S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG QUỐC BẢO
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ THỰC TIỄN ĐỀ XUẤT CÁC
NỘI DUNG CƠ BẢN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI
: 60 62 02 01 LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Lê Sỹ Trung
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
ii
LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại Phòng Quản lý đào tạo Sau
Đại học - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đến nay tôi đã hoàn thành
luận văn tốt nghiệp.
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ khoa học Lâm Nghiệp, tôn xin trân thành
cảm ơn Ban giám đốc Đại học Thái Nguyên; Ban giám hiệu nhà trường,
Phòng Quản lý đào tạo Sau Đại học cùng toàn thể các thầy cô giáo đã giảng
dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian theo học ở trường. Đặc
biệt tôi xin trân thành cảm ơn PGS.TS. Lê Sỹ Trung-Trưởng khoa sau Đại học
- Trường Đại học Nông Lâm đã tận tình giúp đỡ hướng dẫn tôi hoàn thành
luận văn này.
Trân thành cảm ơn sự giúp đỡ của lãnh đạo sở Tài nguyên và Môi trường,
Nông nghiệp và phát triển nông thôn; UBND thành phố Lào Cai, các phòng Tài
nguyên và Môi trường, Kinh tế, Ban quản lý rừng phòng hộ, Hạt kiểm lâm thành
phố Lào Cai; Đảng ủy, HĐND - UBND các xã, phường thuộc thành phố Lào
Cai đã giúp đỡ, cung cấp thông tin trong suốt thời gian tôi nghiên cứu đề tài.
Một lần nữa tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và trân thành tới những sự
giúp đỡ quý báu đó./.
2.2.1. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn quy hoạch lâm nghiệp của thành phố Lào Cai
23
2.2.2. Đề xuất các nội dung cơ bản QHLN trên địa bàn thành phố Lào Cai
23
2.2.3. Đề xuất một số giải pháp thực hiện quy hoạch 24
2.3. Phương pháp nghiên cứu 24
2.3.1. Quan điểm phương pháp luận 24
2.3.2. Những tài liệu cần thu thập trong khu vực nghiên cứu 24
2.3.3. Phương pháp thu thập số liệu 25
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
iv
2.3.4. Tổng hợp xây dựng phương án quy hoạch lâm nghiệp 28
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
3.1. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn quy hoạch lâm nghiệp của thành phố Lào Cai 29
3.1.1. Cơ sở pháp lý 29
3.1.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố 30
3.1.3. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông lâm nghiệp và hoạt động sản
xuất lâm nghiệp thành phố Lào Cai 42
3.1.4. Đánh giá hiệu quả hoạt động lâm nghiệp của thành phố Lào Cai . 50
3.1.5. Những dự báo cơ bản 52
3.2. Đề xuất các nội dung cơ bản QHLN trên địa bàn thành phố Lào Cai 54
3.2.1. Quan điểm, định hướng phát triển lâm nghiệp thành phố Lào Cai
đến năm 2020 54
3.2.2. Quy hoạch sử dụng đất thành phố Lào Cai đến năm 2020 57
3.2.3. Quy hoạch 3 loại rừng thành phố Lào Cai 58
3.2.4. Quy hoạch rừng theo chủ sở hữu 64
3.2.5. Quy hoạch các biện pháp kinh doanh rừng 65
TN&MT
: Kinh tế xã hội
: Lâm nghiệp
: Lâm nghiệp xã hội
: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
: Quy hoạch
: Rừng đặc dụng
: Rừng phòng hộ
: Rừng sản xuất
: Sản xuất kinh doanh rừng
: Sản xuất lâm nghiệp
: Tự nhiên
: Ủy ban nhân dân
: Tài nguyên và môi trường
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Biểu 3.1: Chuyển dịch cơ cầu kinh tế thành phố giai đoạn 2007 - 2012 35
Biểu 3.2: Tỷ trọng nghành sản xuất lâm nghiệp thành phố Lào Cai giai
đoạn 2005 - 2010 36
Lào Cai nói chung. Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, được sự đầu tư hỗ
trợ của nhà nước bằng các chương trình dự án, công tác quản lý bảo vệ phát
triển rừng từng bước được cải thiện. Độ che phủ rừng tăng dần từ 43,3% năm
2000 lên 47% năm 2011 [14].
