ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI h ọ c n ô n g l â m
ĐẶNG TIẾN DŨNG
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC
ĐỀ XUẨT PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH SƠN,
TỈNH PHÚ THỌ, GIAI ĐOẠN 2015-2025
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC
Thái Nguyên, 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ^
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐẶNG TIẾN DŨNG
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC
ĐỀ XUẨT PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH SƠN,
TỈNH PHÚ THỌ, GIAI ĐOẠN 2015-2025
Chuyên ngành : Lâm học
Mã số : 60 62 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Sỹ Trung
tạo và Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Đối với địa phương, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ của cán bộ và nhân
dân tại huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ nơi mà tác giả đã đến thu thập số liệu đề
tài. Nhân dịp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với sự giúp đỡ quý báu đó.
Đặc biệt, tác giả xin trân trọng cảm ơn thầy giáo hướng dẫn khoa học
PGS.TS.Lê Sỹ Trung, người đã nhiệt tình chỉ bảo hướng dẫn để tác giả hoàn
thành luận văn này.
Tác giả cũng xin trân thành cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, đồng
nghiệp, đó là nguồn khích lệ và cổ vũ to lớn đối với tác giả trong quá trình thực
hiện và hoàn thành công trình này.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Tác giả
Đặng Tiến Dũng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................ ii
MỤC LỤC...............................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT......................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU Đ Ồ .............................................................. viii
MỞ ĐẦ U ...................................................................................................................1
1. Sự cần thiết.........................................................................................................1
2. Mục tiêu và ý nghĩa của đề tài............................................................................2
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................................29
3.1 Những căn cứ pháp lý quy hoạch phát triển lâm nghiệp huyện Thanh Sơn ...29
3.2. Đánh giá về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội..........................................30
3.2.1. Đánh giá về điều kiện tự nhiên............................................................ 30
3.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế- xã h ộ i................................................... 33
3.2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập................................................ 36
3.2.4. Thực trạng phát triển các khu dân c ư ................................................... 37
3.2.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng...................................................... 37
3.2.6. Đánh giá chung, những thuận lợi và khó khăn.....................................39
3.3. Đánh giá thực trạng quản lý, phát triển lâm nghiệp tại huyện Thanh Sơn....43
3.3.1. Hiện trạng sử dụng đất..........................................................................43
3.3.2. Hiện trạng tài nguyên rừng và các hoạt động sản xuất lâm nghiệp
46
3.3.3. Đặc điểm các trạng thái rừng................................................................48
3.3.4. Trữ lượng rừ n g ..................................................................................... 49
3.3.5. Diện tích đất lâm nghiệp theo chủ quản lý ..........................................50
3.3.6. Tài nguyên lâm sản ngoài g ỗ ................................................................51
3.3.7. Đánh giá kết quả các hoạt động sản xuất lâm nghiệp......................... 51
3.3.8. Đánh giá về tổ chức quản lý Nhà nước về lâm nghiệp........................ 54
3.4. Nghiên cứu một số dự báo cơ bản liên quan đến quy hoạch phát triển lâm
nghiệp ...................................................................................................................56
3.4.1. Dự báo về dân số và lao động.............................................................56
v
3.4.2. Dự báo về nhu cầu lâm sản và thị trường tiêu thụ................................57
3.4.3. Dự báo về môi trường............................................................................ 57
: Hội đồng nhân dân
PTNT
: Phát triển nông thôn
RSX
: Rừng sản xuất
RPH
: Rừng phòng hộ
SXKD
: Sản suất kinh danh
UBND
: Ủy ban Nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Cơ cấu kinh tế huyện Thanh Sơn qua một số năm................................. 34
Bảng 3.2: Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 2010 - 2014....................... 35
Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng các loại đất............................................................... 44
rừng và đất lâm nghiệp, chiếm 72,94 % tổng diện tích tự nhiên của huyện. Thực
hiện đường lối đổi mới của Đảng, được sự đầu tư hỗ trợ của Nhà nước bằng các
chương trình 661, định canh định cư, trồng rừng nguyên liệu giấy, chương trình
giao đất, khoán rừng...Việc khai thác tiềm năng kinh tế đồi rừng, phủ xanh đất
trống đồi núi trọc, có bước phát triển khá, độ che phủ của rừng tăng dần từ 55%
năm 2010 lên 62% năm 2013 [17].
