ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------
TRẦN THỊ NHUNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP XÃ YÊN HÂN,
HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2011 – 2015
Thái Nguyên, năm 2015
Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Nguyễn Quang Thi
Thái Nguyên, năm 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập
của mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ những kiến thức đã học, vận
dụng lí thuyết vào thực tiễn, bước đầu làm quen với kiến thức khoa học. Qua
đó sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến thức lí luận, phương pháp
làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công việc
sau này.
Được sự giúp đỡ của Ban Giám hiệu nhà trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên và Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, em đã tiến hành
nghiên cứu đề tài:“Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp xã Yên Hân, huyện Chợ Mới, tỉnh
Bắc Kạn”.
Đến nay khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành, cho phép em được bày tỏ
lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS. Nguyễn Quang Thi người đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài
nguyên. Cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường, cùng với toàn thể cán bộ
UBND xã Yên Hân đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập tốt nghiệp.
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều song bản khóa luận tốt nghiệp của em
không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến
chỉ bảo của các thầy cô giáo, ý kiến đóng góp của bạn bè để bài khóa luận tốt
nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Cơ cấu sử dụng đất 2013 của xã Yên Hân ...................................... 46
Hình 4.2: Biểu đồ sự biến động đất nông nghiệp của xã Yên Hân ................. 47
Hình 4.3 Cảnh quan LUT chuyên lúa ở xã Yên Hân ...................................... 49
Hình 4.4. Cảnh quan LUT 2 lúa - 1 màu ở xã Yên Hân ................................. 50
Hình 4.5. Cảnh quan LUT 1 lúa - màu ở xã Yên Hân .................................... 50
Hình 4.6. Cảnh quan cây lâm nghiệp ở xã Yên Hân ....................................... 51
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Csx
FAO
Chi phí sản xuất
Food and Agriculture Organization - Tổ chức
nông nghiệp và lương thực thế giới
H
Cao
L
Thấp
Rất cao
VL
Rất thấp
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
v
MỤC LỤC
PHẦN 1.ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................... 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ......................................................... 2
1.3. Yêu cầu của đề tài .............................................................................. 3
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu đề tài .................................................................. 3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học .............................. 3
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ................................................................... 3
PHẦN 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................. 4
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ................................................................... 4
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài .............................................................. 15
2.2. Những quan điểm về sử dụng đất nông lâm nghiệp bền vững. ....... 16
2.2.1. Quan điểm sử dụng đất nông lâm nghiệp bền vững trên thế giới. 16
2.2.2. Quan điểm sử dụng đất bền vững ở Việt Nam ............................. 17
2.3. Tình hình sử dụng đất nông lâm nghiệp của tỉnh Bắc Kạn . ........... 18
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Yên Hân, huyện Chợ Mới, tỉnh
Bắc Kạn .................................................................................................... 27
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 27
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................. 31
4.2. Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Yên hân năm 2014 .................... 40
4.2.1. Tình hình sử dụng đất của xã Yên Hân....................................... 40
4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông lâm nghiệp xã Yên Hân ........ 43
4.2.3. Các loại hình sử dụng đất của xã Yên Hân ................................... 47
4.3. Thực trạng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông lâm nghiệp trên
địa bàn xã Yên Hân ................................................................................. 48
4.3.1. Loại hình sử dụng đất chuyên lúa ................................................. 48
vii
4.3.2. Loại hình sử dụng đất lúa - màu ................................................... 49
4.3.3. Loại hình sử dụng đất chuyên canh cây hàng năm ....................... 50
4.3.4.Loại hình sử dụng đất nương rẫy ................................................... 50
4.3.5. Loại hình sử dụng đất trồng cây ăn quả ........................................ 51
4.3.6. Loại hình sử dụng đất lâm nghiệp................................................. 51