Tuy nhiên, trong quá trình quy hoạch, bảo vệ và phát triển rừng cũng
như trong quản lý sử dụng rừng còn nhiều tồn tại và bất cập nảy sinh như:
Rừng và đất lâm nghiệp đã được giao, khoán ổn định lâu dài theo quy định
của nhà nước nhưng sử dụng kém hiệu quả; năng suất, chất lượng rừng không
cao; tình trạng khai thác rừng trái phép, sâu bệnh hại rừng chưa được ngăn
chặn triệt để; việc quy hoạch 3 loại rừng chưa sát với thực tế của địa phương;
Việc sử dụng rừng và đất rừng không đúng mục đích, không theo quy hoạch;
hiện tượng lấn chiếm mua bán, chuyển nhượng trái phép đất rừng còn xảy ra
phổ biến. Những tồn tại và bất cập trên làm cho công tác quản lý bảo vệ rừng
gặp nhiều khó khăn. Giá trị đích thực của rừng chưa được khai thác và sử
dụng hiệu quả. Do vậy để sử dụng tài nguyên rừng và đất rừng một cách bền
vững và lâu dài thì việc xây dựng phương án sử dụng nguồn tài nguyên này
một cách hợp lý là yêu cầu cấp thiết đối với các nhà quản lý.
Lâm nghiệp là một nghành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
với nhiều lĩnh vực hoạt động, muốn kinh doanh toàn diện, lợi dụng tổng hợp
và sử dụng bền vững tài nguyên rừng thì nhất thiết phải coi trọng công tác lập
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
2
quy hoạch, kế hoạch sản xuất lâm nghiệp. Việc nghiên cứu, quy hoạch phát
triển lâm nghiệp thành phố Lào Cai nhằm bố cục hợp lý về mặt không gian tài
nguyên rừng và bố trí cân đối các hạng mục sản xuất kinh doanh, làm cơ sở
cho việc lập kế hoạch, định hướng cho sản xuất kinh doanh lâm nghiệp đáp
ứng nhu cầu lâm sản cho nền kinh tế quốc dân, cho kinh tế địa phương và cho
- Đề xuất phương án quy hoạch thiết thực, phù hợp với đặc điểm của địa
phương nhằm nâng cao hiệu quả quy hoạch sử dụng đất và sản xuất lâm nghiệp.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
* Ý nghĩa khoa học: Tạo cơ sở khoa học và thực tiễn, đề xuất phương
án quy hoạch phát triển lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Lào Cai.
* Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài góp phần quan trọng trong việc khắc phục
những hạn chế trong quy hoạch phát triển lâm nghiệp trên địa bàn thành phố,
đồng thời là cơ sở xây dựng phương án quy hoạch phát triển lâm nghiệp trong
các giai đoạn tiếp theo. S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
hiệp với các môi trường sống, hoàn thiện mạng lưới nông thôn.
b. Nội dung của quy hoạch vùng
Đồ án quy hoạch lãnh thổ địa phương là thể hiện quy hoạch chi tiết các
liên hiệp nông - công nghiệp và liên hiệp công - nông nghiệp và giải quyết các
vấn đề sau:
- Cụ thể hóa và chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp.
- Phối hợp hợp lý sản xuất nông nghiệp và công nghiệp với mục đích
liên kết dọc.
- Xây dựng các mạng lưới công trình phục vụ lợi ích công cộng và sản xuất.
- Tổ chức đúng đắn mạng lưới khu dân cư và phục vụ công cộng liên
hợp trong phạm vi hệ thống nông thôn.
- Bảo vệ môi trường thiên nhiên và tạo điều kiện tốt nhất cho nhân dân
lao động ăn, ở, nghỉ ngơi [24].
