Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp giai đoạn 2010 – 2013 tại xã Hòa Bình - Huyện Đồng Hỷ. - Pdf 29

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN
0o0 HOÀNG THỊ THÙA Tên đề tài:

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN
0o0 HOÀNG THỊ THÙA Tên đề tài:

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
tại xã Hòa Bình, Huyện Đồng Hỷ
giai đoạn 2010 – 2013

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính Môi trường
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khóa học : 2010 – 2014
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt : Nguyên nghĩa
BVTV : Bảo vệ thực vật
LX : Lúa xuân
LM : Lúa mùa
LUT : Land Use Type (loại hình sử dụng đất)
STT : Số thứ tự
FAO : Food and Agricuture Organnization –
Tổ chức nông lương Liên hiệp quốc
UBND : Ủy ban nhân dân

MỤC LỤC

3.3.3. Xác định loại hình sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã Hòa Bình 32
3.3.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của xã Hòa Bình 32
3.3.5. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất đạt hiệu quả KT - XH- MT 32
3.3.6. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp và giải pháp thực hiện trong tương lai
32
3.4. Phương pháp nghiên cứu 33
3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu 33
3.4.2. Phương pháp tính hiệu quả các loại hình sử dụng đất. 33
3.4.2.1. Hiệu quả kinh tế 33
3.4.2.2. Hiệu quả xã hội 34
3.4.2.2. Hiệu quả môi trường 34
3.4.3. Phương pháp tính toán phân tích số liệu 34
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Hòa Bình 35
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 35
4.1.1.1. Vị trí địa lý 35
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo 35
4.1.1.3. Điều kiện khí hậu – thủy văn 35
4.1.1.4. Thổ nhưỡng 36
4.1.1.5. Khoáng sản vật liệu xây dựng 36
4.1.2. Hiện trạng kinh tế - xã hội 36
4.1.3. Văn hóa xã hội 39
4.1.4. Hiện trạng cơ sở hạ tầng 42
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được khóa luận này, e xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên,
các thầy cô giáo trong trường đã truyền đạt lại cho em những hiến thức quý báu
trong suốt khóa học vừa qua.
Em xin trân thành cảm ơn thầy Đặng Văn Minh đã giúp đỡ và dẫn dắt em trong
suốt thời gian thực tập và hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này.

Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính của xã 54
Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất 54
Bảng 4.10. Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn quả 55
Bảng 4.11. Hiệu quả kinh tế của loại hình sử dụng đất cây lâu năm 56
Bảng 4.12. Hiệu quả xã hội của các LUT 57
Bảng 4.13. Hiệu quả môi trường của các kiểu sử dụng đất 59 PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là tài liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần vô cùng quan trọng của
môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, kinh tế. xã hội và quốc phòng a
ninh.
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là một dạng tài nguyên vật
liệu của con người. Đất đai có hai nghĩa : đất đai là nơi ở, xây dựng cơ sở hại tầng
và thổ nhưỡng là mặt bằng sản xuất nông lâm nghiệp. Vai trò của đất đai ngày
càng lớn khi dân số ngày càng đông, nhu cầu dùng đất làm nơi cư trú, làm tư liệu
sản xuất …ngày càng tăng
Từ khi đất nước được thống nhất, Đảng và nhà nước đã có chính sách giao
đất cho người dân sử dụng và trao quyền quản lý đất đai cho người dân. Trong

trí của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên
và Môi trường và đặc biệt dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Đặng Văn
Minh và xuất phát từ thực trạng sử dụng đất đai của địa phương nơi em thực tập,
em đã tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài: “ Đánh giá hiệu quả sử dụng đất
nông lâm nghiệp giai đoạn 2010 – 2013 tại xã Hòa Bình, Huyện Đồng Hỷ”.
1.2 .Mục đích đề tài
Đánh giá hiều quả sử dụng đất nông lâm nghiệp, từ đó lựa trọn loại hình sử
dụng đất đạt hiệu quả cao và đề xuất hướng sử dụng đất phù hợp với điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội của xã Hòa Bình, Huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên
1.3.Yêu cầu của đề tài
- Điều tra, thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã một
cách đầy đủ, chính xác và khách quan
- Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông lâm nghiệp một cách khách
quan, khoa học và phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương.
- Các loại hình sử dụng đất được lựa chọn phải đạt hiệu quả kinh thế cao về
kinh tế - xã hội – môi trường.
- Đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp phải khoa
học và có tình khả thi
1.4.Ý nghĩa của đề tài
- Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và kiến thức thực tế cho
sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên trong
quá trình làm đề tài.
- Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp từ đó đề
xuất các định hướng sử dụng đất đạt hiệu quả cao và bền vững, phù hợp với điều
kiện của địa phương.


