Nghiên Cứu Cơ Sở Thực Tiễn Đề Xuất Phương Án Quy Hoạch Phát Triển Lâm Nghiệp Xã Ngọc Thanh, Thị Xã Phúc Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐÀM VĂN HẢI

“NGHIÊN CỨU CƠ SỞ THỰC TIỄN ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP XÃ NGỌC THANH,
THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC”
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 606260

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ SĨ TRUNG

THÁI NGUYÊN-2011


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của tôi, các kết quả và số liệu
nêu trong luận văn là trung thực và mới, chưa từng được công bố trong bất kỳ công
trình nào khác./.
Tác giả luận văn

Đàm Văn Hải


ii


Trang
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các bảng
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục bản đồ
Đặt vấn đề

1

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

3

1.1. Trên thế giới

3

1.1.1. Quy hoạch vùng

3

1.1.1.1. Quy hoạch vùng lãnh thổ ở Bungari

4

1.1.1.2. Quy hoạch vùng lãnh thổ ở Pháp

5


12

1.2.3.2. Những yêu cầu của công tác QHLN

13

1.2.3.3. Các văn bản có liên quan đến QHLN

14

1.2.3.4. QHLN cho các cấp

15

Chương 2: Mục tiêu, đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

20

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

20

2.1.1. Mục tiêu tổng quát

20

2.1.2. Mục tiêu cụ thể

20



2.4.1. Sử dụng phương pháp kế thừa các tài liệu có chọn lọc

21

2.4.2. Sử dụng phương pháp điều tra đánh giá nhanh nông thôn (PRA)

22

2.4.3. Phương pháp phúc tra thực địa tài nguyên rừng

22

2.4.4. Xử lý số liệu.

23

Chương 3: Tình hình cơ bản khu vực nghiên cứu

25

3.1. Điều kiện tự nhiên

25

3.1.1. Vị trí địa lý

25

3.1.2. Địa hình địa mạo


3.3. Đánh giá chung về tình hình cơ bản

30

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

32

4.1. Kết quả nghiên cứu về thực trạng quản lý PTLN

32

4.1.1. Đánh giá thực trạng QHSXLN và quyền sử dụng đất, sử dụng rừng

32

4.1.1.1. Thực trạng quy hoạch sản xuất lâm nghiệp

33

4.1.1.2. Thực trạng sử dụng đất, sử dụng rừng

33

4.1.2. Đánh giá vai trò tham gia của các bên liên quan trong PTLN

35

4.1.3. Đánh giá tiềm năng đất, rừng và thực trạng sử dụng đất LN

4.2.2. Dự báo về nhu cầu sử dụng lâm sản

48

4.2.3. Dự báo nguồn vốn đầu tư

48

4.2.4. Dự báo về nhu cầu sử dụng đất

49

4.2.5. Dự báo định hướng phát triển của ngành và KTXH địa phương

50

4.3. Đề xuất các nội dung phương án quy hoạch

51

4.3.1. Quy hoạch 3 loại rừng xã Ngọc Thanh

51

4.3.2. Quy hoạch rừng và đất lâm nghiệp theo chủ quản lý

57

4.3.3. Quy hoạch các biện pháp kinh doanh rừng


4.4.3.3. Đối với rừng đặc dụng

77

4.4.4. Tiến độ thực hiện QHLN xã giai đoạn 2010-2020

77

4.4.5. Ước tính vốn thực hiện và hiệu quả đầu tư

78

4.4.5.1. Ước tính đầu tư

78

4.4.5.2. Ước tính hiệu quả

79

Chương 5: Kết luận - Tồn tại - Kiến nghị

82

5.1. Kết luận

82

5.2. Tồn tại


HĐND

Hội đồng nhân dân

KHLN

Khoa học lâm nghiệp

KHSXLN

Khoa học sản xuất lâm nghiệp

PCCCR

Phòng cháy chữa cháy rừng

PTLN

Phát triển lâm nghiệp

PTNT

Phát triển nông thôn

QHLN

Quy hoạch lâm nghiệp

RĐD


Bảng 4.2: Vai trò của các bên liên quan trong PTLN

36

Bảng 4.3: Kết quả nghiên cứu cơ cấu và tiềm năng sử dụng đất…

39

Bảng 4.4: Hệ thống cây trồng hiện có tại xã Ngọc Thanh

42

Bảng 4.5: Hiệu quả kinh tế các dạng sử dụng đất

43

Bảng 4.6: Thực trạng chế biến và sử dụng lâm sản xã Ngọc Thanh

44

Bảng 4.7: Dự báo vốn đầu tư một số công trình trên địa bàn xã…

49

Bảng 4.8: Kết quả quy hoạch 3 loại rừng xã Ngọc Thanh

54

Bảng 4.9: Quy hoạch rừng đặc dụng xã Ngọc Thanh


Bảng 4.17: Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp

69

Bảng 4.18: Tiến độ thực hiện các hạng mục trồng, CS, BVR

