TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
KHOA NÔNG LÂM
p
ĐỀ CƢƠNG CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Chuyên đề: “Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
Xã Nậm Ét- huyện Quỳnh Nhai- tỉnh Sơn La”
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Mã số
:
Họ và tên
: Lò Văn Mon
Lớp
: TC Quản lý đất đai K48A1
Giảng viên hƣớng dẫn
: Lê Thị Hƣơng
Sơn La, tháng 01 năm 2013
em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông
nghiệp tại xã Nậm Ét - huyện Quỳnh Nhai - tỉnh Sơn La”.
1.2. Mục đích và yêu cầu.
1.2.1. Mục đích.
- Là nền tảng cho các nghiên cứu sâu hơn giúp sử dụng hợp lý, có
hiệu quả nhóm đất nông nghiệp tại địa phƣơng.
- Giúp công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai ở địa phƣơng tốt hơn.
1.2.2. Yêu cầu.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai phải đầy đủ, chính xác, đúng
hiên trạng và đảm bảo tính khách quan.
- Quá trình đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp giúp nâng cao
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, góp phần hoàn thiện công tác quản lý
Nhà Nƣớc về đất đai trên địa bàn xã.
PHẦN II: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu.
2.1.1. Cơ sở lý luận.
2.1.1.1. Khái niệm đất nông nghiệp.
Đất nông nghiệp là tất cả những diện tích đƣợc sử dụng vào mục đích
sản xuất nông nghiệp nhƣ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, diện
tích nghiên cứu thí nghiệm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. kể cả diện
tích đất lâm nghiệp và các công trình xây dựng cơ bản phục vụ cho sản xuất
nông, lâm nghiệp.
2.1.1.2. Phân loại đất nông nghiệp.
- Theo Luất Đất Đai 2003, nhóm đất nông nghiệp đƣợc phân thành
các loại sau:
+ Đất trồng cây hàng năm (đất canh tác) là loại đất dùng trồng các loại
cây ngắn ngày, có chu kỳ sinh trƣởng không quá một năm. Đất trồng cây
hàng năm bao gồm:
- Nông nghiệp đặc biệt là nông nghiệp của các nƣớc đang phát triển,
là khu vực dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp, các
ngành kinh tế quốc dân khác và đô thị.
- Nông thôn là thị trƣờng tiêu thụ rộng lớn cho hàng hóa công nghiệp
và các ngành kinh tế khác.
2.1.2.3. Nông nghiệp là nguồn thu ngân sách quan trọng của nhà nước.
Nông nghiệp là ngành kinh tế sản xuất có quy mô lớn nhất của nƣớc
ta. Tỷ trọng giá trị tổng sản lƣợng và thu nhập quốc dân trong khoảng 25%
tổng thu ngân sách trong nƣớc. Việc huy động một phần thu nhập từ nông
nghiệp đƣợc thực hiện dƣới nhiều hình thức: Thuế nông nghiệp, các loại
thuế kinh doanh khác... Hiện nay xu hƣớng chung tỷ trọng GDP của nông
nghiệp sẽ giảm dần trong quá trình tăng trƣởng kinh tế.
2.1.2.4. Nông nghiệp là hoạt động sinh kế chủ yếu của đại bộ phận dân
nghèo nông thôn.
Nƣớc ta với hơn 80% dân cƣ tập trung ở nông thôn họ sống chủ yếu
dựa vào sản xuất nông nghiệp, với hình thức sản xuất tự cấp, tự túc đã đáp
ứng đƣợc nhu cầu cấp thiết hàng ngày của ngƣời dân.
2.1.3. Cơ sở thực tiễn.
2.1.3.1. Thực trạng đất nông nghệp Việt Nam.
Hiện nay Việt Nam có khoảng 9.345,3 nghìn ha, đất nông nghiệp
28,4% diện tích, trong đó:
+ Đất trồng cây hàng năm: 6.129,5 nghìn ha chiếm 65,6% diện tích
đất nông nghiệp.
+ Đất trồng cây lâu năm: 2.181,9 nghìn ha chiếm 23,3% diện tích đất
nông nghiệp.
