
tế
H
triển lâu bền" với mục tiêu quản lý và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, định hướng sự
thay đổi công nghệ thoả mãn liên tục các nhu cầu của thế hệ hôm nay và mai sau.
Đất là "cơ sở của sản xuất nông nghiệp" là "tư liệu sản xuất đặc biệt" là "đối
tượng lao động độc đáo" đồng thời cũng là môi trường sản xuất ra lương thực, thực
h
phẩm với giá thành thấp nhất, là một nhân tố quan trọng hợp thành môi trường, do đó
in
chiến lược sử dụng đất hợp lý, tất yếu phải là một phần hợp thành của chiến lược nông
cK
nghiệp sinh thái và phát triển lâu bền của tất cả các nước trên thế giới cũng như ở nước
ta hiện nay.
Đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp có giới hạn về diện tích, có nguy cơ bị suy
họ
thoái dưới tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý thức của con người trong quá trình
hoạt động sản xuất. Trong khi đó, xã hội ngày càng phát triển, dân số tăng nhanh kéo
1
Khóa luận tốt nghiệp
nhu cầu sử dụng đất cho các hoạt động phi nông nghiệp tăng theo. Hiện nay nhà nước
có chủ trương và đã thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới đã góp phần nâng cao
chất lượng đất, nâng cao năng suất, chất lượng nông sản, từng bước nâng cao thu nhập
và cải thiện đời sống cho người dân, bảo vệ môi trường sống và giải quyết các vấn đề xã
uế
hội, đảm bảo một nền nông nghiệp bền vững theo mục tiêu đảm bảo an ninh lương thực.
Trong bối cảnh mở rộng hợp tác và giao lưu trao đổi hàng hóa với các nền kinh
tế
H
tế trên thế giới hiện nay, việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) đem lại cho
nền nông nghiệp nước ta những cơ hội hòa nhập nhưng bên cạnh đó cũng đặt ra nhiều
khó khăn và thách thức. Việc cạnh tranh càng trở nên khốc liệt hơn, yêu cầu về sản
phẩm và chất lượng ngày càng cao hơn, các chỉ tiêu về an toàn vệ sinh thực phẩm càng
in
h
được chú trọng. Do đó, việc tiến hành hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn để đáp ứng
được nhu cầu con người như hiện nay là rất cần thiết. Vì vậy, việc sử dụng quỹ đất hợp
Tr
* Mục tiêu cụ thể:
Để thực hiện được mục tiêu trên, đề tài có các mục tiêu cụ thể sau:
- Mục tiêu 1: Hệ thống hóa các vấn đề lí luận và thực tiễn liên quan đến vấn đề
sử dụng đất và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
- Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Xuân Hồng qua 3
năm 2009 – 2011.
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
2
Khóa luận tốt nghiệp
- Mục tiêu 3: Lựa chọn loại hình sử dụng đất nông nghiệp có triển vọng trong
thời gian tới của xã.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu : Là thực trạng sử dụng đất nông trên địa bàn nghiên cứu.
- Không gian : xã Xuân Hồng, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
uế
* Phạm vi nghiên cứu
tế
H
yếu tập trung vào các dữ liệu sau:
+ Số liệu khí tượng trung bình về nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm, lượng bốc hơi, chế
độ gió, bão… tại trạm khí tượng trung tâm của tỉnh Hà Tĩnh.
ng
+ Điều tra khảo sát thực địa nhằm thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh
tế - xã hội và môi trường trên địa bàn xã Xuân Hồng.
ườ
+ Chọn lọc tài liệu, số liệu chính xác, tiêu biểu, khoa học.
+ Các nguồn số liệu về tình hình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất nông
Tr
nghiệp thu tại phòng thống kê, phòng nông nghiệp, phòng tài nguyên và môi trường
huyện, xã.
- Thu thập số liệu sơ cấp: Thông qua phỏng vấn 30 hộ gia đình để đưa ra một số
nhận xét về mức đầu tư phân bón cho cây trồng và vấn đề bảo về đất sau khi canh tác
của người dân để làm rõ các thông tin từ các số liệu thứ cấp.