Bộ và Tây Nguyên phần lớn là đất bazan.
Đất nông nghiệp Việt Nam chiếm tỷ lệ rất lớn tổng diện tích đất tự
nhiên của cả nước. Với quỹ đất như vậy sẽ đảm bảo cho nguồn lương thực,
thực phẩm tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Do đó, đặc điểm tự nhiên, khí
hậu cận nhiệt đới nên thực vật ở Việt Nam rất đa dạng và phong phú. Ở miền
Bắc nước ta có 4 mùa rõ rệt vì vậy sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ. Ở
miền Nam có 2 mùa (mùa mưa và mùa khô) nên sản xuất nông nghiệp rất
thuận lợi.
Vậy để sử dụng đất nông nghiệp cần có biện pháp nhằm nâng cao và
sử dụng đất đai hiệu quả nhất.
2.1.2. Tẩm quan trọng của đất trong nông nghiệp
2.1.2.1. Vị trí
Trong nông nghiệp, đất đai có vị trí đặc biệt quan trọng, là yếu tố hàng
đầu của ngành sản xuất này. Đất đai không chỉ là chỗ đứng, chỗ tựa cho lao
động mà là nguồn cung cấp thức ăn cho cây trồng. Mọi tác động của con
người đều được đất đai chuyển hóa vào cây trồng và đất đai sử dụng trong
nông nghiệp.
Ruộng đất trong nông nghiệp vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu
lao động. Hoạt động sản xuất trong nông nghiệp đặc biệt trong ngành trồng
trọt là quá trình tác động của con người vào ruộng đất nhằm thay đổi chất
lượng đất, tạo điều kiện cho cây trồng sinh trưởng và phát triển làm cho đất
kém màu mỡ. Để tăng lượng màu mỡ cho đất bằng cách bón phân và xen canh
các loại cây có khả năng cố định đạm (cây họ đậu). Trong quá trình này,
ruộng đất đóng vai trò là đối tượng lao động và là tư liệu lao động để thông
qua ruộng đất tác động lên cây trồng, từ đó làm tăng độ màu mỡ của đất cho
năng suất và chất lượng cao hơn.
Như vậy, vị trí của đất đai trong nông nghiệp là hàng đầu.
2.1.2.2. Vai trò của đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là loại đất phù hợp cho cây trồng lương thực, cây hoa
màu và chỉ trồng trên đất nông nghiệp thì mới cho hiệu quả cao đảm bảo cho

dụng đất thuộc phạm trù hoat động kinh tế của nhân loại. Trong mỗi phương
thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xất và đời sống
căn cúa vào thuộc tính tự nhiên của đất đai. Với vai trò là nhân tố của sức sản
xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai được thể hiện ở các khía cạnh
khác nhau.
- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian
sử dụng đất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai chưa sử dụng, hình
thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất.
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh
tế sử dụng đất.
- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai một
cách kinh tế, tập trung, thâm canh.
2.2.1.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
Trong quá trình sử dụng đất, con người là nhân tố phân phối chủ yếu,
ngoài ra việc sử dụng đất còn chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố sau:
- Yếu tố điều kiện tự nhiên
Khi sử dụng đất đai, ngoài bề mặt không gian cần chú ý đền việc thích
ứng với điều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái của đất cũng như các yếu tố
bao quanh mặt đất như: ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa, thủy văn, không khí…
và các khoáng sản dưới lòng đất. Trong nhóm nhân tố này thì điều kiện khí
hậu là nhân tố hạn chế hàng đầu của việc sử dụng đất, sau đó là điều kiện đất
đai mà chủ yếu là điều kiện địa hình, thổ nhưỡng và các nhân tố khác.
+ Điều kiện khí hậu: khí hậu là yếu tố quan trọng, nó quyết định số vụ
trồng trong năm vì mỗi cây trồng yêu cầu một điều kiện thời tiết khí hậu phù
hợp với nó. Nắm vững yếu tố khí hậu và bố trí cây trồng hợp lý sẽ tránh được
những thiệt hại do khí hậu gây ra. Đồng thời, giảm được tính thời vụ trong sản
xuất nông nghiệp nhằm đem lại năng suất cao, từ đó nâng cao hiệu quả sử
dụng đất.
+ Loại cây trồng và hệ thống cây trồng:

điều kiện tổ hợp ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai. Tuy nhiên, mỗi yếu tố
giữ vị trí và có tác động khác nhau. Vì vậy, cần dựa vào yếu tố tự nhiên và
kinh tế - xã hội trong lĩnh vực sử dụng đất đai để từ đó tìm ra những nhân tố
thuận lợi và khó khăn để sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao.
2.2.1.3. Cơ cấu cây trồng trong sử dụng đất
Trong lịc sử phát triển lâu đời của sản xuất nông nghiệp thì các hệ thống
canh tác đã được hình thành, phát triển thay thế lẫn nhau. Có những hệ thống
canh tác hiệu suất thấp nhưng vẫn còn tồn tại, có những hệ thống canh tác
hiện đại được đưa vào nưng trong môi trường sản xuất không thích hợp nên
phải nhường chỗ cho những hệ thống cũ. Hiện nay, các hệ thống này tồn tại
xen kẽ nhau và mỗi hệ thống phù hợp với từng điều kiện của mỗi vùng.
Cơ cấu cây trồng là thành phần của cơ cấu sản xuất nông - lâm nghiệp và là
giải pháp kinh tế quan trọng của phân vùng sản xuất nông – lâm nghiệp. Nó là
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt : Nguyên nghĩa
BVTV : Bảo vệ thực vật
LX : Lúa xuân
LM : Lúa mùa
LUT : Land Use Type (loại hình sử dụng đất)
STT : Số thứ tự
FAO : Food and Agricuture Organnization –
Tổ chức nông lương Liên hiệp quốc
UBND : Ủy ban nhân dân

- Đất có năng suất thấp: 58%
Diện tích đất nông nghiệp giảm liên tục về số lượng và chất lượng. Ước
tính có tới 15% tổng diện tích đất trên trái đất bị thoái hóa do những hành
động của con người gây ra. Dân số thế giới tăng nhanh nhưng tiềm năng đất
nông nghiệp thế giới lại có hạn. Vì vậy, để có đủ lương thực và thực phẩm cho
nhu cầu của con người phải bảo vệ và có định hướng sử dụng hợp lý nguồn tài
nguyên quý giá là đất đai cho sản xuât nông nghiệp (Nguyễn Văn Thông,
2002).
2.3.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Tính đến ngày 01/01/2011, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.095,7
nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp là 26.226,4 nghìn ha chiếm 79.24% tổng
diện tích đất tự nhiên, đất phi nông nghiệp là 3.705,0 nghìn ha, chiếm 11.20%
diện tích tự nhiên, đất chưa sử dụng là 3.164,3 nghìn ha, chiếm 9,56% tổng
diện tích tự nhiên. Hiện trạng sử dụng đất đai của Việt Nam được thể hiện qua
bảng 2.1.
Bảng 2.1. Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam 2011
STT Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Tổng diện tích tự nhiên 33095,7 100
1 Đất nông nghiệp 26226,4 79,24
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 10126,1 30,60
1.1.1 Đất trông cây hàng năm 6437,6 19,45
1.1.1.1

Đất trồng lúa 4120,2 12,45
1.1.1.2

Đất cỏ dùng vào chăn nuôi 44,4 0,12
1.1.1.3

Đất trồng cây h

Loại đất Diện tích

(ha)
Cơ cấu

(%)
1 Tổng diện tích tự nhiên 1,248.39 100%
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp
1,080.87 86.58%
1.1.1 Đất trông cây hàng năm
71.81
1.1.1.1