77

Bảng 4.19: Tiến độ trồng rừng sản xuất trên diện tích đất đã có rừng

78

Bảng 4.20: Dự tính nhu cầu vốn cho Phương án quy hoạch

79

Bảng 4.21: Hiệu quả kinh tế của phướng án quy hoạch

80


viii

DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ
Tên bản đồ
1

Bản đồ hiện trạng rừng

2

xuất kinh doanh rừng có hiệu quả hay sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên theo
hướng bền vững, nhất thiết phải quy hoạch lâm nghiệp và công tác quy hoạch lâm
nghiệp cần phải được đi trước một bước làm cơ sở cho việc lập kế hoạch, định
hướng trước khi hoạt động sản xuất kinh doanh lâm nghiệp khác diễn ra.
Xã Ngọc Thanh là xã miền núi của thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc có tổng
diện tích đất tự nhiên là 7.731,14 ha, trong đó diện tích rừng và đất lâm nghiệp là
4.384,37 ha chiếm 56,71% tổng diện tích đất tự nhiên của xã [13]. Nhưng trong quá
trình bảo vệ và phát triển rừng cũng như trong quản lý sử dụng rừng còn nhiều tồn
tại, bất cập. Những diện tích rừng và đất rừng đã được giao, khoán ổn định lâu dài
theo quy định của nhà nước sử dụng kém hiệu quả, năng suất và chất lượng rừng


2

chưa cao, tình trạng khai thác rừng trái phép vẫn diễn ra, công tác quy hoạch phân
chia ba loại rừng chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, việc sử dụng
rừng chưa đúng mục đích,… Những tồn tại này làm cho công tác quản lý, bảo vệ và
phát triển rừng gặp rất nhiều khó khăn. Nghiên cứu đề xuất phương án quy hoạch
phát triển lâm nghiệp hợp lý, có cơ sở khoa học sẽ góp phần quản lý tài nguyên
rừng bền vững, đóng góp tăng trưởng kinh tế chung của thị xã, của tỉnh, tăng thu
nhập, cải thiện đời sống của người làm nghề rừng, thực hiện xoá đói giảm nghèo và
đưa kinh tế xã hội miền núi phát triển hoà nhập với tiến trình phát triển kinh tế-xã
hội của thị xã, của tỉnh Vĩnh phúc là hết sức cần thiết.
Xuất phát từ những vấn đề trên, để góp phần bảo vệ phát triển tài nguyên rừng
ổn định, bền vững, lâu dài, nâng cao đời sống người dân địa phương cũng như cải
thiện điều kiện môi trường sinh thái trong khu vực thì việc “Nghiên cứu cơ sở thực
tiễn đề xuất phương án quy hoạch phát triển lâm nghiệp xã Ngọc Thanh, thị xã
Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc” là rất cần thiết.





4

Phân bố lực lượng sản xuất có kế hoạch trên toàn lãnh thổ của đất nước, tỉnh,
huyện, nhằm thu hút các nguồn tài nguyên thiên nhiên và lao động của tất cả các
vùng và quá trình tái sản xuất mở rộng.
Đưa các xí nghiệp, công nghiệp đến gần nguồn tài nguyên để hạn chế chi phí
vận chuyển.
Kết hợp tốt lợi ích Nhà nước và nhu cầu kinh tế của từng tỉnh, vùng.
Tăng cường toàn diện tiềm lực kinh tế, …
Kết hợp chặt chẽ các ngành kinh tế từng vùng, từng huyện nhằm nâng cao
năng xuất lao động và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên [23].
1.1.1.1. Quy hoạch vùng lãnh thổ ở Bungari
+ Mục đích của quy hoạch vùng lãnh thổ ở Bungari
- Sử dụng có hiệu quả nhất lãnh thổ của quốc gia.
- Bố trí hợp lý các hoạt động của con người nhằm đảm bảo tái sản xuất mở
rộng.
- Xây dựng một môi trường sống đồng bộ.
+ Quy hoạch lãnh thổ quốc gia được phân thành các vùng
- Lãnh thổ là môi trường thiên nhiên phải bảo vệ.
- Lãnh thổ thiên nhiên không có vùng nông thôn, sự tác động của con người
vào đây rất ít.
- Lãnh thổ là môi trường thiên nhiên có mạng lưới nông thôn, ít có sự can
thiệp của con người, thuận lợi cho kinh doanh về du lịch.
- Lãnh thổ là môi trường nông nghiệp có mạng lưới nông thôn và có sự can
thiệp của con người, thuận lợi cho sản xuất nông, lâm nghiệp.
- Lãnh thổ là môi trường nông nghiệp không có mạng lưới nông thôn nhưng
có sự tác động của con người.
- Lãnh thổ là môi trường công nghiệp với sự can thiệp tích cực của con người.