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
3
sử dụng đất trên cơ sở sử dụng phần nhiều các số liệu thứ cấp đã được tổng hợp. Vì
vậy đề tài chỉ phân tích hiệu quả sử dụng đất thông qua các chỉ tiêu năng suất đạt được
họ
của các loại cây trồng khác nhau, các loại đất khác nhau và hệ số sử dụng đất. Đề tài
không đi sâu phân tích các nhân tố vốn, lao động, và một số đặc điểm khác ảnh hưởng
Đ
ại
như thế nào đến hiệu quả sử dụng đất. Nếu có được những phân tích kết hợp và đầy đủ
như thế thì đề tài sẽ sâu sắc và thuyết phục hơn.
Do thời gian và năng lực hạn chế, đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy
ng
mong nhận được sự đóng góp của thầy cô, bạn bè cùng những người nghiên cứu để đề
tài được hoàn thiện hơn.
ườ
6. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài gồm có 3 chương:
Tr
Chương I: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương II: Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Xuân Hồng, huyện Nghi
ườ
Đất đai là nguồn tài nguyên cơ bản cho nhiều kiểu sử dụng:
Tr
- Sử dụng trên cơ sở sản xuất trực tiếp (cây trồng, đồng cỏ và trồng rừng).
- Sử dụng cơ sở sản xuất thứ yếu/gián tiếp (chăn nuôi).
- Sử dụng vì mục đích bảo vệ (chống suy thoái đất, bảo tồn đa dạng hóa loài sinh
vật, bảo vệ các loài quý hiếm).
- Sử dụng đất theo các chức năng đặc biệt như đường sá, dân cư, công nghiệp, an
dưỡng…
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
5
Khóa luận tốt nghiệp
Loại hình sử dụng đất là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùng đất
với những phương thức quản lý sản xuất trong các điều kiện kinh tế - xã hội và kỹ
thuật được xác định.
Những loại hình sử dụng đất này có thể hiểu nghĩa rộng là các loại hình sử dụng
uế
đất chính (Major type of land use), hoặc có thể được mô tả chi tiết hơn với khái niệm
là các loại hình sử dụng đất (Land use type - LUT) và các kiểu sử dụng đất.
- Loại hình sử dụng đất (LUT): là bức tranh mô tả hiện trạng sử dụng đất của một
vùng đất với những phương thức quản lý sản xuất trong các điều kiện kinh tế - xã hội
và kỹ thuật xác định. [5]
ng
- Loại hình sử dụng đất chính: là sự phân nhỏ của sử dụng đất trong khu vực
hoặc vùng nông - lâm nghiệp, các loại hình sử dụng đất chính được xác định chủ yếu
ườ
dựac trên cơ sở sản xuất các cây trồng hàng năm, lâu năm, lúa, đồng cỏ, rừng, khu giải
trí nghỉ ngơi, động vật hoang dã… [3]
Tr
- Đánh giá đất: đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu những tính chất vốn
có của vạt/khoanh đất cần đánh giá với những tính chất đất đai mà loại yêu cầu sử dụng
đất cần phải có.[4]
1.1.1.2. Đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
6
Do đó, muốn tăng độ phì nhiêu của đất và thu được năng suất cao, ổn định, cần
phải tác động đồng thời các yếu tố đối với đời sống cây trồng. Có thể dùng các biện
pháp như thủy lợi, kỹ thuật làm đất, phân bón, chế độ canh tác…để cải tạo đất. Ngoài
họ
luân canh cây trồng, các nhà khoa học đề xuất một số biện pháp kỹ thuật khác để cải
thiện và phục hồi độ phì nhiêu của đất. Đó là cải thiện chất hữu cơ trong đất bằng cách
bón phân hữu cơ hoặc phân rơm đã được ủ cho hoai. Sử dụng các loài nấm và vi khuẩn
Đ
ại
phân hủy rơm rạ trả lại dinh dưỡng cho đất. Tiến hành các biện pháp làm đất thích
hợp: Đối với canh tác rau màu nên làm ở độ ẩm thích hợp. Đối với canh tác lúa nên sử
dụng các loại máy cày nhỏ trong khâu chuẩn bị đất để hạn chế tác động nén dẽ trong
ng
điều kiện làm đất ướt. Những biện pháp này cũng đã được thực hiện mô hình thí
nghiệm và cho kết quả khả quan.
