ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
cK
in
h
tế
H
uế
----- -----
họ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Đ
ại
TẠI XÃ TRƯỜNG XUÂN, HUYỆN QUẢNG NINH,
ng
TỈNH QUẢNG BÌNH
cK
in
h
tế
H
uế
Trong suốt quá trình thực tập, nghiên cứu bên
cạnh những nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được
nhiều sự giúp đỡ, hỗ trợ từ thầy cô, gia đình,
bạn bè và các cán bộ làm việc tại cơ quan thực
tập.
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi
xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô giáo TS. Tôn
Nữ hải Âu đã tận tình giúp đỡ, định hướng đề
tài, cung cấp những tài liệu cần thiết và những
chỉ dẫn hết sức quý báu đã giúp tôi giải quyết
những vướng mắc gặp phải.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Trường
Đại học kinh tế Huế, là những người trong suốt
quá trình học đã truyền thụ kiến thức chuyên môn
làm nền tảng vững chắc để tôi hoàn thành tốt
khóa luận.
Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các
bác, các chú và các anh chị đang công tác tại
Đ
ại
họ
cK
in
h
Đoàn Thị Nhung
tế
H
Sinh viên
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu
MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................................i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU.....................................................iv
uế
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................v
Đ
ại
4.1.2. Phương pháp điều tra thu thập các số liệu sơ cấp:.................................................3
4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ....................................................................3
4.3. Phương pháp chuyên gia chuyên khảo: ....................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................................4
ng
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..............................4
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ....................................................................................................4
ườ
1.1.1. Các khái niệm liên quan đến đất đai và phân loại đất nông nghiệp.......................4
1.1.1.1. Đất đai ................................................................................................................4
Tr
1.1.1.2. Đất nông nghiệp .................................................................................................5
1.1.1.3. Phân loại đất nông nghiệp ..................................................................................6
1.1.2. Đặc điểm đất nông nghiệp .....................................................................................7
1.1.3. Vai trò của đất trong sản xuất nông nghiệp............................................................8
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ..............................8
1.1.4.1. Các yếu tố về điều kiện tự nhiên ........................................................................8
SVTH: Đoàn Thị Nhung – K45 Kinh Tế – TNMT
i
1.2.3. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp huyện Quảng Ninh......................................14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA XÃ TRƯỜNG
cK
XUÂN, HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH ...........................................16
2.1. TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU .......................................................16
2.1.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................................16
họ
2.1.1.1. Vị trí địa lý .......................................................................................................16
2.1.1.2. Đặc điểm về địa hình, địa mạo .........................................................................16
Đ
ại
2.1.1.3. Đặc điểm về khí hậu.........................................................................................17
2.1.1.4. Đặc điểm về thuỷ văn.......................................................................................17
2.1.1.5. Đặc điểm về tài nguyên thiên nhiên .................................................................18
2.1.1.6. Đặc điểm về môi trường...................................................................................19
ng
2.1.1.7. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên xã Trường Xuân, huyện Quảng Ninh,
tỉnh Quảng Bình.............................................................................................................20
ườ
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.....................................................................................20
H
2.2.3.1. Căn cứ lựa chọn loại hình sử dụng đất .............................................................38
2.2.3.2. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất..................................................................38
2.2.4. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở xã Trường Xuân .......................................42
2.2.4.1. Tình hình đất đai...............................................................................................42
h