4.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp trên địa bàn xã Yên
Hân, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn. ...................................................... 51
4.4.1. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất nông nghiệp. ............. 51
4.4.2. Hiệu quả xã hội ............................................................................. 58
4.4.3. Hiệu quả Môi trường ..................................................................... 60
4.5. Định hướng sử dụng đất sản xuất nông lâm nghiệp trên địa bàn xã
Yên Hân .................................................................................................. 62
4.5.1. Những căn cứ để định hướng sử dụng đất .................................... 62
4.5.2. Quan điểm sử dụng đất nông lâm nghiệp ..................................... 63
4.5.3. Định hướng sử dụng đất nông lâm nghiệp trên địa bàn xã Yên Hân
tăng về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã
hội. Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những
nhu cầu ngày càng tăng đó. Trong những năm qua nền nông, lâm nghiệp nước
ta đã đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần thúc đẩy nền kinh tế - xã
hội của đất nước. Nông nghiệp cơ bản đã chuyển sang sản xuất hàng hóa, phát
triển tương đối toàn diện. Sản xuất nông nghiệp không những đảm bảo an
toàn lương thực quốc gia mà còn mang lại nguồn thu cho kinh tế với việc tăng
hàng hóa nông sản xuất khẩu.Tuy nhiên đất đai, đặc biệt là đất nông lâm
nghiệp có hạn về diện tích nhưng lại có nguy cơ bị suy thoái dưới tác động
của thiên nhiên và sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sản xuất. Đó
còn chưa kể đến sự suy giảm về diện tích đất nông lâm nghiệp do quá trình đô
thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang đất mới lại rất
hạn chế. Do vậy, việc đánh giá tiềm năng đất đai để sử dụng hợp lý theo quan
2
điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính chất
toàn cầu đang được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Đối với một
nước có nền kinh tế nông lâm nghiệp chủ yếu như ở Việt Nam, nghiên cứu,
đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng sử dụng đất nông lâm nghiệp càng
trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.
Xã Yên Hân, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn là một xã miền núi, do đó
địa hình của xã mang đặc trưng miền núi, bị chia cắt mạnh, có dộ dốc lớn.Xã
Yên Hân là một xã thuần nông nên nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính.
Hiện nay, trên địa bàn xã quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra
mạnh mẽ, quá trình này đã gây áp lực mạnh tới việc sử dụng đất đai, chuyển
đổi cơ cấu đất đai và cơ cấu lao động đặc biệt là việc chuyển diện tích đất
nông lâm nghiệp sang sử dụng vào các mục đích khác đòi hỏi xã Yên Hân
phải phát huy được thế mạnh về tiềm năng đất đai cũng như lao động của
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và xử lư thông tin trong quá
tŕnh làm đề tài.
- Đề tài hoàn thành sẽ là tài liệu học tập tốt cho các bạn sinh viên.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đề tài hoàn thiện sẽ là tài liệu cụ thể mang tính định hướng quan
trọng cho việc sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai tại địa phương
nghiên cứu.
- Đưa ra được các giải pháp cụ thể về sử dụng đất có hiệu quả tại địa
phương nghiên cứu.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về đất đai và đất sản xuất nông nghiệp
V.V. Docutraiep (1846-1903) người Nga là người đầu tiên đã xác định
một cách khoa học về đất rằng: Đất là tầng ngoài của đá bị biến đổi một cách
tự nhiên dưới tác dụng tổng hợp của nhiều yếu tố. Theo Đôcutraiep: Đất trên
bề mặt lục địa là một vật thể thiên nhiên được hình thành do sự tác động tổng
hợp cực kỳ phức tạp của 5 yếu tố: sinh vật, đá mẹ, địa hình, khí hậu và thời
gian. Đất được xem như một thể sống, nó luôn luôn vận động, biến đổi và
phát triển (Nguyễn Thế Đặng, 1999)[4].
V.R.Viliam (1863-1939) Viện sĩ thổ nhưỡng nông hóa Liên Xô
(cũ) thì cho rằng đất là lớp tơi xốp của vỏ lục địa, có độ dày khác nhau, có
thể sản xuất ra những sản phẩm của cây trồng. Tiêu chuẩn cơ bản để phân biệt
giữa "đá mẹ" và đất là độ phì nhiêu, nếu chưa có độ phì nhiêu, thực vật
thượng đẳng chưa sống được thì chưa gọi là đất. Độ phì nhiêu là khả năng của
tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất gồm 4 nội dung chính sau:
- Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên
Các yếu tố tự nhiên là tiền đề cơ bản nhất, là nền móng để phát triển và
phân bố nông nghiệp. Mỗi một loại cây trồng, vật nuôi chỉ có thể sinh trưởng
và phát triển trong những điều kiện tự nhiên nhất định nào đó, ngoài điều kiện
đó cây trồng và vật nuôi sẽ không thể tồn tại hoặc kém phát triển. Các điều
kiện tự nhiên quan trọng nhất là đất, nước và khí hậu. Chúng quyết định khả
năng nuôi trồng các loại cây, con cụ thể trên từng điều kiện đất, nước và khí
hậu khác nhau, cũng như việc áp dụng các quy trình sản xuất nông nghiệp
trong các điều kiện tự nhiên khác nhau, đồng thời có ảnh hưởng lớn đền năng
suất cây trồng, vật nuôi.