1.1.1.2. Quy hoạch vùng ở Pháp
Theo quan điểm chung của hệ thống các mô hình quy hoạch vùng
M.Thénevin ( M.Pierre Thénevin), một chuyên gia thống kê đã giới thiệu một
số mô hình quy hoạch vùng được áp dụng thành công miền Tây Nam nước
cộng hòa Coote d’ivoire. Trong mô hình quy hoạch vùng này, người ta đã
nghiên cứu hàm mục tiêu cực đại giá trị tăng thêm xã hội với các ràng buộc
trong nội vùng, có quan hệ với các vùng khác và với nước ngoài. Thực chất
mô hình là một bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc:
a. Các hoạt động sản xuất
- Sản xuất nông nghiệp theo các phương thức trồng trọt gia đình và
trồng trọt công nghiệp với các mức thâm canh cao độ, tham canh trung bình
và cổ điển.
- Hoạt động khai thác rừng
- Hoạt động đô thị: Chế biến gỗ, bột giấy, dịch vụ, thương mại…
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
7
tập trung xây dựng ở hai vùng là vùng trung tâm và vùng Đông Bắc. Trong 30
năm (1961 - 1988) đến (1992 - 1996) tổng dân cư nông thôn trong các vùng
nông nghiệp từ 80% giảm xuống còn 66,6%, các dự án tập trung vào mấy vấn
đề quan trọng: Nước, đất đai, vốn đầu tư kỹ thuật nông nghiệp thị trường [26].
1.1.1.4. Quy hoạch vùng tuân theo học thuyết Mac - Lê Nin
Quy hoạch vùng tuân theo học thuyết Mác - Lê Nin về phân bổ và phát
triển lực lượng sản xuất theo lãnh thổ và sử dụng các phương pháp của chủ
nghĩa duy vật biện chứng. Các Mác và Ăng Ghen đã chỉ ra rằng: “Mức độ
phát triển lực lượng sản xuất của một dân tộc thể hiện rõ nét hơn ở chỗ sự
phân công lao động của dân tộc đó được phát triển đến mức nào”. Lê Nin chỉ
ra rằng: “Sự nghiên cứu tổng hợp tất cả các đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội
của mỗi vùng là nguyên tắc quan trọng để phân bổ lực lượng sản xuất”. Vì
vậy nghiên cứu các đặc điểm đặc trưng cho sự phân bổ lực lượng sản xuất ở
một vùng trong quá khứ và hiện tại để xác định khả năng tiềm tàng và tương
lai phát triển của vùng đó.
Dựa trên cơ sở học thuyết Mác và Ăng Ghen, V.I Lê Nin đã nghiên cứu
các hướng cụ thể về kế hoạch hóa phát triển lực lượng sản xuất trong xã hội
chủ nghĩa. Sự phân bố lực lượng sản xuất được xác định theo nguyên tắc sau:
- Phân bố lực lượng sản xuất có kế hoạch trên toàn lãnh thổ của đất
nước, tỉnh, huyện nhằm thu hút các nguồn tài nguyên thiên nhiên và nguồn
lao động của tất cả các vùng vào tái sản xuất mở rộng.
- Kết hợp tốt lợi ích kinh tế của nhà nước và nhu cầu phát triển kinh tế
của từng tỉnh, từng huyện.
- Đưa các xí nghiệp công nghiệp đến gần nguồn nguyên liệu để hạn chế
chi phí vận chuyển.
phương pháp này là giữ đến mức thu hoạch trong chu kỳ khai thác hiện tại,
đồng thời vẫn đảm bảo thu hoạch được liên tục trong chu kỳ sau. Đến cuối
thế kỷ 19 xuất hiện phương pháp “lâm phần kinh tế” của Judeich. Ông cho
rằng những lâm phần nào đảm bảo thu hoạch được nhiều tiền nhất sẽ đưa
vào diện khai thác. Hai phương pháp “Bình quân thu hoạch” và “Lâm phần
kinh tế” chính là tiền đề của hai phương pháp tổ chức kinh doanh và tổ chức
rừng khác nhau.