2.2.4.2. Hiện trạng phân hạng đất và bố trí cây trồng trên các hạng đất.......................43
in
2.2.5. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của các hộ điều tra xã Trường Xuân ....... 44
2.2.5.1. Tình hình nhân khẩu, lao động các hộ điều tra ................................................44
cK
2.2.5.2. Tình hình vay vốn.............................................................................................45
2.2.5.3. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất.................................................45
2.2.5.4. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đất nông nghiệp của các hộ điều tra..............46
họ
2.2.5.5. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất về mặt môi trường ..........................................49
2.2.5.6. Những thuận lợi và khó khăn trong việc nâng cao năng suất cây trồng của địa
.....................................................................................................................51
Đ
ại
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
Bảo vệ thực vật
CN
Công nghiệp
uế
BVTV
tế
H
CN – TTCN – TMDV Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp – thương mại dịch vụ
Diện tích bình quân
FAO
Tổ chức Nông lương Liên Hợp Quốc
GO
Đ
ại
PTCS
họ
cK
in
h
DTBQ
Sản lượng bình quân
THCS
Trung học cơ sở
UBND
Uỷ ban nhân dân
ng
SLBQ
2014 của xã Trường Xuân .............................................................................................30
Bảng 5: Biến động diện tích gieo trồng một số cây trồng chủ yếu của xã Trường Xuân
h
giai đoạn 2012 – 2014 ...................................................................................................33
in
Bảng 6: Năng suất, sản lượng một số cây trồng hàng năm của xã
giai đoạn 2012 -2014 .....................................................................................................35
cK
Bảng 7: Loại hình và các kiểu sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu của xã
Trường Xuân..................................................................................................................39
họ
Bảng 8: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất theo quy hoạch.............................42
Bảng 9: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra......................................45
Bảng 10: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất xã trường Xuân năm 2013 ........45
Đ
ại
Bảng 11: Diện tích, năng suất và sản lượng bình quân trên một đơn vị diện tích của
một số loại cây trồng chính của các hộ điều tra năm 2015 ...........................................47
Biểu đồ 2: Cơ cấu các loại đất năm 2013 xã Trường Xuân...........................................27
Biểu đồ 3: Biến động diện tích đất xã Trường Xuân qua các năm................................31
tế
H
Biểu đồ 4: Tình hình chăn nuôi của xã Trường Xuân qua các năm ..............................37
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
Biểu đồ 5: Cơ cấu phân hạng đất xã Trường Xuân năm 2013 ......................................43
SVTH: Đoàn Thị Nhung – K45 Kinh Tế – TNMT
Thực chất của mục tiêu này chính là vừa đem lại hiệu quả kinh tế vừa đem lại hiệu quả
cK
xã hội và môi trường.
Trường Xuân là một xã thuần nông thuộc huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
có vùng sinh thái đa dạng mang đặc thù của vùng trung du và miền núi, có điều kiện
họ
kinh tế phát triển kết hợp nông - lâm nghiệp. Trong những năm gần đây, nền sản xuất
nông nghiệp của xã đã được chú trọng đầu tư phát triển, do đó đời sống người dân
không ngừng tăng lên. Tuy nhiên, nền nông nghiệp của xã vẫn còn tồn tại nhiều yếu
Đ
ại
điểm đòi hỏi sự nổ lực của tất cả các cán bộ cũng như người dân địa phương.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Đánh giá thực trạng sử
dụng đất nông nghiệp tại xã Trường Xuân, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình”
ng
để tiến hành nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
ườ
tế
H
Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra 50 hộ nông nghiệp trên địa
bàn xã Trường Xuân và được thực hiện bằng cách phỏng vấn trực tiếp các hộ có sử
dụng đất cho mục đích nông nghiệp với bảng hỏi được thiết kế và chuẩn bị sẵn cho
h
mục đích nghiên cứu.
in
Đề tài nghiên cứu đã đạt được một số kết quả sau:
Thấy được thực trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Trường Xuân,
cK
huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình cụ thể là việc sử dụng đất cho mục đích nông
nghiệp đã đem lại hiệu quả kinh tế cao và góp phần nâng cao thu nhập cho các hộ
nông dân.
họ
Bên cạnh các kết quả, hiệu quả từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp mang lại
thì việc khai thác, sử dụng quá mức tài nguyên đất và sử dụng không hợp lý đã gây ra
nguyên thiên nhiên mà còn là nền tảng để định cư và tổ chức hoạt động kinh tế - xã
hội, không chỉ là đối tượng của lao động mà còn là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể
tế
H
thay thế trong sản xuất nông - lâm nghiệp. Chính vì vậy, sử dụng đất nông nghiệp là
hợp thành của chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững và cân bằng sinh thái.