- Hoạt động khai thác tài nguyên rừng.
- Hoạt động đô thị, khai thác chế biến…
Quy hoạch vùng nhằm mục đích khai thác lãnh thổ theo hướng tăng thêm giá
trị sản phẩm của xã hội theo phương pháp mô hình hoá trong điều kiện thực tiễn
của vùng, so sánh với các vùng xung quanh và nước ngoài [23].


6

1.1.1.3. Quy hoạch vùng lãnh thổ ở Thái Lan
Công tác quy hoạch vùng lãnh thổ được chú ý từ những năm 1970 của thế kỷ
trước. Hệ thống quy hoạch được tiến hành theo 3 cấp: (Quốc gia, vùng, địa
phương).
Vùng: (Region) được coi như là một á miền của đất nước, đó là điều cần
thiết để phân chia quốc gia thành các á miền theo các phương diện khác nhau như:
Phân bố dân cư, địa hình, khí hậu,…
Quy mô diện tích của vùng phụ thuộc vào diện tích của đất nước.
Quy hoạch phát triển vùng tiến hành ở cấp á miền được xây dựng theo 2
cách sau:
`

- Thứ nhất: Sự bổ sung của kế hoạch Nhà nước được giao cho vùng, những

mục tiêu và hoạt động được xác định theo cơ sở vùng.
- Thứ hai: Quy hoạch vùng được giải quyết căn cứ vào đặc điểm của vùng,
các kế hoạch vùng được đóng góp vào xây dựng kế hoạch Quốc gia.
Quy hoạch phải gắn liền với tổ chức hành chính và quản lý Nhà nước, phải
phối hợp với chính quyền, địa phương [23].
1.1.2. Quy hoạch vùng nông nghiệp
Quy hoạch vùng nông nghiệp là một biện pháp tổng hợp của nhà nước về

Như vậy, lập kế hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên, tổ chức lãnh thổ với
việc lập sơ đồ quy hoạch vùng là những nội dung quy họach vùng nông nghiệp
[12].
1.1.3. Quy hoạch lâm nghiệp
Sự phát triển của quy hoạch lâm nghiệp gắn liền với sự phát triển kinh tế tư
bản chủ nghĩa. Do công nghiệp và giao thông vận tải phát triển, nên nhu cầu khối
lượng gỗ ngày càng tăng. Sản xuất gỗ đã tách khỏi kinh tế địa phương của chế độ
phong kiến và bước vào thời đại kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa. Thực tế sản
xuất lâm nghiệp đã không còn bó hẹp trong việc sản xuất gỗ đơn thuần mà cần phải
có ngay những lý luận và biện pháp nhằm đảm bảo thu hoạch lợi nhuận
lâu dài cho các chủ rừng. Chính hệ thống hoàn chỉnh về lý luận quy hoạch lâm
nghiệp đã được hình thành trong hoàn cảnh như vậy.


8

Đầu thế kỷ 18, phạm vi quy hoạch lâm nghiệp mới chỉ giải quyết việc
“Khoanh khu chặt luân chuyển”, có nghĩa đem trữ lượng hoặc diện tích tài nguyên
rừng chia đều cho từng năm của chu kỳ khai thác và tiến hành khoanh khu chặt
luân chuyển theo trữ lượng hoặc diện tích. Phương thức này phục vụ cho phương
thức kinh doanh rừng chồi, chu kỳ khai thác ngắn.
Sau cuộc cách mạng công nghiệp, vào thế kỷ 19 phương thức kinh doanh
rừng chồi được thay bằng phương thức kinh doanh rừng hạt với chu kỳ khai thác
dài, và phương thức “khoanh khu chặt luân chuyển” nhường chỗ cho phương thức
“chia đều” của Harting. Harting đã chia đều chu kỳ khai thác thành nhiều thời kỳ
lợi dụng và trên cơ sở đó khống chế lượng chặt hàng năm. Đến năm 1816, xuất
hiện phương thức luân kỳ lợi dụng của H.Cotta. Cotta chia chu kỳ khai thác thành
20 thời kỳ lợi dụng và cũng lấy đó để khống chế lượng chặt hàng năm.
Sau đó phương pháp “Bình quân thu hoạch ” ra đời, quan điểm phương pháp
này là giữ đều mức thu hoạch trong chu kỳ khai thác hiện tại, đồng thời vẫn đảm

