Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp tại huyện văn chấn tỉnh yên bái - Pdf 13

i MỤC LỤC
Lời cam đoan Error! Bookmark not defined.
Lời cảm ơn Error! Bookmark not defined.
Mục lục i
Danh mục các chữ viết tắt iii
Danh mục các bảng iv
Danh mục các biểu đồ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1. Mục tiêu chung 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1. Đối tượng nghiên cứu 2
3.2. Phạm vi nghiên cứu 2
4. Đóng góp mới của luận văn 3
5. Bố cục của luận văn 3
Chƣơng 1. CƠ SỞ KHOA HỌC V PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
1.1. Cơ sở khoa học củ a vấ n đề nghiên cứ u 4
1.1.1. Cơ sở lý luận 4
1.1.2. Cơ sở thự c tiễ n 25
1.2. Phương pháp nghiên cứu 28
1.2.1. Các câu hỏi nghiên cứu 28
1.2.2. Các phương pháp nghiên cứu 29
1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 31
Chƣơng 2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG LÂM
NGHIỆP Ở HUYỆN VĂN CHẤN - TỈNH YÊN BÁI 35
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 35

2. Kiế n nghị 117
TI LIỆU THAM KHẢO 118
PHỤ LỤC 121
iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt
Chữ đầy đủ
BQ
:
Bình quân
BVTV
:
Bảo vệ thực vật
CNH
:
Công nghiệ p hó a
CPBQ
:
Chi phí bình quân
DT
:
Diệ n tí ch
DTCT
:
Diệ n tí ch canh tá c
DTGT
:

Tư bản chủ nghĩa
Trđ
:
Triệu đồng
TRSX
:
Trồ ng rừ ng sả n xuấ t
TTNT
:
Thị trấn Nông trường
UBND
:
y ban nhân dân

iv DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Lựa chọ n cá c địa điể m điề u tra 29
Bảng 2.1: Chuyể n dịch cơ cấ u kinh tế củ a huyệ n giai đoạ n 2006 - 2010 44
Bảng 2.2: Giá trị sản xuất ngành Nông lâm nghiệp và Thủy sản (2006 - 2010) 45
Bảng 2.3: Quy hoạ ch và điề u chỉ nh quy hoạ ch sử dụng đất huyện Văn Chấn 49
Bảng 2.4: Tnh hnh nhân lực và phân loạ i kinh tế hộ 56
Bảng 2.5: Quy mô đất NLN và tình hì nh sử dụng đất của nông hộ điều tra 58
Bảng 2.6: Mức độ tậ p trung đấ t đai củ a hộ 60
Bảng 2.7: Đất đai và nhân khẩu của hộ phân theo mức số ng 62
Bảng 2.8: Vậ t nuôi củ a hộ phân theo mức số ng 63
Bảng 2.9: Hiệ u quả kinh tế sử dụng đất ruộng theo địa bàn nghiên cứu 67
Bảng 2.10: Hiệ u quả kinh tế của các giống la theo ma vụ trên đị a bà n

Biể u đồ 2.1: Cơ cấ u giá trị sả n xuấ t ngà nh nông lâm nghiệ p (2006-2010) 46
Biể u đồ 2.2: Biế n độ ng diệ n tích cây nông nghiệ p qua cá c năm (2006-2010) 52
Biể u đồ 2.3: Cơ cấ u cá c loạ i đấ t tí nh theo tổ ng diệ n tí ch đấ t củ a hộ 59
Biể u đồ 2.4: Số mả nh đấ t bình quân củ a hộ tạ i cá c điể m điề u tra 61
Biể u đồ 2.5: Diệ n tí ch đấ t bì nh quân củ a hộ điề u tra phân theo mức số ng 63
Biể u đồ 2.6: Hiệ u quả kinh tế củ a mộ t số cây trồ ng vụ đông . 66
Biể u đồ 2.7: T lệ diện tích cá c HTCT trên đấ t trồ ng cây hà ng năm 70
Biể u đồ 2.8: Hiệ u quả kinh tế cá c HTCT trên đấ t trồ ng cây hà ng năm khá c 71
Biể u đồ 2.9: Chỉ tiêu (VC) của các HTCT phân theo mức số ng củ a hộ 75
Biể u đồ 2.10: T lệ số hộ điều tra có ít đất sản xuất nông nghiệp 86