Do sức ép của đô thị hoá và sự gia tăng dân số, đất nông nghiệp đang đứng trước
nguy cơ suy giảm về số lượng và chất lượng. Con người đã và đang khai thác quá mức
h
mà chưa có biện pháp hợp lý để bảo vệ đất đai. Hiện nay, việc sử dụng đất đai hợp lý,
in
xây dựng một nền nông nghiệp sạch, sản xuất ra nhiều sản phẩm chất lượng đảm bảo
cK
môi trường sinh thái ổn định và phát triển bền vững đang là vấn đề mang tính toàn cầu.
Thực chất của mục tiêu này chính là vừa đem lại hiệu quả kinh tế vừa đem lại hiệu quả
xã hội và môi trường.
họ
Đứng trước thực trạng trên, nghiên cứu tiềm năng đất đai, tìm hiểu một số
loại hình sử dụng đất nông nghiệp, đánh giá mức độ thích hợp của các loại hình
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu
sút về chất lượng do quá trình khai thác sử dụng không hợp lý; trình độ khoa học kỹ
thuật, chính sách quản lý, tổ chức sản xuất còn hạn chế; tư liệu sản xuất giản đơn; kỹ
thuật canh tác truyền thống; đặc biệt là địa bàn miền núi với địa hình phức tạp cũng ảnh
hưởng rất lớn đến việc sử dụng và quản lí đất nông nghiệp.
uế
Nghiên cứu đánh giá các loại hình sử dụng đất hiện tại, đánh giá đúng mức độ
của các loại hình sử dụng đất để tổ chức sử dụng đất hợp lý có hiệu quả cao theo quan
tế
H
điểm bền vững làm cơ sở cho việc đề xuất quy hoạch sử dụng đất và định hướng phát
triển sản xuất nông nghiệp của xã Trường Xuân là vấn đề có tính chiến lược và cấp thiết.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng
h
sử dụng đất nông nghiệp tại xã Trường Xuân, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng
in
Bình”.
Tr
Ninh, tỉnh Quảng Bình.
3.2.Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Nghiên cứu trên địa bàn xã Trường Xuân, huyện Quảng Ninh, tỉnh
Quảng Bình.
- Thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 19/01/2015 đến 15/5/2015.
SVTH: Đoàn Thị Nhung – K45 Kinh Tế – TNMT
2
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1.Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:
4.1.1. Phương pháp điều tra thu thập các số liệu thứ cấp:
Thu thập và kế thừa có chọn lọc các dữ liệu có liên quan đến đề tài từ nguồn tài
uế
liệu (sách vở, giáo trình, dữ liệu internet…), từ báo cáo của các cơ quan quản lý địa
phương, các nghiên cứu trước đây.
tế
H
xuất nông nghiệp ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng đất và cây trồng.
4.2.Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
ng
- Số liệu điều tra được tổng hợp và thể hiện bằng hệ thống bảng biểu, biểu đồ
hiện trạng sử dụng đất, sau đó tiến hành xử lí phân tích, so sánh, đánh giá, nhận xét
ườ
qua hệ thống thông tin đó.
- Dùng các hàm tính cơ bản trong excel để xử lí các thông tin thu được từ quá
Tr
trình phỏng vấn.
4.3.Phương pháp chuyên gia chuyên khảo:
Tham khảo ý kiến các cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý cấp xã và một số trưởng
thôn, chủ hộ có trình độ văn hoá cao nhiều kinh nghiệm.
SVTH: Đoàn Thị Nhung – K45 Kinh Tế – TNMT
3
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu
Qua quá trình nghiên cứu của nhiều thế kỷ, các nhà khoa học, các nhà địa chất ít
nhiều đã làm sáng tỏ một phần nào đó, giúp chúng ta hiểu "đất đai là gì?"; "vai trò của
họ
đất?". Tổng hợp từ nhiều tài liệu có thể thấy rằng khái niệm về đất ngày một hoàn
thiện giúp chúng ta có thể nắm bắt và sử dụng đất một cách có hiệu quả.
Đ
ại
Theo tài liệu Về chính sách đất nông nghiệp ở nước ta hiện nay của Trần Thị
Minh Châu thì: “Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt Trái Đất bao gồm tất cả
các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt như: khí hậu, bề mặt,
thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm
ng
và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư con người,
ườ
những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại” (NXB Chính trị Quốc
gia Hà Nội, 2007).