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
9
Phương pháp “Bình quân thu hoạch” sau này gọi là phương pháp cấp
tuổi chịu ảnh hưởng của “lý luận rừng tiêu chuẩn”, có nghĩa là rừng phải có
kết cấu tiêu chuẩn về tuổi cũng như về diện tích và trữ lượng, vị trí đưa các
cấp tuổi cao vào diện tích khai thác. Hiện nay phương pháp kinh doanh rừng
này được dùng phổ biến ở các nước có tài nguyên phong phú. Phương pháp
“Lâm phần kinh tế” và hiện là phương pháp “lâm phần” không căn cứ vào
tuổi rừng mà dựa vào đặc điểm cụ thể mỗi lâm phần để tiến hành phân tích,
xác định sản lượng và biện pháp kinh doanh, phương thức điều chế rừng.
Cũng từ phương pháp này, còn phát triển phương pháp “Phương pháp kinh
doanh lô” và “Phương pháp kiểm tra”[26].
Tại Châu âu, vào thập kỷ 30 và 40 thế kỷ xx, quy hoạch ngành giữ vai
trò lấp chỗ trống của quy hoạch vùng được xây dựng vào đầu thế kỷ. Năm
1946, Jack G.V đã cho ra đời chuyên khảo đầu tiên về phân loại đất đai với
tên gọi “phân loại đất đai cho quy hoạch sử dụng đất”. Đây cũng là tài liệu
đầu tiên đề cập đến đánh giá khả năng của đất cho quy hoạch sử dụng đất. Tại
vùng Rhodesia trước đây, nay là cộng hòa Zimbabwe bộ nông nghiệp đã xuất
bản cuốn sổ tay hướng dẫn quy hoạc sử dụng đất hỗ trợ quy hoạch cơ sở hạ
tầng cho trồng rừng. Vào đầu những năm 60 của thế kỷ XX, tạp chí “East
- Xác định quy mô, ranh giới vùng.
- Xác định phương hướng, chỉ tiêu nhiệm vụ sản xuất.
- Bố trí sử dụng đất đai.
- Xác định quy mô danh giới, nhiệm vụ chủ yếu cho các xí nghiệp trong
vùng và tổ chức sản xuất ngành nông nghiệp.
- Xác định hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất đời sống.
- Tổ chức và sử dụng lao động.
- Ước tính đầu tư và hiệu quả kinh tế.
- Dự kiến tiến độ và bộ mặt quy hoạch [23].
1.2.1.2. Quy hoạch nông nghiệp huyện
Quy hoạch nông nghiệp huyện được tiến hành ở hầu hết các huyện, là
một quy hoạch nghành bao gồm cả nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủ
công nghệp và công nghiệp chế biến. Nhiệm vụ chủ yế của quy hoạch nông
nghiệp huyện là:
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
11
1. Trên cơ sở điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện căn cứ vào dự
án phát triển, phân bố lực lượng sản xuất và phân công nông nghiệp tỉnh hoặc
thành phố đã được phê duyệt, xác định phương hướng nhiệm vụ, mục tiêu đó
theo hướng chuyên môn hóa, phát triển kết hợp tổng hợp nhằm thực hiện 3
mục tiêu nông nghiệp là giải quyết lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho
công nghiệp và nông sản xuất khẩu ổn định.
2. Hoàn thiện phân bổ sử dụng đất đai cho các đối tượng sử dụng đất
nhằm sử dụng đất đai được hiệu quả cao, đồng thời bảo vệ và nâng cao độ phì
nhiêu của đất
3. Tạo điều kiện ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp
4. Tính vốn đầu tư cơ bản và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp theo
Mãi đến năm 1960 - 1964 công tác quy hoạch lâm nghiệp mới áp dụng ở miền
Bắc. Từ năm 1965 đến nay, lực lượng quy hoạch lâm nghiệp ngày càng được
tăng cường và mở rộng. Viện điều tra quy hoạch rừng kết hợp chặt chẽ với
lực lượng điều tra quy hoạch của các Sở Lâm nghiệp (nay là sở NN&PTNT)
không ngừng cải tiến phương pháp điều tra, quy hoạch lâm nghiệp của các
nước cho phù hợp với trình độ và điều kiện tài nguyên rừng ở nước ta. Tuy
nhiên, so với lịch sử phát triển của các nước khác thì quy hoạch lâm nghiệp
nước ta hình thành và phát triển muộn hơn nhiều. Vì vậy, những nghiên cứu cơ
bản về kinh tế, xã hội, kỹ thuật và tài nguyên rừng làm cơ sở cho công tác này
ở nước ta đang trong giai đoạn vừa nghiên cứu và áp dụng [26].