ườ
Tùy theo mục đích khác nhau, người ta chia độ phì nhiêu của đất đai ra thành các
loại: Độ phì nhiêu tự nhiên, độ phì nhiêu nhân tạo, độ phì nhiêu tiềm tàng và độ phì
Tr
vừa giữ gìn và bảo vệ đất.
h
- Các chỉ tiêu đánh giá độ phì nhiêu của đất:
nhu cầu của rễ cây và sinh vật đất phát triển.
in
+ Đất có độ xốp cao: >50% thể tích là kẽ hở, để chứa đủ nước và không khí cho
lượng, trung lượng và vi lượng.
cK
+ Giàu các nguyên tố dinh dưỡng cho cây trồng, bao gồm các nguyên tố đa
họ
+ Giàu chất hữu cơ (>5%) để: Cung cấp thức ăn cho cây và cho sinh vật đất.
Tạo độ xốp cho đất. Tăng tính đệm của đất (tính đệm là khả năng giảm chua, giảm
Đ
ại
kiềm, giảm độ độc của đất). Tăng tính hấp thu của đất, để giảm rửa trôi, bay hơi mất
dinh dưỡng. Khả năng trao đổi ion ( CEC) cao để giữu gìn dinh dưỡng và tiết dần
cho cây hấp thu.
dạng này sang dạng khác, từ mục đích sử dụng này sang mục đích sử dụng khác.
uế
Thứ hai, Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, bất cứ quốc gia
nào cũng cần có đất, nhà nước nào cũng phải có đất và phải có đất để tồn tại và phát triển.
tế
H
Chính là tài nguyên quý giá của quốc gia cho nên phải biết quý trọng và bảo vệ giữ gìn để
phục vụ cho sự phát triển của đất nước. Đất đai là sản phẩm của tự nhiên nhưng nó có
chứa đựng những yếu tố lao động sống hoặc lao động vật hóa của con người.
Thứ ba, Đất đai là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống. Đất đai
in
h
là môi trường sống của các loại sinh vật trong đó có cả con người. Trong đời sống xã
hội đất đai là công cụ lao động chung là điều kiện cần thiết để thực hiện tất cả các quá
cK
trình sản xuất. Đưa đất vào sản xuất thì đất trở thành tư liệu sản xuất nhưng vai trò của
đất đai trong các lĩnh vực không giống nhau. Đất đai gắn bó mật thiết với môi trường
sống, mối trường sống lại ảnh hưởng trực tiếp tới đất đai. Tính chất của đất cũng phần
dụng đúng thì độ phì nhiêu tăng và từ đó tăng năng suất cây trổng.
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
9
Khóa luận tốt nghiệp
1.1.3. Đặc điểm của đất đai trong nông nghiệp
- Đất đai vừa là sản phẩm của tự nhiên vừa là sản phẩm của lao động: đất đai vốn
là sản phẩm của tự nhiên, đất đai là kết tinh lao động của con người và đồng thời trở
thành sản phẩm của lao động, từ khi con người tiến hành khai phá đưa đất hoang hóa
uế
vào sử dụng để tạo ra sản phẩm cho con người. Đặc điểm này cần được lưu ý, trong
qua trình sử dụng đất con người phải không ngừng cải tạo và bồi dưỡng ruộng đất. Bên
tế
H
cạnh đó, khi xây dựng các chính sách kinh tế có liên quan đến sử dụng đất nông
nghiệp thì cũng cần quan tâm đến đặc điểm này.
- Đất đai bị giới hạn về mặt không gian, nhưng sức sản xuất của đất đai là không
có giới hạn: cần phải quý trọng và sử dụng hợp lý đất đai, sử dụng một cách tiết kiệm,
in
h
không đồng đều giữa các khu vực và ngay cả trên cánh đồng, đây là kết quả của một
mặt là của quá trình hình thành đất, mặt khác quan trọng hơn là do quá trình canh tác
Tr
của con người.