Đất trồng lúa
136.51
1.1.1.2

Đất trồng cây hàng năm khác
71.7
1.1.2 Đất trông cây lâu năm
278.56
1.2.1 Rừng sản xuất
495.62
1.2.2 Rừng phòng hộ
97.07
1.2.3 Rừng đặc dụng
0.00
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản
1.30
1.4 Đất làm nuối

tạo ra kết quả đó là bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích không? Chính vì
thế khi đánh giá hoạt động sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết
quả mà còn phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra
sản phẩm đó.
Để xác định bản chất và khái niệm hiệu quả cần xuất phát từ những
luận điểm của Mác và những lý thuyết hệ thống sau:
- Thứ nhất: bản chất của hiệu quả là yêu cầu tiết kiệm thời gian, thể hiện
trình độ nguồn lực của xã hội. Các Mác cho rằng quy luật tiết kiệm thời gian
là quy luật có tầm quan trọng đặc biệt tồn tại trong nhiều phương thức sản
xuất. Mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật đó, nó quyết định
động lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo điều kiện phát triển văn minh
xã hội và nâng cao đời sống của con người qua mọi thời đại.
- Thứ hai: Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã hội
là một hệ thống các yếu tố sản xuất và các mối quan hệ vật chất hình thành
giữa con người với con người trong quá trình sản xuất. Hệ thống sản xuất xã
hội bao gồm trong nó các quá trình sản xuất, các phương tiện bảo tồn và tiếp
tục đời sống xã hội, đáp ứng nhu cầu xã hội, nhu cầu của con người là những
yếu tố khách quan phản ánh mối quan hệ nhất định của con người đói với môi
trường bên ngoài. Đó là quá trình trao đổi vật chất giữa sản xuất xã hội và môi
trường.
- Thứ ba: Hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu
cuối cùng mà là mục tiêu xuyên suốt mội hoạt động kinh tế. Trong quy hoạch
và quản lý kinh ế nói chung hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa đầu vào
và đầu ra, là lợi ích lớn hơn thu được với một chi phí nhất định, hoặc một kết
quả nhất định với chi phí nhỏ nhất.
MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 9
1.1. Đặt vấn đề 9
1.2. Mục đích đề tài 10
1.3. Yêu cầu của đề tài 10

của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp là nội dung được nhiều nhà khoa
học quan tâm.
 Hiệu quả môi trường: Hiệu quả môi trường là xem xét sự phản ứng của
môi trường đối với hoạt động sản xuất. Từ các hoạt động sản xuất, đặc biệt là
sản xuất nông nghiệp đều ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường. Đó có thể là
ảnh hưởng tích cực đồng thời có thể ảnh hưởng tiêu cực. Thông thường, hiệu
quả kinh tế thường mâu thuẫn với hiệu quả môi trường, Chính vì vậy khi xem
xét cần phải đảm bảo tính cân bằng với phát triển kinh tế, nếu không thường
sẽ bị thiên lệch và có những kết quả không tích cực.
Xét về khía cạnh hiệu quả môi trường, đó là việc đảm bảo chất lượng đất
không bị thoái hóa, bạc màu và nhiễm các chất hóa học trong canh tác. Bên
cạnh đó còn có các yếu tố như độ che phủ, hệ số sử dụng đất, mối quan hệ
giữa các hệ thống phụ trợ trong sản xuất nông nghiệp như: chế độ thủy văn,
bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa.
2.4.2. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất
“ Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất sản xuất nông nghiệp. Tiềm
năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 – 5 tỷ ha. Nhân loại đang làm hư
hại đất nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6 – 7 triệu đất
nông nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn mà thoái hóa. Để giải quyết nhu cầu về
sản phẩm nông nghiệp, con người phải thâm canh, tăng vụ tâng năng xuất cây
trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp” (FAO,1976).
Để nắm vững số lượng và số lượng đất đai cần phải điều tra thành lập bản
đồ đất đánh giá phân hạng đất, điều tra hiện trạng,quy hoạch sử dụng đất hợp
lý là điều rất quan trọng mà các quốc gia đặc biệt quan tâm nhằm ngăn chặt
những suy thoái tại nguyên đất đai do sự thiếu hiểu biết của con người, đồng
thời nhằm hướng dẫn về sử dụng đất và quản lý đất đai sao cho nguồn tài
nguyên này được khai thác tốt nhất mà vẫn duy trì sản xuất trong tương lai.
Phát triển nông nghiệp bền vững có tính chất quyết định trong sự phát triển
chung của toàn xã hội. Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền vững
là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp xúc đúng đắn về môi trường để


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status