1
MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TI
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con
người. T xa xưa các quốc gia, dân tộc trên thế giới đều đã rất coi trọng đất đai và đặc
biệt là đất sản xuất nông nghiệp. Gn đây trong báo cáo về suy thoái đất toàn cu,
Chương trì nh môi trườ ng Liên hiệ p quố c (UNEP) khẳng định “Mặc cho những tiến bộ
khoa học - kỹ thuật vĩ đại, con người hiện đại vẫn phải sống dựa vào đất” [33].
Lịch sử đã chứng minh sản xuất nông nghiệp phải được tiến hành trên đất tốt
mới có hiệu quả. Tuy nhiên, để hnh thành đất với độ ph nhiêu cn thiết cho canh
tác nông nghiệp phải trải qua một thời kỳ phong hoá đất đai rất dài có thể hàng
nghn năm. Đối với Việt Nam, một đất nước đang phát triển t nền sản xuất nông
nghiệp lạc hậu, đất hẹp, người đông nên đất càng đặc biệt quý giá.
Thế nhưng, do áp lực của gia tăng dân số; sự phát triển đô thị hoá, công
nghiệp hoá và các hạ tng kỹ thuật nên cơ cấu đất nông nghiệp có xu hướng giảm.

trong nước và nước ngoài về việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất NLN;
- Đánh giá thực trạng và hiệu quả sử dụng đất NLN của huyện, làm rõ kết quả
đạt được, những hạn chế và tiềm năng nâng cao hiệu quả sử dụng đất NLN;
- Đề xuất các giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả sử dụng đất NLN của
huyện Văn Chấn.
3. ĐỐI TƢỢNG V PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Hiện trạng sử dụng đất sản xuất NLN của huyện Văn Chấn;
- Hiệu quả sử dụng đất của các HTCT trên tng loại hnh đất;
- Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phm vi không gian: Đề tài thực hiện trên địa bàn huyện Văn Chấn - tỉnh
Yên Bái, điều tra chọn mẫu tại một số xã, và một số hộ trên địa bàn huyện.
- Phm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng sử dụng đất NLN của huyện
trong 05 năm: t năm 2006 đến năm 2010; Số liệu điều tra khảo sát được thực hiện
trong năm 2011, lấy số liệu thực tế của năm sản xuất 2010 - 2011; đề xuất môt số
giải pháp cơ bả n cho giai đoạ n 2011 - 2015. 3
- Phm vi nội dung: Đề tài chỉ giới hạn trong phạm vi nghiên cứu sau đây:
+ Nghiên cứu quỹ đất NLN của huyện bao gồm đất đang sử dụng, đất có khả
năng khai thác sử dụng vào sản xuất NLN; chủ yếu là đấ t trồ ng cây hà ng năm , đấ t
trồ ng cây lâu năm của huyện và của hộ gia đnh được điều tra. Đất lâm nghiệp chỉ
nghiên cứu đất rng sản xuất được giao cho các hộ.
+ Đánh giá hiệu quả sử dụng đất NLN theo 3 tiêu chí: Hiệu quả kinh tế, hiệu
quả xã hội và hiệu quả về môi trường; đề tài chủ yếu đánh giá về hiệu quả kinh tế,
hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường được đánh giá khái quát về mặt định tính.
4. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
Cung cấ p mộ t cá ch nhì n tổ ng quá t đế n chi tiế t củ a quá trình sử dụ ng đấ t nông

