Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã chiềng sinh huyện tuần giáo tỉnh điện biên - Pdf 34

TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
KHOA NÔNG LÂM

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Chuyên đề:
“Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
Xã Chiềng Sinh, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên”

Giáo viên hướng dẫn

: Lê Thị Hƣơng

Sinh viên thực hiện

: Bạc Cầm Tƣơng

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Khoa

: Nông lâm

Lớp

: TC QLĐĐ K48A1

Khóa học

: 2011 - 2013

1.2. Mục đích yêu cầu...................................................................................................7
Phần II: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu...................................................................8
2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu...................................................................8
2.1.1. Cơ sở lý luận......................……...........................................…...................…...8
2.1.1.1. Khái niệm đất nông nghiệp.................………….…….........…..............…….8
2.1.1.2. Phân loại đất Việt Nam..............................................................................…..8
2.1.2. Vai trò của sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân............................9
2.2.1. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất .……………….................…...9
2.1.2.1. Cung cấp lƣơng thực, thực phẩm cho toàn xã hội...........................................9
2.1.2.2. nông nghiệp là một trong những nhân tố quan trọng góp phần thúc đấy sản
xuất công nghiệp và khu vực thành thị phát triển.........................................................9
2.1.2.3. Nông nghiệp là nguồn thu ngân sách quan trọng của nhà nƣớc......................9
2.1.2.4. Nông nghiệp là hoạt động sinh hoạt khinh tế chủ yếu của đại bộ phận dân
nghèo nông thôn..........................................................................................................10
2.1.3 Cơ sở thực tiễn...................................................................................................10
2.1.3.1. Thực trạng đất nông nghiệp ở Việt Nam.......................................................10
2.1.3.2. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp .............................................................10
a. Đất đai đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong sản xuất nông nghiệp.............10
b. Đối tƣợng sản xuất nông nghiệp là các sinh vật.....................................................11
c. Sản xuất nông nghiệp tiến hành trên phạm vi không gian rộng lớn và mang tính
khu vực rõ rệt....................................................................................................11
3


d. Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ................……........................................11
2.2. Quan điểm về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp................................................12
2.2.1. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững................................................12
2.2.1.1. Xây dựng nền nông nghiệp bền vững............................................................12
2.2.1.2. Những quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững..................................12
2.2.2. Về hiệu quả sử dụng đất...................................................................................12

4.1.4. các nguồn tài nguyên………………………...........................……...………..20
a. Tài nguyên đất.........................................................................................................20
b. Tài nguyên nƣớc.....................................................................................................20
c. Tài nguyên rừng......................................................................................................21
d. Tài nguyên nhân văn...............................................................................................21
4.1.5. Cảnh quan môi trƣờng......................................................................................22
4.2. Điều kiện kinh tế xã hội..............................…………............................……….22
4.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế..........……………………............................…..22
4.2.1.1. Tăng trƣởng kinh tế.............…………………………….......................…....22
4.2.1.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế.………………............................…22
a. Khu vực kinh tế nông nghiệp..................................................................................23
b. Khu vực kinh tế công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp.............................................23
c. Khu vực kinh tế thƣơng mại – dịch vụ....................................................................23
4.2.2. Tình hình phát triển dân, cƣ lao động và việc làm............................................27
4.2.2.1. Dân số............................................................................................................27
4.2.2.2. Lao động và việc làm.....................................................................................29
4.2.3. Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội.....................................30
4.2.3.1. Giao thông.....................................................................................................30
4.2.3.2. Thủy lợi..........................................................................................................31
4.2.3.3. Hệ thống lƣới điện.........................................................................................32
4.2.3.4. Bƣu chính viễn thông.....................................................................................33
5


4.2.3.5. Giáo dục đào tạo............................................................................................33
4.2.3.6. y tế..................................................................................................................34
4.2.3.7. Hoạt động văn hóa - thông tin - thể thao.......................................................34
4.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội..........................................34
4.3.1. Thuận lợi...........................................................................................................34
4.3.2. Khó khăn...........................................................................................................35



PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là điều kiện tồn tại và phát triển của con ngƣời và tất cả các sinh vật
khác trên trái đất, nó đóng một vai trò hết sức quan trọng trong cuộc sống của con
ngƣời, không có đất đai con ngƣời không thể tồn tại đƣợc. Đối với mỗi quốc gia, đất
đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất
nƣớc, là địa bàn phân bố các khu dân cƣ, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội,
an ninh và quốc phòng. Đặc biệt trong nông nghiệp, đất đai là tƣ liệu sản xuất đặc
biệt và chủ yếu, không gì có thể thay thế đƣợc.
Kinh tế - xã hội phát triển mạnh, cùng với sự bùng nổ dân số đã làm cho mối
quan hệ giữa con ngƣời và đất đai ngày càng trở nên căng thẳng. Những sai lầm của
con ngƣời trong quá trình sử dụng đất cùng với sự tác động của thiên nhiên đã và
đang làm hủy hoại môi trƣờng đất, một số công năng của đất đai bị suy yếu đi. Vấn
đề tổ chức quản lý và sử dụng đất đai đúng pháp luật, có hiệu quả cao và bền vững
càng trở nên quan trọng, bức xúc và mang tính toàn cầu, là vấn đề cấp thiết đang
đƣợc đặt ra cho các cấp, các ngành và các đối tƣợng sử dụng đất.
Ở Việt Nam, đất đai chƣa đƣợc coi nhƣ là một hàng hóa cho đến khi Luật Đất
đai 1993 ra đời và có hiệu lực, nhà nƣớc ta đã cụ thể hóa giá trị đất đai và coi đất đai
nhƣ là một hàng hóa đặc biệt. Hiện nay nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng do đó
đất đai ngày càng trở nên khan hiếm. Xuất phát từ thực tế trên và từ những quy định
của nhà nƣớc mà đất đai ngày nay đƣợc sử dụng một cách hiệu quả, ngƣời sử dụng
đất đã biết cách đầu tƣ, cải tạo. Xã hội ngày càng phát triển kéo theo nhu cầu sử dụng
đất đai ngày càng nhiều, từ đó đất đai trở nên khan hiếm, đặc biệt là đất ở đô thị, khu
dân cƣ nông thôn và đất sản xuất nông nghiệp. Hiện trạng sử dụng đất phản ánh sự
tác động của con ngƣời lên tài nguyên đất đai, là kết quả của quá trình chọn lọc và sử
dụng lâu đời của con ngƣời. Vì vậy đánh giá tình hình sử dụng đất là một trong các
hoạt động nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai.
8

10


+ Đất nuôi trồng thủy sản: là diện tích đất dùng để nuôi trồng thủy sản nhƣ
tôm, cua, cá...
+ Đất làm muối là diện tích đất đƣợc dùng để phục vụ cho quá trình sản xuất
muối.
2.1.2. Vai trò của sản xuất nong nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
2.1.2.1. Cung cấp lương thực, tực phẩm ch toàn xã hội
Lƣơng thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên có tính chất quyết định sự tồn tại phát
triển của con ngƣời và phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Những hàng hóa có
chúa chất dinh dƣỡng nuôi sống con ngƣời này chỉ có thể đƣợc thông qua hoạt động
sống của cây trồng và vật nuô, hay nói cách khác là thông qua quá trình sản xuất
nông nghiệp.
2.1.2.2. Nông nghiệp là một trong những nhân tố quan trọng góp phần thúc đẩy
sản xuất công nghiệp và khu vực thành thị phát triển
- Nông nghiệp cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp, đặc biệt là công
nghiệp chế biến.
- Nông nghiệp đặc biệt là nông nghiệp của cả nƣớc đang phát triển là khu vực
dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp các ngành kinh tế quốc dân
và đo thị.
- Nông thôn là thị trƣờng tiêu thụ rộng lớn cho hàng hóa công nghiệp và các
ngành kinh tế khác.
2.1.2.3. Nông nghiệp là nguồn thu ngân sách quan trọng của nhà nước
Nông nghiệp là ngành kinh tế sản xuất có quy mô lớn nhất của nƣớc ta. Tỷ
trọng giá trị tổng sản lƣợng và thu nhập quốc dân trong khảng 25% tổng thu ngân
sách trong nƣớc. việc huy động một phần thu nhập từ nông nghiệp đƣợc thực hiện
dƣới nhiều hình thức: Thuế nông nghiệp, các loại thuế kinh doanh khác... Hiện nay
xu hƣớng chung tỷ trọng GDP của nông nghiệp sẽ giảm dần trong quá trình tăng
trƣởng kinh tế.