Tuy nhiên, trong quá trình bảo vệ và phát triển rừng cũng như trong quản lý
sử dụng rừng còn nhiều tồn tại và bất cập nảy sinh: rừng và đất lâm nghiệp đã
được giao, khoán ổn định lâu dài theo quy định của Nhà nước nhưng sử dụng
còn kém hiệu quả; tình trạng cháy rừng, khai thác rừng trái phép; việc sử dụng
rừng không đúng mục đích, không theo quy hoạch, hiện tượng lấn chiếm, mua
bán chuyển nhượng đất rừng trái phép vẫn còn xảy ra.
Đồng thời trong những năm qua Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính
sách mới cho ngành Lâm nghiệp. Những tồn tại và bất cập này làm cho công tác
quản lý bảo vệ và phát triển rừng gặp nhiều khó khăn.
Để có những cơ sở, luận cứ góp phần quy hoạch phát triển lâm nghiệp trên
địa bàn huyện cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, nhằm phục vụ
cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện. Đó là lí do hình thành đề tài:
“Nghiên cứu cơ sở
khoa học
đề xuất phương
án Quy
hoạch phát triển
nghiệp trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2015 - 2025”
3
Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Vấn đề nghiên cứu trên thế giới
Trong việc quản lý sử dụng tài nguyên thiên nhiên theo hướng bền vững nói
chung và tài nguyên rừng nói riêng đã và đang nhận được sự quan tâm nghiên
cứu của các nhà khoa học trên thế giới.
Với nhiều cách tiếp cận khác nhau về quy hoạch lâm nghiệp sao cho hợp lý đã
được nhiều tác giả đề cập tới ở nhiều mức độ. Việc đưa ra một khái niệm thống
nhất là một điều
rất
khó
thực hiện, song phân tích qua các khái
niệm cho th
có những điểm giống nhau, đó là dựa trên quan điểm về sự phát triển bền vững
thì các hoạt động có liên quan đến tài nguyên rừng phải được xem xét một
cách toàn diện và đồng thời đảm bảo sử dụng nó theo hướng lâu dài và bền vững.
Những nội dung chủ yếu thường được chú ý là các yếu tố về mặt kinh tế, bảo
vệ môi trường, bảo vệ tính đa dạng sinh học, các đặc điểm xã hội và nhân văn.
1.1.1. Quy hoạch vùng lãnh thổ một số nước trên thế giới
1.1.11. Quy hoạch vung lãnh thổ ở Bungari trước đây:
a) Mục đích của quy hoạch vùng lãnh thổ ở Bungari:
- Sử dụng một cách hiệu quả nhất lãnh thổ của đất nước
- Tổ chức đúng đắn mạng lưới khu dân cư và phục vụ công cộng liên hợp
trong phạm vi hệ thống nông thôn.
- Bảo vệ môi trường thiên nhiên và tạo điều kiện tốt nhất cho nhân dân lao
động ăn, ở, nghỉ ngơi.
Quy hoạch vùng ở Pháp:
Theo quan điểm chung của hệ thống các mô hình quy hoạch vùng
M.Thénevin (M. Pierre Thénevin), một chuyên gia thống kê đã giới thiệu một số
mô hình quy hoạch vùng được áp dụng thành công miền Tây Nam nước cộng
hoà Côte d’ivoire.
Trong mô hình quy hoạch vùng này, người ta đã nghiên cứu hàm mục tiêu
cực đại giá trị tăng thêm xã hội với các ràng buộc trong nội vùng, có quan hệ với
các vùng khác và với nước ngoài. Thực chất mô hình là một bài toán quy hoạch
tuyến tính có cấu trúc
5
a) Các hoạt động sản xuất:
- Sản xuất nông nghiệp theo các phương thức trồng trọt gia đình và trồng
trọt công nghiệp với các mức thâm canh cao độ, thâm canh trung bình và cổ điển
(truyền thống).
- Hoạt động khai thác rừng
- Hoạt động đô thị: Chế biến gỗ, bột giấy, vận chuyển, dịch vụ thương mại...
b) Nhân lực theo các dạng thuê thời vụ, các loại lao động nông nghiệp, lâm nghiệp.
c) Cân đối xuất nhập, thu chi và các cân đối khác vào ràng buộc về diện
tích đất, về nhân lực, về tiêu thụ lương thực ...
Quy hoạch vùng nhằm đạt mục đích khai thác lãnh thổ theo hướng tăng
thêm giá trị sản phẩm của xã hội theo phương pháp mô hình hoá trong điều kiện
thực tiễn của vùng, so sánh với vùng xung quanh và nước ngoài.