độ ng giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng
như cuộc sống của xã hội loài người (Lương Văn Hinh và ctv, 2003).
Theo Luậ t Đấ t đai (1993) của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có
đưa ra nhữ ng k hái niệm về đất nông , lâm nghiệ p: “đất nông nghiệp là toàn bộ diện
tích được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt,
chăn nuôi, nuôi trồng thu sản và nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp, bao gồm
đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, diện tích mặt nước dng vào mục
đích nuôi trồng thu sản, đất đồng cỏ, đất thí nghiệm nông nghiệp. Đất lâm nghiệp
là diện tích đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất lâm nghiệp bao
gồm: đất có rng tự nhiên, đất rng trồng, đất sử dụng vào mục đích lâm nghiệp”
(trồng rng, khoanh nuôi bảo vệ, nuôi dưỡng làm giàu rng, nghiên cứu thí nghiệm
về đất lâm nghiệp).
Theo Luậ t Đấ t đai (2003), căn cứ và o mụ c đí ch sử dụ ng , đấ t đai đượ c phân
loại làm 3 nhóm đất như sau : nhóm đất nông nghiệp ; nhóm đất phi nông nghiệp và
nhóm đất chưa sử dụng. Trong đó , nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất : Đất 5
trồ ng cây hà ng năm gồ m đấ t trồ ng lú a , đấ t đồ ng cỏ dù ng và o chăn nuôi , đấ t trồ ng
cây hà ng năm khác; đấ t trồ ng cây lâu năm ; đấ t rừ ng sả n xuấ t ; đấ t rừ ng phò ng hộ ;
đấ t rừ ng đặ c dụ ng ; đấ t nuôi trồ ng thủ y sả n ; đấ t là m muố i; và đất nông nghiệp khác
theo quy đị nh củ a Chí nh Phủ .
1.1.1.2. Vấ n đề địa tô TBCN trong nông nghiệ p
Nghiên cứ u vấ n đề sử dụ ng đấ t , tác giả đề cập đến các khái niệm đị a tô
TBCN trong nông nghiệ p củ a Cá c Má c . Mác đã đi sâu nghiên cứu phạm tr địa tô
trong nông nghiệ p, từ cá c hì nh thứ c đị a tô lao dị ch , địa tô hiệ n vậ t, đị a tô điề n, Mác
đã phân tí ch kỹ đị a tô chênh lệ ch I, đị a tô chênh lệ ch 2 và địa tô tuyệt đối.
Trong nông nghiệp, do ruộng đất là tư liệu sản xuất cơ bản, ruộng tốt, xấu
khác nhau, đại bộ phận là xấu. Do người ta không tạo thêm được ruộng đất mà
những ruộng đất tốt lại bị độc quyền kinh doanh kiểu tư bản chủ nghĩa cho thuê hết

nghiệp thường thấp hơn trong công nghiệp. Điều này phản ánh một điều: nếu trnh
độ bóc lột ngang nhau, th một tư bản ngang nhau sẽ sinh ra trong nông nghiệp
nhiều giá trị thặng dư hơn trong công nghiệp.
Vậy, địa tô tuyệt đối cũng là một loại lợi nhuận siêu ngạch dôi ra ngoài lợi
nhuận bnh quân, được hinfh thành do cấu tạo hữu cơ của tư bản trong nông nghiệp
thấp hơn trong công nghiệp, nó là chênh lệch giữa giá trị nông sản với giá cả sản
xuất chung của nông phẩm.
Giữa địa tô chênh lệch và địa tô tuyệt đối có sự giống nhau và khác nhau:
-Giống nhau: về thực chất, địa tô chênh lệch và địa tô tuyệt đối đều là lợi
nhuận siêu ngạch, nguồn gốc của chng đều là một bộ phận giá trị thặng dư do lao
động của công nhân làm thuê trong lĩnh vực nông nghiệp tạo ra.
-Khác nhau: độc quyền kinh doanh ruộng đất là nguyên nhân sinh ra địa tô
chênh lệch, còn độc quyền tư hữu ruộng đất là nguyên nhân sinh ra địa tô tuyệt đối.
V vậy nếu không còn chế độ tư hữu ruộng đất, không còn giai cấp địa chủ, th địa
tô này sẽ bị xoá bỏ, giá cả nông sản phẩm sẽ hạ xuống có lợi cho người tiêu dng.
1.1.1.3. Vai trò củ a đấ t đai trong sả n xuấ t nông lâm nghiệ p
Quá trì nh sản xuất nông nghiệp liên quan chặt chẽ với đất , phụ thuộc
nhiều vào độ phì nhiêu của đất , phụ thuộc vào các quá trì nh sinh học tự nhiên.
Ngoài vai trò cơ sở không gian , đất cò n có hai chức năng đặc biệt quan trọng : 7
- Đất là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá
trnh sản xuất ;
- Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất , cung cấp cho cây trồng: nước,
không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết để cây trồng sinh trưởng và phát triển.
Như vậy đất gn như trở thành một công cụ sản xuất . Năng suất và chất
lượng sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào độ phì nhiêu của đất . Trong số tất cả
các loại tư liệu sản xuất dng trong nông nghiệp , chỉ có đất mới có chức năng
này. Chính vì vậy , phải nói rằng đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt

biện pháp kỹ thuật mang tập quán địa phương, ở phương thức này đã được mô tả, tổng
kết bổ sung qua tng giai đoạn của nhiều nhà khoa học như: điều tra của Nguyễn Tử
Siêm, Thái Phiên cho thấy ngưỡng năng suất tới hạn của đất nương rẫy Việt Nam,
khoảng 500 kg thóc, 800 kg ngô, hoặc 5000 kg sắn/ha, nếu dưới mức này nông dân
không thể chấp nhận được mà phải bỏ hoang (trích dẫn bởi Hà Văn Dương, 2007).
D sao nền canh tác nương rẫy - nền nông nghiệp “chặt phá rng” là việc mở
đu không thể thiếu được để khai thác sử dụng đất của các cộng đồng người du
canh trên vùng núi cao, những nơi mà Chính phủ không thể loại tr ngay bằng
chính sách, bởi v hậu quả việc làm này của người dân là để lại hàng chục triệu ha
đất trống đồi ni trọc hoang hóa. Về vấn đề này nhiều nhà khoa học đã đề xuất ra
việc xây dựng các hệ thống canh tác cây trồng cạn trên đất dốc cho phép tr hoãn
tốc độ thoái hóa đất sau phá rng và nếu có thể xóa bỏ hay đảo ngược xu thế tự
nhiên hiện nay.
* Hệ thống chuyển tiếp
Là hệ thống trồng trọt “truyền thống” được đưa thêm vào các yếu tố kỹ thuật
mới, một số khâu sản xuất được cải tiến nhằm chuyển một phn sản phẩm của hệ
thống thành sản phẩm hàng hóa, đu tư công lao động, vật tư, phân bón, thuốc tr
sâu, công cụ cải tiến và máy móc còn ít và đơn giản.
Do có đu tư thêm lao động, vật tư kỹ thuật nên thời gian canh tác trong chu
kỳ có thể kéo dài thêm, thời gian bỏ hoang được rt ngắn lại, những nơi có điều kiện
thuận lợi một phn diện tích nương du canh có thể chuyển thành nương định canh.
* Hệ thống trồng trọt hiện đại
Là những hệ thống xuất phát t các nước tiên tiến được thay đổi hu như
toàn bộ điều kiện canh tác, thậm chí cả mặt đất một cánh nhân tạo, được trồng các 9
loại cây tạo ra sản phẩm hàng hóa, được cơ giới hóa gn như toàn bộ quá trnh sản
xuất - vận chuyển - chế biến bảo quản đến khâu tiêu thụ sản phẩm, sử dụng những
giống mới có năng suất cao, phẩm chất tốt…