- Trong nông nghiệp đất đai là tƣ liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt không thể
thay thế.
12


- Đất đai là sản phẩm của tự nhiên và có giới hạn nhất định.
b) Đối tượng sản xuất nông nghiệp là các sinh vật
Trong nông nghiệp, đối tƣợng sản xuất là các sinh vật, bao gồm: các loại cây
trồng, vật nuôi và các sinh vật khác. Chúng sinh trƣởng và phát triển theo một quy
luật sinh lý nội tại và đồng thời chịu tác động rất nhiều từ ngoại cảnh nhƣ thời tiết,
khí hậu, môi trƣờng. Giữa sinh vật và môi trƣờng sống của chúng là một khối thống
nhất, mỗi một biến đổi của môi trƣờng lập tức sinh vật biến đổi để thích nghi nếu quá
giới hạn chịu đựng chúng sẽ bị chết. Các quy luật sinh học và điều kiện ngoại cảnh
tồn tại độ lập với ý muốn chủ quan của con ngƣời.
c) Sản xuất nông nghiệp tiến hành trên phạm vi không gian rộng lớn và mang
tính chất khu vực rõ rệt
Các nhà máy, khu công nghiệp dù lớn thế nào đi chăng nữa thì cũng đều bị
giới hạn về mặt không gian nhƣng đối với nông nghiệp thì khác hẳn: ở đâu có đất, ở
đó có sản xuất nông nghiệp. Phạm vi của sản xuất nông nghiệp rộng khắp có thể ở
đồng băng rộng lớn, có thể ở khe suối, triền núi, vì đất nông nghiệp phân tán kéo
theo việc sản xuất nông nghiệp mang tính phân tán, manh mún.
Sản xuất nông nghiệp đƣợc tiến hành trên phạm vi không gian rộng lớn, do đó
ở mỗi vùng địa lý nhất định của lãnh thổ các yếu tố sản xuất ( đất đai, khí hậu, nguồn
nƣớc, các yếu tố về xã hội ) là hoàn toàn khác nhau. Mỗi vùng đất có một hệ thống
sinh thái riêng vì vậy mỗi vùng có lợi thế so sánh riêng. Việc lựa chọn vấn đề kinh tế
trong nông nghiệp trƣớc hết phải phù hợp với đặc điểm tự nhiên kinh tế - xã hội của
khu vực. Nhƣ việc lựa chọn giống cây trồng vật nuôi, bố trí cây trồng, quy trình kỹ
thuật...nhằm khai thác triệt để các lợi thế của vùng.
d) sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ
Đó là nét đặc thù điển hình nhất của sản xuất nông nghiệp. tính đên thời vụ

nghiệp cần thiết phải đƣợc tăng trƣởng trong những thập kỷ tới. Phúc lợi cho mọi
ngƣời vì phúc lợi của đa số dân trên thế giới đều còn rất thấp.
Các quan điểm trên có nhiều cách biểu thị khác nhau, song về nội dung thƣờng
bao gồm 3 thành phần cơ bản:
14