Lâm Đồng, Gia Lai Kon Tum, vùng dâu tằm Bảo Lộc – Lâm Đồng [28],…
+. Tác dụng của quy hoạch vùng chuyên canh
- Xác định được phương hướng sản xuất, chỉ ra những vùng chuyên môn hóa
và những vùng có khả năng hợp tác kinh tế cao.
- Xác định và chọn những vùng trọng điểm giúp nhà nước tập chung đầu tư
vốn đúng đắn.
- Xây dựng được cơ cấu sản xuất, các chỉ tiêu sản xuất sản phẩm và sản
phẩm hàng hóa của vùng, yêu cầu xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ sản
xuất, nhu cầu lao động.
- Cơ sở để xây dựng kế hoạch, phát triển nghiên cứu tổ chức quản lý kinh
doanh theo ngành và theo lãnh thổ.
Quy hoạch vùng chuyên canh đã thực hiện nhiệm vụ chủ yếu là bố trí cơ cấu
cây trồng được chọn với quy mô và chế độ canh tác hợp lý, theo hướng tập chung
để ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao năng xuất, sản lượng và chất lượng
sản phẩm cây trồng đồng thời phân bố các chỉ tiêu nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ sở
sản xuất, làm cơ sở cho công tác quy hoạch, kế hoạch của các cơ sở sản xuất.
+ Nội dung của quy hoạch vùng chuyên canh
- Xác định quy mô, ranh giới vùng.


10

- Xác định phương hướng, chỉ tiêu nhiệm vụ sản xuất.
- Bố trí sử dụng đất đai.
- Xác định quy mô, ranh giới nhiệm vụ chủ yếu cho các xí nghiệp trong vùng
và tổ chức sản xuất ngành nông nghiệp.
- Xác định hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất đời sống.
- Tổ chức và sử dụng lao động.
- Ước tính đầu tư và hiệu quả kinh tế.
- Dự kiến tiến độ thực hiện quy hoạch [28].

- Tổ chức công nghiệp chế biến nông sản và tiểu thủ công nghiệp trong nông
nghiệp.
- Giải quyết mối quan hệ giữa các ngành sản xuất có liên quan trong và
ngoài nông nghiệp.
- Bố trí cơ cấu vật chất, kỹ thuật phục vụ nông nghiệp (thủy lợi, giao thông,
cơ khí điện, cơ sở dịch vụ thương nghiệp).
- Tổ chức sử dụng lao động nông nghiệp, phân bố các điểm dân cư nông thôn.
- Những cân đối chính sách trong sản xuất nông nghiệp (lương thực, thực
phẩm), thức ăn gia súc, phân bón, vật tư kỹ thuật nông nghiệp, nguyên liệu cho các
xí nghệp chế biến.
- Tổ chức các cụm kinh tế xã hội.
-Bảo vệ môi trường.
- Vốn đầu tư cơ bản.
- Hiệu quả sản xuất và tiến độ thực hiện quy hoạch [28].
1.2.2.3. Đối tượng của quy hoạch nông nghiệp huyện
Đối tượng của quy hoạch nông nghiệp huyện là toàn bộ đất đai, ranh giới
hành chính huyện [23].
1.2.3. Quy hoạch lâm nghiệp
Quy hoạch lâm nghiệp là tiến hành phân chia, sắp xếp hợp lý về mặt không
gian tài nguyên rừng và bố trí cân đối các hạng mục sản xuất kinh doanh theo các
cấp quản lý lãnh thổ và các cấp quản lý sản xuất khác nhau làm cơ sở cho việc lập
kế hoạch cho sản xuất kinh doanh lâm nghiệp đáp ứng nhu cầu lâm sản cho nền
kinh tế quốc dân, cho kinh tế địa phương, đồng thời phát huy những tác dụng có lợi
khác của rừng.