6
Một trong những yếu tố hạn chế năng suất cây trồng chính là điều kiện
về độ phì của đất, điều kiện nước tưới, điều kiện khí hậu.
- Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác
Theo Frank Ellis và Douglass C.North, ở các nước phát triển, khi có tác
động tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì
cũng đặt ra yêu cầu mới đối với tổ chức sử dụng đất. Có nghĩa là sử dụng
công nghệ sản xuất tiến bộ là một đảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp
tăng trưởng nhanh dựa trên việc sử dụng đất. Lựa chọn các tác động kỹ thuật,
lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các đầu vào phù hợp với các quy luật tự
nhiên của sinh vật nhằm đạt được các mục tiêu đề ra là cơ sở để phát triển sản
xuất nông nghiệp hàng hoá. Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật đặc biệt
có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác đất theo chiều sâu và nâng cao
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ( Đào Châu Thu, 1998 )[14].
- Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức
+ Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất: Phát triển sản xuất hàng hoá
nông nghiệp phát triển hoặc giới hạn, hạn chế một khuynh hướng phát triển nhằm
mục đích can thiệp và phát triển theo định hướng của nhà nước.
+ Sự ổn định chính trị - xã hội và các chính sách của Nhà nước: Ổn định
chính trị là yếu tố then chốt để tạo nên sự khác biệt giữa Việt Nam và các
nước khác trong khu vực. Đầu tư vào một nước có nền chính trị ổn định tạo
tâm lý yên tâm về khả năng tìm kiếm lợi nhuận và thu hồi vốn, giúp các nhà
đầu tư có thể tính toán chiến lược đầu tư lớn và dài hạn. Vai trò của ổn định
chính sách cũng tương tự như vậy, môi trường cởi mở và rõ ràng thu hút, hấp
dẫn các nhà đầu tư ngoại quốc.
2.1.1.3. Một số khái niệm cơ bản về đánh giá đất
a. Khái niệm về đánh giá đất
Đánh giá đất đai đã ra đời từ lâu, từ những cảm nhận đơn giản, chủ
quan, cách thức phân nhóm đất thành các mức “tốt”, “xấu” đến những phân
8
tích có cơ sở khoa học, Khoa học đánh giá đất đai ra đời và phát triển cùng
với sự phát triển của khoa học nông nghiệp và các lĩnh vực khoa học khác
( Nguyễn Thế Đặng, 1999) [4].
Như vậy đánh giá đất gắn liền với sự tồn tại của loài người và sự phát
triển của khoa học công nghệ; gắn liền với việc sử dụng đất trong hiện tại và
tương lai; và là cơ sở cho việc sử dụng đất bền vững.
Một quốc gia hay một dân tộc sử dụng đất đai của họ như thế nào là tuỳ
thuộc vào những nhân tố tổng hợp có quan hệ mật thiết với nhau bao gồm cả
các đặc tính của đất, các yếu tố kinh tế - xã hội, hành chính và những hạn chế
về chính trị, cũng như nhu cầu về các mục tiêu của con người
Đánh giá đất đai là một bộ phận quan trọng của việc đánh giá tài
nguyên thiên nhiên, được sử dụng trong nền kinh tế Quốc dân và cũng là một
bộ phận quan trọng của quá trình quy hoạch sử dụng đất, là cơ sở đề ra những
đó phương pháp đánh giá đất của Docutraiep đã được thừa nhận và phổ biến ra
nhiều nước trên thế giới, nhất là các nước thuộc hệ thống XHCN cũ.
Đánh giá đất đai theo Liên Xô cũ gồm 3 bước:
+ Đánh giá lớp phủ thổ nhưỡng (so sánh các loại thổ nhưỡng theo tính
chất tự nhiên).
+ Đánh giá khả năng sản xuất của đất đai (yếu tố được xem xét kết hợp
với khí hậu, độ ẩm, địa hình).
+ Đánh giá kinh tế đất (chủ yếu đánh giá khả năng sản xuất hiện tại
của đất đai).