+ Đất vƣờn tạp: 628,5 nghìn ha chiếm 6,7% diện tích đất nông nghiệp.
+ Đất mặt nƣớc nuôi trồng thủy sản: 367,8% diện tích đất nông
nghiệp.
lớn, do đó ở mỗi vùng địa lý nhất định của lãnh thổ các yếu tố sản xuất (đất
đai, khí hậu, nguồn nƣớc, các yếu tố xã hội) là hoàn toàn khác nhau. Mỗi
vùng đất có một hệ thống kinh tế sinh thái riêng vì vậy mỗi vùng có lợi thế
so sánh riêng. Việc lựa chọn vấn đề kinh tế trong nông nghiệp trƣớc hết
phải phù hợp với đặc điểm của tự nhiên kinh tế - xã hội của khu vực. Nhƣ
việc lựa chọn giống cây trồng vật nuôi, bố trí cây trồng, quy trình kỹ
thuật,... Nhằm khai thác triệt để các lợi thế của vùng.
d) Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ.
Đó là nét đặc thù điển hình nhất của sản xuất nông nghiệp. Tính thời
vụ này không những thể hiện ở nhu cầu về đầu vào nhƣ: lao động, vật tƣ,
phân bón khác nhau giữa các thời kỳ của quá trình sản xuất mà còn thể hiện
ở khâu thu họach, chế biến, dự trữ và tiêu thụ trên thị trƣờng.
2.2. Quan điểm về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
2.2.1. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững.
2.2.1.1. khái quát về sử dụng đất bền vững.
Sử dụng đất đai bền vững là nhu cầu cấp bách của nhà nƣớc ta ũng
nhƣ nhiều nƣớc trên thế giới. Những hiện tƣợng sa mạc hóa, lũ lụt, diện tích
đất trống đồi trọc ngày càng gia tăng là nguyên nhân của việc sử dụng đất
kém bền vững, làm cho môi trƣờng tự nhiên ngày càng bị suy thoái.
Khái niệm bền vững đƣợc nhiều nhà khoa học trên thế giới và trong
nƣớc nêu ra hƣớng vào 3 yêu cầu sau:
- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, đƣợc
thị trƣờng chấp nhận.
- Bền vững về môi trƣờng: loại sử dụng đất phải bảo vệ đất đai, ngăn
chặn sự thoái hóa đất, bảo vệ đƣợc môi trƣờng tự nhiên.
- Bền vững về xã hội: thu hút đƣợc lao động, đảm bảo đời sống xã
hội.
2.2.1.2. Những quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững.
2.2.2. Về hiệu quả sử dụng đất.
2.2.2.1. Khái niệm về hiệu quả.
Khái niệm về hiệu quả đƣợc sử dụng trong đời sống xã hội, nói đến
hiệu quả ngƣời ta sẽ hiểu là công việc đạt kết quả tốt. Nhƣ vậy hệu quả là
kết quảmong muốn, cái sinh ra kết quả mà con ngƣời mong đợi và hƣớng
tới. Nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau. Trong sản xuất
hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, năng suất. Trong kinh doanh hiệu hiệu quả là
lãi suất, lợi nhuận, trong lao động hiệu quả là năng suất lao động đƣợc đánh
giá bằng số lƣợng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
hoặc là bằng dố lƣợng sản phẩm đƣợc sản xuất ra trong một đơn vị thời
gian. Trong xã hội, hiệu quả xã hội là có tác dụng tích cực đối với một lĩnh
vực xã hội nào đó.
2.2.2.2. Các loại hiệu quả trong sử dụng đất.
a) Hiệu kinh tế.quả
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh chất lƣợng của các hoạt
động kinh tế. Theo ngành thống kê định nghĩa thì hiệu quả kinh tế là một
phạm trù kinh tế, biểu hiện của sự tập trung phát triển theo chiều sâu, phản
ánh trình độ khai thác các nguồn lực và sự chi phí các nguồn lực trong quá
trình sản xuất. Nâng cao hiệu quả kinh tế là một tất yếu của mọi nền sản
xuất xã hội, yêu cầu của công tác quản lý kinh tế buộc phải nâng cao chất
lƣợng các hoạt động kinh tế làm xuất hiện phạm trù hiệu quả kinh tế.