Theo một định nghĩa khác của Hội khoa học đất Việt Nam trong tài liệu Đất
Tr
Việt Nam thì: “ Đất đai là một vạt đất xác định về mặt địa lý, là một phần diện tích bề
mặt của Trái Đất với những thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi có tính chu kỳ
in
h
Loại hình sử dụng đất (LUT)
Loại hình sử dụng đất (LUT) là loại hình đặc biệt của sử dụng đất được mô tả
cK
theo các thuộc tính nhất định. LUT là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một
vùng đất với những phương thức quản lý sản xuất trong các điều kiện kinh tế - xã hội
và kỹ thuật được xác định. Trong sản xuất nông nghiệp, loại hình sử dụng đất được
họ
hiểu khái quát là hình thức sử dụng đất đai để sản xuất hoặc phát triển một nhóm cây
trồng, vật nuôi trong một chu kỳ hoặc chu kỳ nhiều năm. Ngoài ra, LUT còn có nghĩa
Đ
ại
là các kiểu sử dụng đất.
Đánh giá đất đai
Theo FAO (1976): “Đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu những tính
ng
chất vốn có của vạt đất cần đánh giá với những tính chất đất đai mà loại hình sử dụng
sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
1.1.1.3. Phân loại đất nông nghiệp
tế
H
Để sử dụng một cách hiệu quả cũng như để quản lý tốt quỹ đất nông nghiệp, theo
FAO, tổ chức Nông lương Liên hợp quốc thì đất nông nghiệp được phân loại như sau:
- Đất canh tác như đất trồng cây hàng năm, chẳng hạn như ngũ cốc, bông, khoai
h
tây, rau, dưa hấu, loại hình này cũng bao gồm cả đất sử dụng được trong nông nghiệp
in
nhưng tạm thời bỏ hoang (đất hoang hóa, đất thoái hóa).
- Vườn cây ăn trái và những vườn nho hay cánh đồng nho (thông dụng ở châu Âu).
cK
- Đất trồng cây lâu năm (ví dụ như trồng cây ăn quả).
- Cánh đồng, thửa ruộng và đồng cỏ tự nhiên cho chăn thả gia súc.
Tùy thuộc vào việc sử dụng hệ thống tưới tiêu nhân tạo, đất nông nghiệp được
họ
6
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu
các loại động vật khác được pháp luật cho phép, đất để xây dựng trạm, trại nghiên cứu
thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, xây dựng cơ sở ươm tạo
cây giống, con giống, xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông
sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp.
uế
Theo những tiêu chí trên và những căn cứ trong hoạt động sử dụng đất tại địa
bàn, việc phân loại đất tại xã Trường Xuân như sau:
tế
H
- Đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất
trồng cây hàng năm khác;
- Đất trồng cây lâu năm;
h
- Đất rừng;
in
vùng đó. Mặt khác, các tư liệu sản xuất khác thì có thể di chuyển từ nơi này sang nơi
khác khi cần thiết còn đất đai thì không thể. Do đó, khi sử dụng ruộng đất để sản xuất
Tr
cần căn cứ vào điều kiện tự nhiên – xã hội của từng vùng để bố trí sản xuất hợp lý.
Ngoài ra, ruộng đất có chất lượng không đồng đều do quá trình hình thành đất và quá
trình canh tác của con người.
Thứ ba, đất đai bị giới hạn về mặt không gian, nhưng sức sản xuất của ruộng đất
là không có giới hạn. Đất có giới hạn sẵn của diện tích bề mặt quả cầu, diện tích đất
đai gắn với diện tích của vỏ Trái đất. Do đó cần phải sử dụng đất một cách hợp lý, tiết
SVTH: Đoàn Thị Nhung – K45 Kinh Tế – TNMT
7
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu
kiệm chỉ khi cần thiết mới chuyển dịch ruộng đất cho mục đích khác. Mặc dù bị giới
hạn nhưng sức sản xuất thì không giới hạn. Vì khi con người tăng cường đầu tư sức
lao động, vốn, khoa học công nghệ mới vào quá trình sản xuất thì sản phẩm mang lại
trên một diện tích nhiều hơn.
uế
Thứ tư, đất đai là một hàng hoá đặc biệt. Khác với các loại hàng hoá thông
thường khác, đất đai không thống nhất giữa quyền sử dụng và quyền sở hữu. Đối với
Đ
ại
Trong nông nghiệp đặc biệt là ngành trồng trọt đất đai có vị trí đặc biệt. Đất đai
là tư liệu sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp, nó vừa là đối tượng lao động, vừa là tư
liệu lao động.