12

Quy hoạch lâm nghiệp áp dụng ở nước ta ngay từ thời kỳ Pháp thuộc. Như
việc xây dựng phương án điều chế rừng chồi, sản xuất củi. Điều chế rừng Thông


năm). Người dân không chịu tự giác bỏ vốn tham gia trồng rừng chỉ khi biết chắc
chắn sẽ có lợi.
Mục tiêu của quy hoạch lâm nghiệp cũng rất đa dạng: Quy hoạch rừng
phòng hộ (phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, phòng hộ môi trường); Quy
hoạch rừng đặc dụng (các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu di
tích văn hóa - lịch sử - danh thắng) và quy hoạch phát triển các loại rừng sản xuất.
Quy mô của công tác quy hoạch lâm nghiệp bao gồm cả tầm vĩ mô và vi mô:
Quy hoạch toàn quốc, từng vùng lãnh thổ, từng tỉnh, huyện, xí nghiệp, lâm trường,
quy hoạch phát triển lâm nghiệp xã và làng lâm nghiệp [22].
Lực lượng tham gia làm công tác quy hoạch lâm nghiệp thường luôn phải
lưu động, điều kiện sinh hoạt khó khăn, cơ sở vật chất thiếu thốn về mọi mặt… Đội
ngũ cán bộ xây dựng phương án quy hoạch cũng rất đa dạng, bao gồm cả lực lượng
của Trung ương và địa phương, thậm chí các ngành khác cũng tham gia làm quy
hoạch lâm nghiệp (nông nghiệp, công an, quân đội… ). Trong đó,
có một số bộ phận được đào tạo bài bản qua các trường lớp, song phần lớn chỉ dựa
vào kinh nghiệm hoạt động lâu năm trong ngành lâm nghiệp
1.2.3.2. Những yêu cầu của công tác quy hoạch lâm nghiệp phục vụ chuyển
đổi cơ cấu nông nghiệp nông thôn
Công tác quy hoạch lâm nghiệp được triển khai dựa trên những chủ trương,
chính sách và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và chính quyền
các cấp trên từng địa bàn cụ thể. Với mỗi phương án quy hoạch lâm nghiệp phải đạt
được:
- Hoạch định rõ ranh giới đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và đất do các
ngành khác sử dụng; Trong đó, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp được quan tâm
hàng đầu vì hai ngành chính sử dụng đất đai.
- Trên phần đất lâm nghiệp đã được xác định, tiến hành hoạch định 3 loại
rừng (phòng hộ, đặc dụng và sản xuất). Từ đó xác định các giải pháp lâm sinh thích
hợp với từng loại rừng và đất rừng (bảo vệ, làm giàu rừng, khoanh nuôi phục hồi


phát triển và sử dụng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất, bao gồm


15

diện tích có rừng và diện tích không có rừng đã được nhà nước giao, cho thuê hoặc
quy hoạch cho lâm nghiệp [18].
- Quyết định 61 về quy định tiêu chí phân cấp rừng phòng hộ và quyết định
62 quy định về tiêu chí phân loại rừng đặc dụng [3].
Từ trước tới nay công tác quy hoạch lâm nghiệp đã được triển khai trên
toàn quốc ở nhiều cấp độ, quy mô khác nhau phục vụ cho mục tiêu phát triển
ngành. Song căn cứ vào yêu cầu, trong mỗi giai đoạn cụ thể, trong từng thời
điểm, căn cứ vào nguồn vốn được cấp và yêu cầu mức độ kỹ thuật khác nhau mà
nội dung các phương án quy hoạch, dự án đầu tư cũng được điều chỉnh cho phù
hợp.
1.2.3.4. Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp
+ Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý SXKD
Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý SXKD bao gồm: Quy hoạch tổng
công ty lâm nghiệp, công ty lâm nghiệp; Quy hoạch lâm trường; Quy hoạch lâm
nghiệp cho các đối tượng khác (quy hoạch cho các khu rừng phòng hộ. Quy hoạch
các khu rừng đặc dụng và quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp cho các
cộng đồng làng bản và trang trại lâm nghiệp hộ gia đình). Các nội dung quy hoạch
lâm nghiệp cho các cấp quản lý sản xuất kinh doanh là khác nhau tùy theo điều
kiện cụ thể của mỗi đơn vị và thành phần kinh tế tham gia vào sản xuất lâm nghiệp
mà lựa chọn các nội dung quy hoạch cho phù hợp.
+ Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý lãnh thổ
Ở nước ta, các cấp quản lý lãnh thổ bao gồm các đơn vị quản lý hành chính:
Từ toàn quốc tới tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương), huyện (thành phố trực
thuộc tỉnh, thị xã, quận) và xã (phường). Để phát triển, mỗi đơn vị đều phải xây
dựng phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển

tài nguyên rừng hiện có. Quy hoạch tái sinh rừng (bao gồm tái sinh tự nhiên và
trồng rừng) thực hiện nông lâm kết hợp. Quy hoạch lợi dụng rừng, chế biến lâm sản
gắn với thị trường tiêu thụ. Quy hoạch tổ chức sản xuất, phát triển nghề rừng, phát
triển lâm nghiệp xã hội. Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải. Xác
định tiến độ thực hiện [23].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status