Nền kinh tế mỗi quốc gia đều phát triển theo hai chiều: chiều rộng và
chiều sâu, phát triển theo chiều rộng là huy động mọi nguồn lực vào sản
xuất, tăng đầu tƣ chi phí vật chất, lao động, kỹ thuật, mở mang thêm nhiều
ngành nghề, xây dựng thêm nhiều nhà máy, xí nghiệp… Phát triển theo
chiều sâu là đẩy mạnh việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công
nghệ sản xuất, tiến hành hiện tại hóa, tăng cƣờng chuyên môn hóa và hợp
tác hóa, nâng cao trình độ sử dụng các nguồn lực, chú trọng chất lƣợng sản
diện tích đất nông nghiệp.
Từ những quan niệm trên cho thấy giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả
xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là
một phạm trù thống nhất, phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với
các lợi ích xã hội mà nó mang lại. Trong giai đoạn hiện nay, việc đánh giá
hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp là nội dung đƣợc
nhiều nhà khoa học quan tâm.
c) Hiệu quả môi trường.
Hiệu quả môi trƣờng là xem xét sự phản ứng của môi trƣờng đối với
hoạt động sản xuất. Từ các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông
nghiệp đều ảnh hƣởng không nhỏ đến môi trƣờng. Đó có thể là ảnh hƣởng
tích cực đồng thời có ảnh hƣởng tiêu cực. Thông thƣờng, hiệu quả kinh tế
thƣờng mâu thuẫn với hiệu quả môi trƣờng. Chính vì vậy khi xem xét cần
phải đảm bảo tính cân bằng với phát triển kinh tế, nếu không thƣờng sẽ bị
thiên lệch và có những kết luận không tích cực.
Xét về khía cạnh hiệu quả môi trƣờng, đố là việc đảm bảo chất lƣợng
đất không bị thoái hóa, bạc màu và nhiễm các chất hóa học trong canh tác.
Bên cạnh đó còn có các yếu tố nhƣ độ chê phủ, hệ số sử dụng đất, mối quan
hệ giữa các hệ thống phụ trợ trong sản xuất nông nghiệp nhƣ chế độ thủy
văn, bảo quản chế biến, tiêu thụ hàng hóa.
PHẦN III: ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu.
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là tập trung nghiên cứu về hiện trạng
sử dụng đất nông nghiệp của xã Nậm Ét – huyện Quỳnh Nhai – tỉnh Sơn
3.2.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu.
Số liệu điều tra ngoại nghiệp đƣợc tổng hợp và thể hiện bằng hệ thống
bảng biểu, sơ đồ, biểu đồ, đồ thị, bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Sau đó tiến
hành xử lý phân tích, so sánh, đánh giá nhận xét, qua hệ thống thông tin đó.
Quá trình tổng hợp số liệu đƣợc sự hỗ trợ của phần mềm Excel.
3.2.3. Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA).
Thông qua việc đi thực địa để quan sát thực tế, phỏng vấn chính thức
cán bộ cơ sở để thu thập các số liệu liên quan đến đời sống, sản xuất nông
nghiệp.
PHẦN IV : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Điều kiện tự nhiên.
4.1.1. Vị trí địa lý.
Nậm Ét nằm ở phía nam của huyện, cách trung tâm huyện cũ 54 km.
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã (DTTN) 7.100,75 ha, chiếm 5,56% tổng
diện tích toàn huyện.
Có vị trí giáp ranh nhƣ sau:
Phía Bắc giáp xã Mường Sại.
Phía Nam giáp xã Chiềng ngàm huyện Thuận Châu.
Phía Đông giáp xã Chiềng Ơn và xã Nậm Giôn huyện Mƣờn La.
4.1.2. Địa hình, địa mạo.
Xã Nậm Ét có địa hình khá phức tạp, bị chia cắt bởi suối Nậm Ét và
các khe suối nhỏ. Độ cao trung bình so với mực nƣớc biển từ 400 – 800 m
so với mực nƣớc biển. Do giáp với sông Đà nên địa hình dốc thấp dần từ
Tây sang Đông.