- Bền vững về an ninh lƣơng thực trong thời gian dài trên cơ sở hệ thống nông
nghiệp phù hợp điều kiện sinh thái và không tổn hại môi trƣờng.
- Bền vững về tổ chức quản lý, hệ thống nông nghiệp phù hợp trong mối quan
hệ con ngƣời hiện tại và cho cả đời sau.
- Bền vững thể hiện ở tính cộng đồng trong hệ thống nông nghiệp hợp lý.
Phát triển nông nghiệp bền vững chiếm vị trí quan trọng, nhiều khi có tính
quyết định trong sự phát triển chung của xã hội. Điều cơ bản nhất của phát triển nông
nghiệp bền vũng là cải thiện chất lƣợng cuộc sống trong sự tiếp cận đúng đắn về môi
trƣờng để giữ gìn tài nguyên đất đai cho thế hệ sau và điều quan trọng nhất là phải
biết sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai, giữ vững, cải thiện chất lƣợng môi trƣờng, có
hiệu quả kinh tế, năng suốt cao và ổn định, tăng trƣởng chất lƣợng cuộc sống, bình
đẳng các thế hệ và hạn chế rủi ro.
2.2.2. Về hiệu quả sử dụng đất
2.2.2.1. Khái niệm về hiệu quả
Khái niệm về hiệu quả đƣợc sử dụng trong đời sống xã hội, nói đến hiệu quả
ngƣời ta sẽ hiểu là công việc đạt kết quả tốt. Nhƣ vậy hiệu quả là kết quả mong
muốn, cái sinh ra kết quả mà con ngƣời mong đợi và hƣớng tới. Nó có nội dung khác
nhau ở những lĩnh vực khác nhau. Trong sản xuất hiệu quả có nghĩa là hiệu suất,
năng xuất. Trong kinh doanh hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận, trong lao động hiệu quả
là năng suất lao động đƣợc đánh giá bằng số lƣợng thời gian hao phí để sản xuất ra
một đơn vị sản phẩm hoặc bằng số lƣợng sản phẩm đƣợc sản xuất ra trong một đơn
vị thời gian. Trong xã hội, hiệu quả xã hội có tác dụng tích cực đối với một lĩnh vực
xã hội nào đó.

và hiệu quả phân bố. điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đến
khi xem xét sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. Nếu đạt đƣợc một trong hai
yeuus tố hiệu quả kỹ thuật và phân bổ thì khi đó hiệu quả sản xuất mới đạt đƣợc hiệu
quả kinh tế.
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của hiệu quả kinh tế sử
dụng đất là: Trên một diện tích đất nhất định sản xuất ra một khối lƣợng của cải vật
16


chất nhiều nhất, với một lƣợng đầu tƣ chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm
đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội. Xuất phát từ vấn đề này mà
trong quá trình đánh giá đất nông nghiệp cần phải chỉ ra đƣợc loại hình sử dụng đất
hiệu quả kinh tế cao.
b) Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tƣơng quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và
tổng chi phí bỏ ra. Hiệu quả về mặt xã hội trong sử dụng đất nông nghieepjchur yếu
đƣợc xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích đất noonh nghiệp
Từ những quan niệm trên cho thấy giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có
mói quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù thống
nhất, phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với các lợi ích xã hội mà nó mang
lại. Trong giai đoạn hiện nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng
đất nông nghiệp là nội daung đƣợc nhiều nhà khoa học quan tâm.
c) Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trƣờng là xem xét sự phản ứng của môi trƣờng đối với hoạt động
sản xuất. Từ các hoạt động sản xuất, đực biệt là sản xuất nông nghiệp đều ảnh hƣởng
không nhỏ đến môi trƣờng. Đó có thể ảnh hƣởng tích cực đồng thời có thể là ảnh
hƣởng tiêu cực. Thông thƣờng, hiệu quả kinh tế thƣờng mâu thuẫn với hiệu quả môi
trƣờng. Chính vì vậy khi xem xét cần phải đảm bảo tính cân bằng với phát triển kinh
tế, nếu không thông thƣờng sẽ bị thiên lệch và có những kết luận không tích cực.
Xét về khía cạnh hiệu quả môi trƣờng, đó là việc đảm bảo chất lƣợng đất