- Đất đai không bị hao mòn và đào thải khỏi quá trình sản xuất, nếu sử dụng hợp
lý thì chất lượng đất đai sẽ ngày càng tốt hơn. Các TLSX khác sau một thời gian sử
dụng sẽ đều bị hao mòn hữu hình hoặc bị hao mòn vô hình, và cuối cùng sẽ bị đào thải
khỏi quá trình sản xuất và sẽ được thay thế bằng những tư liệu sản xuất mới có chất
lượng tốt hơn và giá cả rẻ hơn. Còn đối với TLSX là ruộng đất thì nếu được sử dụng
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
10
Khóa luận tốt nghiệp
hợp lý thì chất lượng sẽ ngày càng tốt hơn, sức sản xuất sẽ tốt hơn và mang lại nhiều
sản phẩm hơn trên một đơn vị diện tích đất canh tác. Đặc điểm này yêu cầu người sử
dụng đất phải nắm được quy luật tự nhiên về đất, để có phương pháp sử dụng đất hợp
lý. Đồng thời còn phụ thuộc vào chính sách ruộng đất của nhà nước, các chính sách
tiến bộ khoa học-công nghệ của từng giai đoạn phát triển nhất định.
uế
kinh tế vĩ mô khác và tùy thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và các
Đ
ại
hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp , vì các yếu tố
của điều kiện tự nhiên là tài nguyên để sinh vật tạo nên sinh khối. Vì vậy, cần đánh giá
đúng điều kiện tự nhiên để trên cơ sở đó xác định cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp,
ng
định hướng đầu tư thâm canh đúng.
Theo Mác, điều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành địa tô chênh lệch I. Theo
ườ
N.Borlang, người được giải Nobel về giải quyết lương thực cho các nước phát triển
cho rằng: yếu tố duy nhất quan trọng hạn chế năng suất cây trồng ở tầm cỡ thế giới
Tr
trong các nước đang phát triển, đặc biệt đối với nông dân thiếu vốn là độ phì đất .[14]
1.1.4.2. Nhóm các yếu tố kinh tế, kỹ thuật canh tác
Biện pháp kỹ thuật canh tác là các tác động của con người vào đất đai, cây trồng,
vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của các quá trình sản xuất để hình
thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế. Đây là những tác động thể hiện sự hiểu
biết sâu sắc về đối tượng sản xuất, về thời tiết, về điều kiện môi trường và thể hiện
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
h
1.1.4.3. Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức
Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào điều kiện tự nhiên, dựa trên
cơ sở phân tích, dự báo và đánh giá nhu cầu của thị trường, gắn với quy hoạch phát
họ
triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực và các thể chế
luật pháp về bảo vệ tài nguyên, môi trường [16]. Đó là cơ sở để phát triển hệ thống cây
Đ
ại
trồng vật nuôi và khai thác đất một cách đầy đủ, hợp lý, đồng thời tạo điều kiện thuận
lợi để đầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hóa, chuyên môn hoá, hiện đại hoá
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
ng
- Hình thức tổ chức sản xuất
Các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tổ chức khai thác
ườ
và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp [14]. Vì thế, cần phát huy thế mạnh của
các loại hình tổ chức sử dụng đất trong từng cơ sở sản xuất, thực hiện đa dạng hoá các
Theo Douglas C.North, sự thay đổi công nghệ và sự thay đổi hợp lý các thể chế
là những yếu tố then chốt cho sự tiến triển của kinh tế - xã hội [18].
h
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam
cK
1.2.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới
in
1.2.1. Những nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng đất và phát triển sản xuất
Dân số tăng nhanh đã thúc đẩy nhu cầu của con người về những sản phẩm lấy từ
họ
đất ngày càng tăng, trong khi diện tích đất có hạn, do đó việc nâng cao hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài là vấn đề quan trọng
thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới. Các phương pháp đã được
Đ
ại
nghiên cứu, áp dụng dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở các nước
Đông Nam Á như: phương pháp chuyên khảo, phương pháp mô phỏng, phương pháp
Các nhà khoa học Nhật Bản đã hệ thống tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng đất đai
uế
thông qua hệ thống cây trồng trên đất canh tác: là sự phối hợp giữa các cây trồng và
gia súc, các phương pháp trồng trọt và chăn nuôi, cường độ lao động, vốn đầu tư, tổ
tế
H
chức sản xuất, sản phẩm làm ra, tính chất hàng hoá của sản phẩm [13].