Theo chiến lược phát triển lâm nghiệp 2001-2010, một trong những tồn
tại mà Bộ NN&PTNT đánh giá là “Việt Nam đang đổi mới toàn diện, cho nên
quy hoạch sử dụng đất vĩ mô không ổn định làm cho việc xác định đất lâm
nghiệp trở nên khó khăn. Việc phân chia 3 loại rừng cũng như xác định ngoài
thực địa chưa hợp lý vì thiếu cơ sở khoa học và thực tiễn…”. Đây cũng là
nhiệm vụ đặt ra cần được hoàn thiện đối với ngành [16].
Các văn bản chính sách Nhà nước đề cập đến quy hoạch phát triển lâm
nghiệp thể hiện qua: Hiến pháp của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
năm 1992 nêu “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch
và phát luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và hiệu quả. Nhà nước giao đất
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
13
cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài”. Luật đất đai
năm 1993 quy định rõ 6 loại đất và 5 quyền sử dụng, tùy theo từng loại đất và
mục đích sử dụng mà được giao cho tổ chức, cá nhân quản lý và sử dụng.
Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 1991 phân định rõ 3 loại rừng làm cơ sở
cho quy hoạch lâm nghiệp [8]. Theo biên bản hội thảo quốc gia về “Quy
ngành trên phạm vi thế giới, quốc gia hay lãnh thổ. Đây sẽ là những nội dung
cơ bản mang tính chất định hướng cho quy hoạch phát triển ngành trong cả
thời kỳ quy hoạch, làm cơ sở cho việc triển khai các bước quy hoạch tiếp
theo. Sản phẩm quy hoạch bao gồm: Chiến lược phát triển lâm nghiệp tỉnh và
quốc gia, đề án tổng quan, báo cáo định hướng phát triển…
- Quy hoạch tổng thể: Nhằm đánh giá chính xác tiềm năng thông qua các
yếu tố cấn thiết cho mục tiêu phát triển ngành. Quy hoạch tổng thể là cơ sở
cho việc lập kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn. Hoàn thiện cơ chế
chính sách, tổ chức sản xuất và quản lý ngành lâm nghiệp. Quy hoạch phát
triển bao gồm các công trình mang tính chất chuyên ngành và cả những công
trình đòi hỏi sự phối hợp liên ngành nhằm tránh sự chồng chéo, hạn chế lẫn
nhau giữa các ngành.
+ Quy hoạch chuyên ngành bao gồm:
. Quy hoạch các loại rừng phòng hộ, đặc dụng, sản xuất của tỉnh, vùng
và toàn quốc.
. Quy hoạch các vùng trọng điểm lâm nghiệp, quy hoạch các vùng rừng
nguyên liệu công nghiệp tập trung.
+ Quy hoạch đòi hỏi sự phối hợp đa ngành bao gồm:
. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, vùng và toàn quốc
. Các phương án quy hoạch sử dụng nguồn nước bền vững theo các lưu
vực sông Đà, sông Hồng, …
- Quy hoạch chi tiết: Là những dự án đầu tư xây dựng cho từng công
trình cụ thể, sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt sẽ được ghi vào kế
hoạch để chuẩn bị đầu tư, những dự án này bao gồm:
+ Các dự án xây dựng rừng phòng hộ đầu nguồn sông, hồ…
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
15
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
16
tinh thần gặp nhiều khó khăn. Đối tượng của công tác quy hoạch lâm nghiệp
là rừng và đất lâm nghiệp, từ bao đời nay là của chung của đồng bào các dân
tộc nhưng thực chất là vô chủ.