- Dạng địa hình núi cao và dốc phân bố ở khu vực bản Bó Ún, bản
Pom Hán và các bản Mông, bản Cà giáp xã Mƣờng Sại, Liệp Muội,…độ
cao trung bình 650 -800 m, loại địa hình này chiếm khoảng 80% diện tích
tự nhiên của toàn xã.
dân còn rất hạn chế, đặc biệt vào mùa khô.
4.1.4.Các nguồn tài nguyên.
a.Tài nguyên đất:
- Theo kết quả tổng hợp từ bản đồ và thổ nhƣỡng tỉnh Sơn La tỷ lệ
1:100.000, trong tổng số 7.100,75 ha tổng DTTN có 4.916 ha đất đƣợc điều
tra thổ nhƣỡng và trên địa bàn xã Nậm Ét có 4 loại đất sau:
- Đất vàng nhạt trên đá cát: có diện tích khoảng 3.933 ha, chiếm 80%
tổng diện tích đƣợc điều tra.
- Đất vàng đỏ trên đá sét: có diện tích khoảng 490 ha, chiếm 9,97%
tổng diện tích đƣợc điều tra.
- Đất dốc tụ: có diện tích khoảng 25 ha, chiếm 0,51 tổng diện tích đất
điều tra.
- Đất feralit mùn vàng nhạt trên đá cát: có diện tích khoảng 468 ha,
chiếm 9,52% tổng diện tích đất điều tra.
b. Tài nguyên nước:
Nguồn nƣớc phục vụ cho sản xuất và đời sống của nhân dân trong xã
sử dụng chủ yếu từ hai nguồn sau:
- Nguồn nước mặt: xã Nậm Ét đƣợc ƣu đãi về tài nguyên nƣớc mặt,
với song Đà lớn chảy quanh năm bao quanh phía Đông của xã và suối Nậm
Ét chảy trên địa bàn xã với chiều dài khoảng 20 km, ngoài ra còn có các khe
suối nhỏ phân bố phắp toàn xã. Đây là nguồn nƣớc phục vụ sản xuất sinh
hoạt chủ yếu của nhân dân trong xã.
- Nguồn nước ngầm: Hiện chƣa có số liệu điều tra chính xác về trữ
lƣợng nƣớc ngầm. Song qua điều tra khảo sát sơ bộ ở một số nơi thuộc khu
vực vùng thấp, nƣớc ngầm đã đƣợc nhân dân khai thác tƣơng đối hiệu quả
để phục vụ sinh hoạt bằng hình thức riếng đào, tuy nhiên việc đầu tƣ khai
thác nguồn nƣớc ngầm sẽ rất khó khăn và tốn kém.
c. Tài nguyên rừng:
4.1.5. Cảnh quan môi trường.
Nậm Ét mang vẻ đẹp hùng vĩ của vùng núi Tây Bắc với nhiều dãy đồi
núi trùng điệp và hệ thống sông suối, các khe suối kết hợp hài hòa tạo nên 1
bức tranh thiên nhiên nhiều màu sắc, môi trƣờng không khí trong lành,
nguồn nƣớc ít bị ảnh hƣởng bởi ô nhiễm do chất thải công nghiệp – TTCN,
sinh hoạt của con ngƣời. Tuy nhiên trong quá trình khai thác sử dụng đất
đai, tài nguyên thiên nhiên cùng với tập quán sinh hoạt, canh tác chƣa hợp
lý đã gây ảnh hƣởng không nhỏ đến môi trƣờng sinh thái. Trong một thời
gian dài việc bảo vệ rừng không đƣợc quan tâm đúng mức dẫn đến diện tích
rừng giảm kéo theo đó là hiện tƣợng, xói mòn rửa trôi đất và mùa mƣa, các
loại động thực vật rừng giảm sút nghiêm trọng ảnh hƣởng đến cảnh quan
môi trƣờng sinh thái.
4.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.
4.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế.
4.2.1.1. Tăng trưởng kinh tế:
Trong những năm qua kinh tế của xã có những chuyển biến đáng kể.
Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân đã đƣợc nâng lên, cơ sở hạ tầng
từng bƣớc đƣợc cải thiện nhƣ: hệ thống giao thông, thủy lợi, trƣờng học,
trạm y tế, các công trình văn hóa phúc lợi công cộng đƣợc nâng cấp và xây
dựng mới, sức khỏe, trình độ dân trí không ngừng đƣợc nâng lên. Năm
2006 tốc độ tăng trƣởng kinh tế đạt khoảng 13%, thu nhập bình quân đầu
ngƣời đạt 3,2 triệu đồng/ngƣời/năm. Đây là kết quả chƣa cao so với kinh tế.
* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Nền kinh tế của xã trong những năm ngần đây phát triển đúng hƣớng,
tốc độ tăng trƣởng kinh tế cao, cơ cấu kinh tế có sự dịch chuyển theo hƣớng
tích cực. Tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng và ngành thƣơng mại
dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông lâm thủy sản. Nguyên nhân đạt đƣợc kết
quả trên là do tốc độ đô thị phát triển, giải quyết đƣợc việc làm cho ngƣời
2009
5.693
Năm
2010
5.765
Năm
2011
5.830
Năm
2012
5.888
%
2,8
1,3
1,85
3,51
2,46
%
25
%
19,60
27,42
42,42
32,62
32,04
6
Công nghiệp và XD
%
32,81
31,21
28,87
43,00
23,52
7
9
Thu nhập bình quân năm
Tr/đ
2,16
3,64
3,65
9,5
16,5
10
Bình quân LT đầu ngƣời
Kg/năm
190
355
316
412
45
58,6
1
2
4.2.1.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế:
a) Khu vực kinh tế nông nghiệp:
Sản xuất nông lâm nghiệp trong thời gian qua xã Nậm Ét so với mặt
bằng chung vẫn là một số vùng sâu, vùng xa đặc biệt khó khăn của huyện,
nên kinh tế chậm phát triển, sản xuất chủ yếu là tự cấp tự túc chƣa có sản
phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao. Chuyển dịch kinh tế chậm, chủ yếu là
sản xuất nông nghiệp.
- Về trồng trọt: tổng diện tích gieo trồng trong năm 2006 là 817,49 ha,
sản lƣợng lƣơng thực có hạt (lúa + ngô) đạt 2.402 tấn. Diện tích, năng xuất,
sản lƣợng một số cây trồng hàng năm nhƣ sau:
+ Lúa 2 vụ: Diện tích gieo trồng 43 ha, năng xuất 5 tấn/ha, sản lƣợng
đạt 215 tấn.
+ Lúa 1 vụ: Diện tích gieo trồng 0.6 ha, năng xuất đạt 4 tấn/ha, sản
lƣợng đạt 24 tấn.
+ Lúa nƣơng: Diện tích gieo trồng 72,89 ha, năng xuất đạt 1,5 tấn/ha,
sản lƣợng đạt 110 tấn.
+ Ngô: Diện tích gieo trồng 451 ha, năng xuất bình quân đạt 4 tấn/ha,
sản lƣợng đạt 1.800 tấn.
+ Sẵn: Diện tích 250 ha, năng xuất 1 tấn/ha, sản lƣợng đạt 250 tấn.
- Về chăn nuôi: Trong những năm gần đây đàn gia súc, gia cầm phát
triển cả về cơ cấu đàn và cải tạo giống. Năm 2006, đàn trâu có 356 con; đàn
lao động chƣa qua đào tạo có kỹ thuật còn rất thấp. Lao động phi nông
nghiệp chủ yếu là giáo viên, cán bộ công chức viên chức của xã và các hộ
kinh doanh dịch vụ.
Hiện nay, việc làm cho ngƣời lao động đang là vấn đề đƣợc chính
quyền cũng nhƣ nhân dân rất quan tâm, đặc biệt là lao động nông dân lúc
kết thúc mùa vụ. Để giải quyết công ăn việc làm cho ngƣời lao động cần
phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các ngành nghề sử dụng nhiều
lao động phổ thông. Gắn mục tiêu giải quyết việc làm với chiến lƣợc phát
triển kinh tế, ổn định an toàn xã hội.