- Đánh giá đất ở Mỹ
Năm 1951 Cục Cải tạo đất đai - Bộ Nông nghiệp Mỹ (USBR) đã xây
dựng phương pháp phân loại khả năng thích nghi đất có tưới (Irrigation land
suitabitily classification). Việc phân loại bao gồm 6 lớp, từ lớp có thể trồng
được (arable) đến lớp có thể trồng trọt được một cách giới hạn (limited
arable) và lớp không thể trồng trọt được (non - arable). Trong hệ thống phân
10
loại này ngoài đặc điểm đất đai một số chỉ tiêu về kinh tế định lượng cũng
được xem xét có giới hạn ở phạm vi thủy lợi.
Phương pháp này được sử dụng thành công ở Mỹ và sau đó được vận
dụng ở nhiều nước. Khái niệm chủ yếu nêu lên trong hệ thống phân loại tiềm
năng đất đai là những khái niệm về hạn chế, đó là những tính chất đất đai gây
trở ngại cho việc sử dụng đất.
Ở Mỹ việc đánh giá đất đai được áp dụng rộng rãi theo 2 phương pháp:
+ Phương pháp đánh giá đất tổng hợp: Lấy năng suất cây trồng trong
nhiều năm làm tiêu chuẩn và chú ý đi sâu vào phân hạng đất đai cho từng loại
cây trồng. Phương pháp này chia lãnh thổ thành các tổ hợp đất (đơn vị đất
đai) và tiến hành đánh giá đất đai theo năng suất bình quân của cây trồng
Thấy rõ vai trò quan trọng của đánh giá đất làm cơ sở cho quy hoạch sử
dụng đất, tổ chức Nông - Lương của Liên Hợp Quốc (FAO) cùng với sự tham
gia của các chuyên gia đầu ngành đã tổng hợp kinh nghiệm của nhiều nước
xây dựng nên bản đề cương đánh giá đất đai (FAO, 1976). Tài liệu này đã
được cả thế giới quan tâm thử nghiệm, vận dụng và chấp nhận là phương tiện
tốt nhất để đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp.
Tài liệu này đã đưa ra hàng loạt các khái niệm dùng trong đánh giá đất
đai như chất lượng đất đai, đơn vị đất đai và bản đồ đơn vị đất đai, loại hình
sử dụng đất và hệ thống sử dụng đất.
Tiếp đó, luâ ̣n văn này được bổ sung , chỉnh sửa cùng với hàng loạt các
tài liệu hướng dẫn đánh giá đất đai chi tiết cho các vùng sản xuất khác nhau
như: đánh giá đất cho nông nghiệp nhờ nước trời (Land evaluation for rainfed
agriculture), đánh giá đất cho nền nông nghiệp có tưới (Land evaluation
irigated agriculture), đánh giá đất đai cho trồng trọt đồng cỏ quảng canh
(Land evaluation for extensive grazing), đánh giá đất đai cho mục tiêu phát
triển (Land evaluation for development), đánh giá đất đai và phân tích hệ
thống canh tác cho việc quy hoạch sử dụng đất (Land evaluation and farming
12
system analysis for land use planning). Đề cương đánh giá đất đai của FAO
mang tính khái quát toàn bộ những nguyên tắc và nội dung cũng như các
bước tiến hành quy trình đánh giá đất đai cùng với những gợi ý và ví dụ minh
họa giúp cho các nhà khoa học đất ở các nước khác nhau tham khảo. Tùy theo
điều kiện sinh thái đất đai và sản xuất của từng nước để vận dụng những tài
liệu của FAO cho phù hợp và có kết quả tại nước mình.
Phương pháp đánh giá đất của FAO đã “dung hòa” các phương pháp
đánh giá đất đai trên thế giới, lựa chọn và phát huy được ưu điểm của các
phương pháp đánh giá đất đai khác nhau. FAO đã đề ra phương pháp đánh giá
thực cho một số nước trên thế giới và giữ gìn nguồn tài nguyên đất đai không
bị thoái hóa, sử dụng đất được lâu bền.
* Yêu cầu chính trong đánh giá đất theo FAO
Yêu cầu chính trong đánh giá đất theo FAO là gắn liền đánh giá đất và
quy hoạch sử dụng đất, coi đánh giá đất là một phần của quá trình quy hoạch
sử dụng đất. Vì vậy yêu cầu cần phải đạt được là:
- Thu thập được những thông tin phù hợp về điều kiện tự nhiên, kinh
tế- xã hội của khu vực nghiên cứu.