- Cây lâm nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài (ngắn từ 8 - 10 năm, dài từ
40 - 100 năm); con người chỉ tự giác bỏ vốn tham gia trồng rừng nếu biết
chắc chắn nó sẽ có lợi.
- Mục tiêu của quy hoạch lâm nghiệp cũng rất đa dạng: Quy hoạch rừng
phòng hộ (phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, phòng hộ bảo vệ môi
trường); Rừng đặc dụng (Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, các khu di tích
văn hóa, lịch sử, danh thắng) và quy hoạch phát triển các loại rừng sản xuất.
- Quy mô của công tác quy hoạch lâm nghiệp bao gồm cả tầm vĩ mô và
vi mô; Quy hoạch toàn quốc, từng vùng lãnh thổ, từng tỉnh, huyện, xí nghiệp,
lâm trường, quy hoạch phát triển lâm nghiệp xã và làng lâm nghiệp.
- Lực lượng tham gia làm công tác quy hoạch lâm nghiệp thường luôn
phải lưu động, điều kiện ăn ở khó khăn, cơ sở vật chất thiếu thốn về mọi mặt.
* Những yêu cầu của công tác quy hoạch lâm nghiệp phục vụ chuyển đổi
cơ cấu nông nghiệp nông thôn
Công tác quy hoạch lâm nghiệp được triển khai dựa trên những chủ
trương, chính sách và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước và
chính quyền các cấp trên từng địa bàn cụ thể. Với mỗi phương án quy hoạch
lâm nghiệp cần đạt được:
- Hoạch định rõ ranh giới đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và đất do các
nghành khác sử dụng. Trong đó đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp được quan
tâm hàng đầu vì là hai ngành chính sử dụng đất đai.
- Trên diện tích đất lâm nghiệp đã được xác định, tiến hành hoạch định 3
loại rừng. Từ đó xác định các biện pháp lâm sinh thích hợp với từng loại rừng
và đất rừng.
toàn quốc. Quy hoạch đất đai tài nguyên rừng theo các chức năng (sản xuất,
phòng hộ và đặc dụng). Quy hoạch bảo vệ, nuôi dưỡng tài nguyên hiện có.
Quy hoạch tái sinh rừng (bao gồm tái sinh rừng tự nhiên và trồng rừng), thực
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
18
hiện nông lâm kết hợp. Quy hoạch lơi dụng rừng, phát triển lâm nghiệp xã
hội. Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải. Xác định tiến độ
thực hiện.
Do đặc thù khác với nghành kinh tế khác, cho nên thời hạn quy hoạch
lâm nghiệp thường được thực hiện trong thời gian 10 năm và các nội dung
quy hoạch được thực hiện tùy theo các vùng kinh tế lâm nghiệp [23].
* Quy hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh
Quy hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh giải quyết những vẫn đề: Xác định
phương hướng nhiệm vụ cụ phát triển lâm nghiệp trong phạm vi tỉnh căn cứ
vào phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội toàn tỉnh, căn cứ quy
hoạch lâm nghiệp toàn quốc đồng thời căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh
tế, xã hội của tỉnh, căn cứ vào điều kiện đất đai tài nguyên rừng, đồng thời
căn cứ vào nhu cầu phòng hộ và các nhu cầu đặc biệt khác. Quy hoạch bảo
vệ, nuôi dưỡng và phát triển nguyên rừng hiện có. Quy hoạch tái sinh rừng
(bao gồm tái sinh rừng tự nhiên và trồng rừng), thực hiện nông lâm kết hợp.
Quy hoạch tổ chức sản xuất, phát triển nghề rừng, phát triển lâm nghiệp xã
hội. Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải. Xác định tiến độ
thực hiện [23].
*Quy hoạch lâm nghiệp cấp huyện
Ở những đối tượng có tiềm năng phát triển lâm nghiệp thì quy hoạch lâm
nghiệp là một vấn đề quan trọng, làm cơ sở cho việc phát triển sản xuất nghề
rừng nói riêng và góp phần phát triển kinh tế - xã hội nói chung trên địa bàn.