Như vậy, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt không thể thay thế được trong
ng
quá trình sản xuất kinh doanh nông nghiệp. Nó đóng vai trò cố định cho sự tồn tại và phát
triển nông nghiệp. Đất đai là cơ sở tự nhiên, là tiền đề đầu tiên của mọi quá trình sản xuất.
ườ
Đồng thời nó cũng là tư liệu lao động, khi con người tác động lên đất thông qua các thuộc
Tr
tính lý, hoá, sinh học và các thuộc tính khác để tác động lên cây trồng.
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.1.4.1. Các yếu tố về điều kiện tự nhiên
- Đặc điểm lý, hoá tính của đất quyết định chất lượng và sử dụng đất. Quỹ đất đai
nhiều hay ít, tốt hay xấu có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng đất.
- Nguồn nước và chế độ nước vừa là điều kiện quan trọng để cây trồng vận
chuyển chất dinh dưỡng vừa là vật chất giúp cho sinh vật sinh trưởng và phát triển.
SVTH: Đoàn Thị Nhung – K45 Kinh Tế – TNMT
h
đai, cây trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất
để hình thành, phân bố và tích luỹ suất kinh tế. Trên cơ sở nghiên cứu các quy luật tự
cK
nhiên của sinh vật để lựa chọn các tác động kỹ thuật, chủng loại và cách sử dụng các
đầu vào nhằm đạt được mục tiêu sử dụng đất đề ra. Việc áp dụng kỹ thuật nào vào quá
trình khai thác đất theo chiều sâu sẽ có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng đất cũng
họ
như sản phẩm nông nghiệp tạo ra.
1.1.4.3. Các yếu tố về kinh tế - xã hội
Đ
ại
Bao gồm chế độ xã hội, dân số, lao động, chính sách đất đai, cơ cấu kinh tế…
Đây là nhóm nhân tố chủ đạo và có ý nghĩa đối với việc sử dụng đất bởi vì phương
hướng sử dụng đất thường được quyết định bởi yêu cầu xã hội và mục tiêu kinh tế
ng
trong từng thời kỳ nhất định, điều kiện kỹ thuật hiện có, tính khả thi, tính hợp lý, nhu
cầu của thị trường.
ườ
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người mong đợi và
hướng tới. Nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau. Trong sản xuất,
tế
H
hiệu quả chính là hiệu suất, năng suất.
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, biểu hiện của sự tập trung phát triển
theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và chi phí các nguồn lực
h
trong quá trình sản xuất. Nâng cao hiệu quả kinh tế là một tất yếu của mọi nền sản xuất
in
xã hội, yêu cầu của công tác quản lý kinh tế buộc phải nâng cao chất lượng các hoạt
động kinh tế làm xuất hiện phạm trù hiệu quả kinh tế.
cK
Hiệu quả kinh tế đối với đất nông nghiệp là trên một diện tích đất nhất định sản
xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất, với một lượng đầu tư chi phí về vật
họ
chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã
hội. Như vậy, trong quá trình đánh giá đất nông nghiệp cần phải chỉ ra được các loại
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu
1.1.6. Phương pháp tính hiệu quả sử dụng đất
Hiệu quả sử dụng đất biểu thị mức độ khai thác sử dụng đất đai và thường được
đánh giá bằng các chỉ tiêu sau:
+ Tỷ lệ sử dụng đất đai: là tỷ số giữa hiệu của tổng diện tích đất đai và diện tích
uế
chưa sử dụng với tổng diện tích đất đai.
Tổng diện tích đất đai - Diện tích đất chưa sử dụng
tế
H
- Tỷ lệ sử dụng đất đai (%) =
Tổng diện tích đất đai
Diện tích các loại đất
- Tỷ lệ sử dụng loại đất (%) =
+ Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế, bao gồm:
in
h
mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn.
+ Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường - xã hội như:
Tr
- Thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm.