3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
3.3.1. Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu
- Thu thập các tài liệu nghiên cứu có liên quan đến để tài đã có từ trƣớc, đánh
giá và lựa chọn các thông tin cần thiết phục vụ cho mục đích nghiên cứu.
- Tiến hành điều tra ngoại nghiệp nhằm kiểm tra và bổ sung những th
18


3.3.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu
Số liệu điều tra ngoại nghiệp đƣợc tổng hợp và thể hiện bằng hệ thống bảng
biểu, sơ đồ, biểu đồ, đồ thị, bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Sau đó tiến hành xử lý
phân tích, so sánh, đánh giá nhận xét, qua hệ thống thông tin đó. Quá trình tổng hợp
số liệu đƣợc sự hỗ trợ của phần mềm Excel.
3.3.3. Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA)
Thông qua việc đi thực địa để quan sát thực tế, phỏng vấn chính thức cán bộ cơ
sở để thu thập các số liệu liên quan đến đời sống, sản xuất nông nghiệp.

19


PHẦN IV : KẾT QUẢ DỰ KIẾN
4.1. Điều kiện tự nhiên.
4.1.1 Vị trí địa lý:
Xã Chiềng Sinh nằm ở vùng cao Tây Bắc, cách trung tâm huyện Tuần Giáo
khoảng 11km về phía tây. Trung tâm xã là một vùng đất thấp của huyện và các vùng
cao xen kẽ,cách trung tâm tỉnh Điện Biên 66km. Địa giới hành chính đƣợc xác định
nhƣ sau:
- Phía Đông Bắc giáp TT. Tuần Giáo.
- Phía Đông giáp xã Tênh phông.
- Phía Tây và phía Nam giáp huyện Mƣờng Ẳng.

3

4

5

6

7

20

8

9

10

11

12

Tháng


a) Khí hậu
Xã Chiềng Sinh có khí hậu nhiệt đới núi cao khí hậu diễn biến theo hai mùa rõ
rệt là mùa mƣa và mùa khô. Mùa mƣa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10 với đặc điểm
chủ yếu là nóng ẩm và mƣa nhiều, Vào đầu mùa mƣa thƣờng có mƣa đá trên diện
rộng, mƣa tập chung chủ yếu vào các tháng từ tháng 5 đến tháng 9 với mức trung

Theo kết quả điều tra thổ nhƣỡng, trên địa bàn xã Chiềng Sinh có 3 nhóm đất
chính:
- Nhóm đất đỏ vàng: 138.64 ha, chiếm 96,88% tổng diện tích đất điều tra
- Nhóm đất đá vôi: 957 ha, chiếm 0.67%
- Nhóm đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa: 1.42 ha, chiếm 1,15%
Phần lớn đất trên địa bàn xã có độ dốc lớn (khoảng 60% diện tích đất có độ
dốc trên 250), độ dày tầng đất từ trung bình đến khá (đất có tầng dày >100cm chiếm
gần 34%, từ 50-100cm chiếm trên 36%), thành phần cơ giới từ trung bình đến thịt
nặng, tỷ lệ mùn và các chất dinh dƣỡng từ trung bình đến khá. Trên địa bàn xã là
nơi phân bố các loại đất có độ phì cao, tầng đất dày mang lại ƣu thế để phát triển một
nền nông nghiệp hàng hoá có quy mô tập trung.
b. Tài nguyên nước
Tại trung tâm xã là nơi giao nhau của hai dòng suối Nặm Sát và Nặm Quái,
ngoài ra còn các nguồn nƣớc ngầm ở nhiều khe suối bổ trợ cho tài nguyên nƣớc trên
địa bàn. Lƣu lƣợng nƣớc phong phú và ổn định quanh năm, tạo điều kiện cho việc
phát triển thủy điện và thủy lợi nhằm phục vụ cho ngành nông nghiệp trên địa bàn,
mùa khô lƣợng nƣớc có giảm nhƣng không đáng kể. Nƣớc phục vụ cho sản xuất và
sinh hoạt của nhân dân trong xã đƣợc lấy từ hai nguồn:
- Nguồn nƣớc mặt: Đƣợc cung cấp bởi hệ thống sông suối chính, bao gồm các
suối ( Nặm Quái, Mƣờng Thín và một số suối khác ), ngoài ra còn một số lƣợng lớn
các ao hồ…Tuy nhiên phần lớn mặt nƣớc các sông suối đều thấp hơn mặt bằng đất
canh tác và các khu dân cƣ khá lớn nên hạn chế đáng kể tới khả năng khai thác sử
dụng vào sản xuất và đời sống, không ít địa bàn có điều kiện về đất đai nhƣng khó
khăn về nguồn nƣớc do đó chƣa phát huy, sử dụng đất có hiệu quả.
22