- Đánh giá được sự thích hợp của vùng đất đó với các mục tiêu sử dụng
khác nhau và theo nhu cầu của con người.
- Phải xác định được mức độ chi tiết đánh giá đất theo quy mô và phạm
vi quy hoạch toàn quốc, tỉnh, huyện hoặc cơ sở sản xuất.
- Mức độ thực hiện đánh giá đất đai phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ.
* Nội dung chính của đánh giá đất đai theo FAO
- Xác định các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai.
- Xác định các loại hình sử dụng đất.
- Xây dựng hệ thống cấu trúc phân hạng đất đai
- Phân hạng thích hợp đất đai.
* Các bước chính trong đánh giá đất theo FAO
14
Bảng 2.1. Các bƣớc chính trong đánh giá đất theo FAO
1
2
3
định
thập
định
định
giá
hiện
loại hình
hoạch
dụng
mục
tài
loại
đơn vị
khả
trạng
hợp nhất
đất
đánh
dụng
hợp
môi
đất
giá đất
trường
(Nguồn: Nguyễn Ngọc Nông, Nông Thu Huyền, 2009) [11].
c. Tình hình nghiên cứu đánh giá ở Việt Nam
Sử dụng đất ở Việt Nam là cả một quá trình bốn nghìn năm lịch sử
nhưng công tác điều tra, nghiên cứu mới phát triển sau này. Sự tìm hiểu đất
đai để phát triển ấp, trại trong chế độ phong kiến được tiếp bước bằng các
cuộc điều tra, nghiên cứu có kiến thức hơn trong thời kỳ Pháp thuộc. Năm
1954 hòa bình lập lại, ở miền bắc Vụ Quản lý ruộng đất và Viện Thổ nhưỡng
Nông hóa, sau đó là Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp đã nghiên cứu
phân hạng đất vùng sản xuất nông nghiệp (áp dụng phương pháp đánh giá đất
đai của Docutraev). Dựa vào các chỉ tiêu chính về điều kiện sinh thái và tính
chất đất của từng vùng sản xuất nông nghiệp, đất được chia thành 5 - 7 hạng
theo phương pháp tính điểm. Nhiều tỉnh đã xây dựng được các bản đồ phân
chẽ với độ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của đất.
Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp.
Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 – 5 tỷ ha. Nhân loại đang
làm hư hại đất nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha và hiện nay có khoảng 6 – 7
triệu ha đất nông nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa. Để giải quyết
nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp, con người phải thâm canh tăng vụ, tăng
năng suất cây trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp
16
Để nắm vững số lượng và chất lượng đất đai cần phải điều tra thành lập bản
đồ đất, đánh giá phân hạng đất, điều tra hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất hợp lý
là điều rất quan trọng mà các quốc gia đặc biệt quan tâm nhằm ngăn chặn những
suy thoái tài nguyên đất do sự thiếu hiểu biết của con người, đồng thời nhằm
hướng dẫn về sử dụng đất và quản lý đất đai sao cho nguồn tài nguyên này được
khai thác tốt nhất mà vẫn duy trì sản xuất trong tương lai.
Phát triển nông lâm nghiệp bền vững có tính chất quyết định trong sự phát
triển chung của toàn xã hội. Điều cơ bản nhất của phát triển nông lâm nghiệp
bền vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp xúc đúng đắn về môi
trường để giữ gìn tài nguyên cho thế hệ sau này.
2.2. Những quan điểm về sử dụng đất nông lâm nghiệp bền vững.
2.2.1. Quan điểm sử dụng đất nông lâm nghiệp bền vững trên thế giới.
Để đáp ứng nhu cầu về lương thực của con người nên quá trình khai
thác đất đai ngày càng tăng, làm cho độ phì nhiêu của đất ngày càng giảm và
cuối cùng đã dẫn đến hiện tượng thoái hoá đất. Tổng diện tích đất bị thoái hoá
của châu Á là 452 triệu ha, chiếm 37,2% tổng diện tích đất bị thoái hoá trên toàn
thế giới. Tổng diện tích đất bị thoái hoá ở Châu Phi là 321 triệu ha, chiếm 26,4%
tổng diện tích đất bị thoái hoá trên toàn thế giới (Lê Văn Khoa, 2005) [15].
Ngày nay những vùng đất đai màu mỡ đã giảm sức sản xuất một cách