- Đảm bảo an toàn lương thực và gia tăng lợi ích của nông dân.
- Trình độ dân trí, trình độ hiểu biết xã hội.
- Sự thích hợp với môi trường đất khi thay đổi loại hình sử dụng đất.
- Đánh giá về hệ thống sản xuất cây trồng.
- Đánh giá tính bền vững đối với việc duy trì độ phì của đất và bảo vệ cây trồng.
SVTH: Đoàn Thị Nhung – K45 Kinh Tế – TNMT
11
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu
1.1.7. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.1.7.1. Đánh giá loại hình sử dụng đất đai
Loại hình sử dụng đất đai được xác định thống nhất trong cả nước. Sau khi điều
tra phân loại thực trạng sử dụng đất đai, tuỳ thuộc vào các loại hình sử dụng đất sẽ
uế
đánh giá các chỉ tiêu:
- Tỷ lệ (%) diện tích so với toàn bộ quỹ đất, tổng diện tích đất đang sử dụng và
D: Tổng diện tích gieo trồng trong năm
C: Tổng diện tích đất canh tác
Đ
ại
Chỉ tiêu này cho thấy trình độ kỹ thuật canh tác của các loại cây trên các loại đất
khác nhau. Khả năng sử dụng đất về mặt kỹ thuật. Chỉ tiêu này lớn chứng tỏ khả năng
thâm canh cao và chỉ tiêu liên quan trực tiếp đến gieo trồng.
ng
1.1.7.3. Chỉ tiêu về độ che phủ
ườ
Độ che phủ là tỉ lệ diện tích rừng trên một đơn vị diện tích hay lãnh thổ.
Diện tích rừng
Tr
Độ che phủ rừng (%) =
x 100%
Diện tích vùng
Chỉ tiêu phản ánh mức độ che phủ của rừng trên địa bàn tại một thời điểm nhất
định, là căn cứ để Nhà nước xây dựng, kiểm tra kế hoạch phát triển lâm nghiệp; chỉ
(đơn vị tính: nghìn ha)
Đất đã giao
cho các đối
tượng sử
dụng
25227.8
23041.0
10093.4
6372.6
4083.2
32.2
2257.2
3720.8
12204.4
6004.7
4183.3
2016.4
699.1
17.5
26.6
1771.3
in
Đất phi nông nghiệp
33097.2
họ
Tổng số
Đất nông nghiệp
- Đất sản xuất nông nghiệp
+ Đất trồng cây hàng năm
Đất trồng lúa
Đất cỏ dùng vào chăn nuôi
Đất trồng cây hàng năm khác
+ Đất trồng cây lâu năm
- Đất lâm nghiệp
+ Rừng sản xuất
+ Rừng phòng hộ
+ Rừng đặc dụng
- Đất nuôi trồng thuỷ sản
- Đất làm muối
- Đất nông nghiệp khác
cK
Tổng diện
tích
415.5
Chia ra:
Đất đã giao cho
các đối tượng
quản lý
nông nghiệp ở Việt Nam có nhiều biến động. Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng
đất nhằm thoả mãn nhu cầu cho xã hội về sản phẩm nông nghiệp đang là vấn đề rất
uế
được quan tâm, để sử dụng đất có hiệu quả cao trên cơ sở phát triển một nền nông
tế
H
nghiệp bền vững.
1.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Quảng Bình
Quảng Bình là một tỉnh duyên hải thuộc vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam, nằm ở
nơi hẹp nhất của nước ta với tổng diện tích tự nhiên 806527 ha, lớn thứ 9 trong tổng số
h
63 tỉnh thành của cả nước. Là một tỉnh thuần nông nhưng diện tích đất nông nghiệp lại
in
thấp 79744 ha, chỉ chiếm 9,89% tổng diện tích tự nhiên, trong đó diện tích đất lâm
cK
nghiệp 633184 ha, chiếm 78,51% tổng diện tích tự nhiên, đất chưa sử dụng 36696 ha,
chiếm 4,85%. Thực trạng sử dụng đất vào các mục đích khác nhau đã làm biến đổi
họ
SVTH: Đoàn Thị Nhung – K45 Kinh Tế – TNMT
14