tảng, khôi phục lại môi trường và điều kiện tự nhiên nhiệt đới ẩm càng nhanh càng
tốt, cn phủ xanh đất trống đồi ni trọc bằng rng tự nhiên, cây công nghiệp dài ngày.
Cn tôn trọng và phát huy tối đa nguồn văn hóa truyền thống các dân tộc,
tha kế các kinh nghiệm sản xuất của địa phương, kiên quyết loại bỏ các phong tục
tập quán lạc hậu, những thói quen có hại và những tệ nạn ảnh hưởng tiêu cực tới
việc sử dụng đất. Cuối cng là phải có chính sách ưu tiên, ưu đãi để khuyến khích
sản xuất phát triển ở miền ni.
c) Quan điểm sử dụng đất bền vững
Dưới tác động của con người đã làm cho độ ph nhiêu của đất ngày càng suy
giảm và dẫn đến thoái hóa đất, lc đó rất khó có khả năng phục hồi độ ph của đất
hoặc phải chi phí rất tốn kém mới có thể phục hồi được. Mục đích của sản xuất là
tạo ra lợi nhuận luôn chi phối các tác động của con người lên đất đai và môi trường
tự nhiên, những giải pháp sử dụng và quản lý đất không thích hợp chính là nguyên
nhân dẫn đến sự mất cân bằng lớn trong các chức năng của đất, sẽ làm cho đất bị
thoái hóa. Sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn cho sự
tồn tại và tương lai phát triển của loài người. Chính bởi vậy việc tm kiếm các giải
pháp sử dụng đất thích hợp bền vững đã được nhiều nhà khoa học và tổ chức quốc
tế quan tâm. Thuật ngữ sử dụng đất bền vững đã trở thành thông dụng trên thế giới
hiện nay.
Nội dung sử dụng đất bền vững bao hàm ở một vng trên bề mặt trái đất với
tất cả các đặc trưng: khí hậu, thời tiết, địa hnh, thổ nhưỡng, chế độ thủy văn, động
thực vật và cả những hoạt động cải thiện việc sử dụng đất và quản lý đất đai như: sử
dụng đất, chng ta phải xác định được những vấn đề liên quan đến các yếu tố tác
động đến khả năng bền vững đất đai trên phạm vi cụ thể của tng vng để tránh
khỏi những sai lm trong sử dụng đất, đồng thời hạn chế được những tác động gây
tác hại đối với môi trường sinh thái.
Vào năm 1991, ở Nairobi, đã tổ chức hội thảo về khung đánh giá việc quản
lý đất đai đã đưa ra định nghĩa quản lý bền vững đất đai bao gồm các công nghệ, 12
Như vậy, để sử dụng đất triệt để và có hiệu quả, đảm bảo cho quá trnh sản
xuất của đất được liên tục th việc tuân thủ những nguyên tắc trên là việc làm hết
sức quan trọng đối với bất cứ một lãnh thổ hay quốc gia nào.
1.1.1.6. Những đặc điểm của hộ nông dân
Theo Lâm Quang Huyên (2007), ruộ ng đấ t và nông dân là nhữ ng yế u tố cơ
bản của nông nghiệp và nông thôn. Trong sả n xuấ t nông nghiệ p, ruộ ng đấ t là tư liệ u
sản xuất quan trng nhất , là loi tư liệu sản xuất đc biệt , không có gì có thể thay
thế đượ c, cn nông dân lao động li là n hân tố quyế t định củ a quá trì nh sả n xuấ t .
Muố n sả n xuấ t nông nghiệ p bắ t buộ c phả i có ngườ i nông dân và ruộ ng đấ t.
a) Khái niệm và đc điểm về hộ nông dân
Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.
Nông nghiệp ở đây cn được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm cả lâm, ngư nghiệp và
một số ngành nghề khác. Hộ nông dân gắn liền với nông thôn, với tư liệu sản xuất
chủ yếu là ruộng đất và thường sử dụng lao động của chính mnh. Qui mô sản xuất
của hộ nhỏ và trnh độ sản xuất nói chung là thấp, nhưng lại có điểm mạnh là tính
thích nghi và tính năng động rất cao, có thể thắng vượt các áp lực thị trường bằng
cách tự điều tiết. Tuy chức năng nổi bật nhất của hộ là chức năng kinh tế, nhưng
mục tiêu sản xuất của hộ không phải chỉ là lợi nhuận mà còn là các mục tiêu xã hội
khác. Đối với những nước ngho và trnh độ phát triển thị trường chưa cao, mục
tiêu của hộ chủ yếu là tự cấp tự tc đủ nhu cu thiết yếu (quan trọng nhất là lương
thực). Khi thị trường đã phát triển, đời sống và trnh độ sản xuất của hộ đã được
nâng cao th hộ càng ch ý hơn đến mục tiêu lợi nhuận, do đó kinh tế hộ dn dn
phát triển thành kinh tế trang trại (C Phc Thành, 2011).
b) Một số đc điểm của kinh tế hộ ở vng ni cao
Về điều kiện tự nhiên: địa hnh chia cắt phức tạp, có rất ít đất bằng phẳng để
có thể làm ruộng la nước, do vậy đã buộc hộ nông dân phải làm nương rẫy trên các
triền ni dốc. Do phn lớn lượng mưa tập trung trong thời gian ngắn nên thường