4.2.3. Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
4.2.3.1. Giao thông:
- Đƣờng bộ: Có tổng chiều dài 18,5 km, bao gồm:
+ Đƣờng huyện: có 1 tuyến, đƣờng Chiềng Khoang – Liêp Muội –
Nậm Ét đi qua địa phận xã với chiều dài 5 km. Tuyến đƣờng này nối với
tuyến tỉnh lộ 107 và tuyến giao thông chính của xã để thông thƣơng với các
vùng khác của huyện với các huyên khác.
+ Đƣờng đến bản, liên bản: Toàn xã hiện có 3 tuyến với chiều dài 13,5
km. Hệ thống đƣờng bản, liên bản hiện là đƣờng đất có nền đƣờng rộng từ
2-3 m, chấ lƣợng đƣờng thấp chỉ đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân các
bản trong mùa khô, mùa mƣa đi lại còn khó khăn.
- Đƣờng thủy: Đã hình thành tuyến đƣờng thủy dọc sông Đà đƣợc
nhân dân khai thác sử dụng để thu hoạch, trao đổi các nông sản, hàng hóa
với bên ngoài rất kịp thời và có hiệu quả.
Do địa hình phức tạp, chia cắt mạnh nên việc đầu tƣ xây dựng các
tuyến đƣờng giao thông còn gặp khó khăn bất cập, khả năng khai thac sử
dụng các tuyến đƣờng còn thấp, chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu đi lại, giao lƣu,
trao đổi hàng hóa của nhân dân trong xã với các vùng phụ cận.
4.2.3.2. Thủy lợi:
dựng khang trang, chất lƣợng dậy và học ngày càng đƣợc nâng lên. Số trẻ
trong độ tuổi đến trƣờng đạt 99%, với 3 cấp học (Mầm non, tiểu
học,THCS). Tổng số có 27 lớp học và các lớp cắm bản. toàn xã hiện có 27
giáo viên và 992 học sinh (trong đó mầm non 496 cháu, tiểu học 329 học
sinh, THCS 167 học sinh).
Các cấp học đƣợc củng cố và phát triển, từng bƣớc đƣợc đào tạo theo
hƣớng chuẩn hóa đẩy mạnh phổ biến giáo dục, tăng cƣờng cơ sở vật chất
từng lớp học, triển khai tốt chƣơng trình kiên cố hóa trƣờng lớp học theo kế
hoạch, tỷ lệ học sinh đến trƣờng đạt 100%, chất lƣợng của các cấp học đƣợc
nâng lên rõ rệt. Hệ thống giáo dục đào tạo đã có bƣớc phát triển cả về cơ sở
vật chất và chất lƣợng giảng dạy, đáp ứng cơ bản nhu cầu học tập của con
em trong xã, góp phần nâng cao trong trình độ dân trí trong cộng đồng dân
cƣ.
Hiện trên địa bàn xã có một trƣờng mầm non, một trƣờng tiểu học,
một trƣờng THCS.
4.2.3.6. Về y tế:
Trong những năm qua công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân đã
có nhiều cố gắng, xã có 1 trạm y tế là nhà cấp IV với 5 giƣờng bệnh, 5 cán
bộ y tế,1 y tá, 1 y sỹ và 1 nữ hộ sinh, 12/12 bản đã có y tế bản. Chất lƣợng
khám chữa bệnh đƣợc nâng lên, thực hiện tốt các chƣơng trình y tế quốc gia
nhƣ tiêm chủng mở rộng các phòng chống các bệnh sốt rét, bại liệt, sỏi
thận…góp phần làm giảm đáng kể các dịch bệnh nguy hiểm. Tuy nhiên
công tác y tế còn gặp nhiều khó khăn nhƣ: địa bàn rộng, đi lại khó khăn, cơ
sở vật chất còn thiếu thốn, trình độ y tế còn nhiều hạn chế đặc biệt là các
cán bộ y tế bản. Vì vậy khả năng khám chữa bệnh chỉ dừng lại ở mức khám
chữa bệnh thông thƣờng.
4.2.3.7. Hoạt động văn hóa – Thông tin – Thể thao:
Trong những năm qua, hoạt động văn hóa thông tin thể dục thể thao