Kinh nghiệm của Trung Quốc cho thấy, việc khai thác và sử dụng đất đai là yếu
tố quyết định để phát triển kinh tế xã hội nông thôn toàn diện. Chính phủ Trung Quốc
đã đưa ra các chính sách quản lý và sử dụng đất đai, ổn định chế độ sở hữu, giao đất
in
h
cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính chủ động sáng tạo của
nông dân trong sản xuất. Thực hiện chủ trương “Ly nông bất ly hương” đã thúc đẩy
cK
phát triển kinh tế - xã hội nông thôn phát triển toàn diện và nâng cao hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp [8].
Ở Thái Lan, Uỷ ban chính sách Quốc gia đã có nhiều quy chế mới ngoài hợp đồng
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
14
Khóa luận tốt nghiệp
Thực tế, những năm qua nước ta đã quan tâm giải quyết tốt các vấn đề kỹ thuật
và kinh tế, tổ chức trong việc sử dụng đất nông nghiệp, việc nghiên cứu và ứng dụng
được tập trung vào các vấn đề như: lai tạo các giống cây trồng mới có năng suất cao,
bố trí luân canh cây trồng vật nuôi với từng loại đất, thực hiện thâm canh toàn diện,
uế
liên tục trên cơ sở ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất [2].
Trên các phạm vi, các vùng sinh thái khác nhau, có các công trình nghiên cứu
tế
H
khoa học khác nhau, góp phần định hướng cho việc xây dựng các hệ thống cây trồng
và sử dụng đất thích hợp. Cụ thể:
Các công trình có giá trị trên phạm vi cả nước phải kể đến công trình nghiên cứu
đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền của tác giả
h
Trần An Phong - Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp (1995); Đánh giá phân hạng
là những cơ sở cần thiết và có ý nghĩa quan trọng cho các định hướng sử dụng và bảo
vệ đất cũng như xác định các chỉ tiêu cho đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Tr
hàng hoá trong điều kiện cụ thể của từng vùng.
Tuy nhiên, ở Việt Nam việc nghiên cứu về đất và sử dụng đất mới được thực
hiện trên phạm vi vùng không gian rộng, cho nên tính thực tiễn của nó chưa cao. Do
vậy, trong thời gian tới cần phải có những nghiên cứu về đất và sử dụng đất mang tính
chất cụ thể hơn, thực tiễn hơn cho từng địa phương (như cấp xã, cụm xã, cấp huyện),
có như vậy thì mới đem lại hiệu quả sử dụng đất bền vững.
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
15
Khóa luận tốt nghiệp
1.2.2. Hiện trạng đất Việt Nam năm 2006
Theo số liệu báo cáo của Chính Phủ trình Quốc hội khóa XI, tổng diện tích tự
nhiên cả nước là 33.121.159 ha, hiện trạng sử dụng đất năm 2006 khái quát như sau:
* Đất nông nghiệp: diện tích đất nông nghiệp toàn quốc là 24.822.560 ha, tăng
uế
3.290.410 ha so với năm 2000. Trong đó:
- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 9.415.568 ha, giảm 154.403 ha so với năm
khu đô thị và phát triển hạ tầng kỹ thuật.
- Còn lại là 1.250.521 ha các loại đất phi nông nghiệp khác.
* Đất chưa sử dụng: diện tích đất chưa sử dụng năm 2006 là 5.065.884 ha, trong
ng
đó vùng có tỷ trọng cao nhất là Trung du miền núi Bắc Bộ, thấp nhất là Đông Nam Bộ.
So với năm 2000, diện tích đất chưa sử dụng đã giảm 3.197.210 ha, là do khoanh nuôi
ườ
tái sinh rừng, trồng rừng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp.
1.2.3. Đặc điểm, phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Tr
1.2.3.1. Đặc điểm đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Do dân số tăng nhanh đã thúc đẩy nhu cầu của con người về những sản phẩm lấy
từ đất ngày càng tăng, trong khi diện tích đất có hạn, vì thế nâng cao hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp là rất cần thiết, có thể xem xét ở các khía cạnh sau:
- Quá trình sản xuất trên đất nông nghiệp phải sử dụng nhiều yếu tố đầu vào kinh
tế và không kinh tế (ánh sáng, nhiệt độ, không khí...). Vì thế, khi đánh giá hiệu quả sử
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
16