xuất xã hội.
Ở đây cn phân biệt hiệu quả và vai trò tác dụng của nó. Hiệu quả nói chung
hay hiệu quả kinh tế nói riêng có ý nghĩa rất lớn trong việc nâng cao mức sống của 14
nhân dân, nó là phương tiện đi đến thỏa mãn mục tiêu cao hơn. Song hiệu quả không
phải là mục tiêu mà chỉ là phương tiện để đạt mục tiêu nên phải xác định nó ở dạng
công cụ chứ không phải là tác dụng cuối cng của nó (Đỗ Thị Lan và ctv, 2007).
Quan điểm 4: Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong
một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng khối lượng, chấ t lượ ng kết quả hữu ích của
hoạt động sản xuất trong một thời kỳ, góp phn làm tăng thêm lợi ích của xã hội, của
nền kinh tế quốc dân. Ưu điểm của quan điểm này là gắn liền chi phí với hiệu quả, coi
hiệu quả là sự phản ánh trnh độ sử dụng chi phí. Nhược điểm là chưa rõ ràng, thiếu
tính khả thi ở phương diện xác định và tính toán. (Đỗ Thị Lan và ctv, 2007).
Như vậy trong thực tế có rất nhiều quan điểm về hiệu quả. Trước kia nhận
thức của con người còn hạn chế, nên người ta thường quan niệm kết quả và hiệu
quả chỉ là một. Sau này khi nhận thức của con người cao hơn người ta đã thấy rõ sự
khác biệt giữa kết quả và hiệu quả. Tuy nhiên việc xác định bản chất và khái niệm
hiệu quả cn phải xuất phát t những luận điểm triết học Mác và những luận điểm
của lý thuyết hệ thống sau đây (Vũ Thị Bnh, 2001):
* Thứ nhất: Bản chất của hiệu quả là sự thực hiện yêu cu tiết kiệm thời gian
biểu hiện trnh độ sử dụng nguồn lực của xã hội. Các Mác cho rằng quy luật tiết
kiệm thời gian là quy luật có tm quan trọng đặc biệt tồn tại trong nhiều phương
thức sản xuất. Mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật đó, nó quyết
định động lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo điều kiện phát triển văn minh
xã hội và nâng cao đời sống con người trong quá trnh sản xuất.
* Thứ hai: Theo quan điểm lý thuyết hệ thống th nền sản xuất xã hội là một
hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hnh thành giữa con người với
con người trong quá trnh sản xuất.

đạt được về mặt xã hội và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Nó đánh giá hoạt
động sản xuất chủ yếu về mặt xã hội.
+ Hiệu quả môi trường: là hiệu quả của việc làm thay đổi môi trường do hoạt
động sản xuất gây ra như xói mòn, ô nhiễm đất - không khí, bệnh tật… việc xác
định hiệu quả môi trường là tương đối khó.
Trong 3 hiệu quả nêu trên, hiệu quả kinh tế đóng vai trò quyết định và nó được
đánh giá đy đủ khi được kết hợp với hiệu quả xã hội và môi trường. 16
- Căn cứ vào phm vi mà hiệu quả phản ánh: Hiệu quả chia làm 5 loại:
+ Hiệu quả kinh tế quốc dân: Là hiệu quả tính chung cho toàn bộ nền sản xuất
xã hội.
+ Hiệu quả kinh tế ngành: Là hiệu quả kinh tế được tính cho tng ngành sản
xuất như công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, thương mại dịch vụ.
+ Hiệu quả kinh tế của các khu vực sản xuất vật chất và phi vật chất: Là hiệu
quả kinh tế được tính cho tng khu vực dựa trên cơ sở tính hiệu quả cho ngành,
doanh nghiệp trong khu vực đó.
+ Hiệu quả kinh tế theo vng lãnh thổ: Là hiệu quả kinh tế được tính cho tng
vng, tng tỉnh, tng huyện.
+ Hiệu quả kinh tế của các doanh nghiệp, đơn vị thuộc các thành phn kinh tế:
Là hiệu quả kinh tế được tính cho tng doanh nghiệp, cơ sở hành chính sự nghiệp,
nông hộ.
- Căn cứ vào hiệu quả sản xuất và sử dụng sản phẩm xã hội: Hiệu quả được
chia làm 3 loại:
+ Hiệu quả kinh tế của quá trnh sản xuất.
+ Hiệu quả kinh tế của khâu lưu thông sản phẩm.
+ Hiệu quả kinh tế sử dụng sản phẩm cuối cng.
- Căn cứ vào các yếu tố cơ bản của quá trnh sản xuất và hướng tác động vào
sản xuất. Hiệu quả được chia thành:

sức cn thiết góp phn nâng cao hiệu quả sử dụng đất NLN.
Thâm canh là con đường cơ bản để phát triển sản xuất NLN, đó chính là biện
pháp sử dụng đất theo chiều sâu bằng cách tăng đu tư chi phí vật chất và lao động
để thu được sản phẩm nhiều hơn trên một đơn vị diện tích cng với việc tăng độ ph
của đất. Thâm canh chẳng những có tác dụng với hiệu quả sản xuất trước mắt mà
còn cho thế hệ mai sau. Như vậy, việc đánh giá hiệu quả của các biện pháp thâm
canh trong sản xuất là vấn đề cn thiết t đó có thể lựa chọn ra công thức thâm canh
hợp lý cho tng loại cây trồng, tng vng, tng nhóm hộ.
Ở nước ta, nông hộ đã thực sự trở thành đơn vị kinh tế độc lập tự chủ trong
sản xuất kinh doanh. Việc khai thác sử dụng đất cũng như hiệu quả kinh tế việc sử
dụng đất NLN phụ thuộc chủ yếu vào kiến thức, kỹ năng canh tác của nông hộ. Do 18
đó, khi đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất phải xuất phát t việc đánh giá hiệu
quả kinh tế cho tng loại cây trồng, tng công thức thâm canh, tng loại đất trong
các nông hộ.
Độ ph là đặc điểm quan trọng và là yếu tố quyết định đến năng suất chất
lượng và hiệu quả của sản xuất NLN. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất không chỉ xét
đến kết quả đạt được trước mắt mà cn ch ý đến ảnh hưởng của sản xuất đến độ
ph của đất. Đã có một số quan điểm cho rằng cn phải cộng thêm hoặc tr đi giá trị
độ ph tăng thêm (giảm đi) vào kết quả sản xuất để tính hiệu quả sử dụng đất. Tuy
nhiên, đây là vấn đề phức tạp, chưa có phương pháp định lượng nào để giải quyết
thỏa đáng vấn đề trên. Do vậy theo chng tôi, khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất cn
xem xét độ ph của đất có được tăng lên hay không chủ yếu dựa vào ý kiến của
người sản xuất.
b) Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất NLN
- Nhân tố thuộc điều kiện tự nhiên
+ Đặc điểm lý hóa tính của đất: đó là thành phn cấu tạo nên đất, có trong
đất. Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng của đất và liên quan tới tng loại

sử dụng đất có trách nhiệm bảo vệ, cải tạo, bồi dưỡng sử dụng hợp lý có hiệu quả và
được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
+ Trnh độ và tập quán sản xuất của chủ sở hữu đất. Đây là yếu tố khá quan
trọng trong việc sử dụng đất có hiệu quả, đng luật định trong cơ chế nền kinh tế thị
trường có sự định hướng XHCN ngày nay.
+ Sự phát triển của các ngành kinh tế có ảnh hưởng tác động trực tiếp hay
gián tiếp đến hiệu quả sử dụng đất. Giữa các ngành kinh tế đó có mối quan hệ 2
chiều va tạo điều kiện va thc đẩy nhau phát triển.
+ Môi trường chính sách khuyến khích phát triển NLN. T kinh nghiệm của
các nước phát triển, Douglas cho rằng: sự thay đổi công nghệ và sự thay đổi cơ chế
là những nhân tố then chốt cho sự phát triển kinh tế xã hội và chng đều phản ánh
những đặc điểm của sự phụ thuộc vào đường lối phát triển.
+ Phân vng quy hoạch và bố trí sản xuất NLN gip cho việc khai thác sản
xuất một cách triệt để hiệu quả tài nguyên đất theo hướng CNH-HĐH nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng đất. Phân vng có tính đến lợi thế so sánh. Đây là cơ sở khoa
học để quản lý vĩ mô của Nhà nước về sản xuất NLN.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status