- Nguồn nƣớc ngầm: Qua kết quả điều tra khảo sát cho thấy hệ thống nƣớc
ngầm của xã phân bố không đều, mực nƣớc thấp, khai thác khó khăn. Nƣớc ngầm
tồn tại chủ yếu dƣới hai dạng:

sắc, lâu đời, gắn liền với truyền thống kiên cƣờng trong đấu tranh cách mạng. Cộng
đồng các dân tộc gồm 3 dân tộc chính đoàn kết, gắn bó chung sống từ lâu đời. Trong
đó: dân tộc Thái chiếm 85,62%, dân tộc Kinh chiếm 10,35%, dân tộc Mông chiếm
4,03%, mỗi dân tộc có những nét đặc trƣng riêng trong đời sống văn hoá truyền
thống, hoà nhập làm phong phú, đa dạng bản sắc dân tộc.
4.1.5. Cảnh quan môi trường
Chiềng Sinh là xã miền núi, nằm giữa trục Bắc Nam Đông Tây của huyện
Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên. Tổng diện tích tự nhiên 5727.01 ha, dân số 9898 ngƣời
có mật độ dân số khá đông so với các xã khác trong huyện.
Chiềng Sinh mang vẻ đẹp của vùng núi Tây Bắc, với nhiều dãy núi trùng điệp
xen kẽ dƣới chân đồi, núi là các chân ruộng bậc thang trồng lúa, màu và hệ thống các
khe suối kết hợp một cách hài hòa, tạo nê một bức tranh thiên nhiên đa dạng và
phong phú. Tuy nhiên, trong quá trình khai thác và sử dụng đất đai, tài nguyên thiên
nhiên và tập quán sinh hoạt của ngƣời dân chƣa hợp lý đã gây ra ảnh hƣởng rất lớn
đến môi trƣờng sinh thái. Trong thời gian dài, việc bảo vệ rừng không đƣợc quan tâm
đúng mức đã dẫn đến diện tích rừng giảm, các loài động thực vật quý hiếm bị giảm
sút nghiêm trọng. Nguồn nƣớc bị ô nhiễm, đất bị xói mòn rửa trôi bề mặt, nghèo
dinh dƣỡng. Tập quán sinh sống không vệ sinh, chăn thả gia súc, gia cầm bừa bãi và
các hoạt động trong nông nghiệp nhƣ: Sử dụng phân bón hóa học, phun thuốc trừ
sâu, tập quán canh tác lạc hậu cũng gây ảnh hƣởng xấu đến môi trƣờng sinh thái. Tuy
nhiên mức độ ô nhiễm chƣa nhiều, về cơ bản môi trƣờng tự nhiên của xã còn giữ
đƣợc sắc thái tự nhiên.
Để đạt đƣợc sự phát triển bền vững trong tƣơng lai, cần có các biện pháp thích
hợp và hiệu quả để bảo vệ môi trƣờng sinh thái. Chú trọng phát triển rừng, có chính
sách khuyến khích nhân dân thay đổi nếp sống sinh hoạt, giữ gìn vệ sinh sạch sẽ
trong từng thôn bản và cộng đồng.
24


4.2. Điều kiện kinh tế - xã hội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status