1.1.13. Quy hoạch vùng lãnh thổ của Thái Lan
trung vào
mấy
vấn
đề qu
trọng: Nước, đất đai, vốn đầu tư kỹ thuật, nông nghiệp, thị trường [23].
1.1.1.4. Qui hoạch vùng tuân theo học thuyết Mác - Lênin
Quy hoạch vùng tuân theo học thuyết Mác - Lê Nin về phân bố và phát
triển lực lượng sản xuất theo lãnh thổ và sử dụng các phương pháp của chủ nghĩa
duy vật biện chứng.
Các Mác và Ăng Ghen đã chỉ ra: “Mức độ phát triển lực lượng sản xuất của
một dân tộc thể hiện rõ nét
hơn
hết
ở
chỗ
phân công lao
động của
được phát triển đến mức độ nào”.
lãnh
thổ
nước, tỉnh, huyện nhằm thu hút các nguồn tài nguyên thiên nhiên và lao động
của tất cả các vùng và quá trình tái sản xuất mở rộng.
- Kết hợp tốt lợi ích của Nhà nước và nhu cầu phát triển kinh tế của từng
tỉnh và từng huyện.
- Đưa các xí nghiệp công nghiệp đến gần nguồn nguyên liệu để hạn chế chi
phí vận chuyển.
- Kết hợp chặt chẽ các ngành kinh tế quốc dân ở từng vùng, từng huyện
nhằm nâng cao năng suất lao động và sử dụng hợp lý tiềm năng thiên nhiên.
- Tăng cường toàn diện tiềm lực kinh tế và quốc phòng bằng cách phân bố
hợp lý và phát triển đồng đều lực lượng sản xuất ở các vùng, huyện.
1.1.2. Qui hoạch lâm nghiệp
Sự phát sinh của quy hoạch lâm nghiệp gắn liền với sự phát triển kinh tế tư
bản chủ nghĩa. Do công nghiệp và giao thông vận tải phát triển nên khối lượng
gỗ yêu cầu ngày càng tăng. Sản xuất gỗ đã tách khỏi nền kinh tế địa phương của
phong kiến và bước vào thời đại kinh tế hàng hoá tư bản chủ nghĩa. Thực tế sản
xuất lâm nghiệp đã không còn bó hẹp trong việc sản xuất gỗ đơn thuần mà cần
phải có ngay những lý luận và biện pháp nhằm đảm bảo thu hoạch lợi nhuận lâu
dài cho các chủ
rừng. Chính hệ
thống hoàn chỉnh về
lý
luận
này là giữ đều mức thu hoạch trong chu kỳ khai thác hiện tại, đồng thời vẫn đảm
bảo thu hoạch được liên tục trong chu kỳ sau. Và đến cuối thế kỉ 19, suất hiện
phương pháp “Lâm phần kinh tế”. Về căn bản, Judeich cho rằng những lâm phần
nào đảm bảo thu hoạch được nhiều tiền nhất sẽ được đưa vào diện khai thác. Hai
phương pháp “Bình quân thu hoạch” và “lâm phần kinh tế” chính là tiền đề của
hai phương pháp tổ chức kinh doanh và tổ chức rừng khác nhau [27].
Phương pháp "Bình quân thu hoạch" và sau này là phương pháp "Cấp tuổi"
chịu ảnh hưởng của "Lý luận rừng tiêu chuẩn", có nghĩa là rừng phải có kết cấu
tiêu chuẩn về tuổi cũng như về diện tích và trữ lượng, vị trí và đưa các cấp tuổi
cao vào diện tích khai thác. Hiện nay, phương pháp kinh doanh rừng được dùng
phổ biến ở các nước có tài nguyên rừng phong phú. Còn phương pháp “Lâm
phần kinh tế” và hiện nay là phương pháp “ Lâm phần” không căn cứ vào tuổi
rừng mà dựa vào đặc điểm cụ thể của mỗi lâm phần tiến hành phân tích, xác định
sản lượng và biện pháp kinh doanh, phương thức điều chế rừng. Cũng từ phương
pháp này còn phát triển thành “Phương pháp kinh doanh lô” và “Phương pháp
kiểm tra” [28],
Tại châu Âu, vào thập kỷ 30 và 40 thế kỷ XX, quy hoạch ngành giữ vai trò
lấp chỗ trống của quy hoạch vùng được xây dựng vào đầu thế kỷ. Năm 1946,
9
Jack G.V đã cho ra đời chuyên khảo đầu tiên về phân loại đất đai với tên “Phân
loại đất đai cho quy hoạch sử dụng đất” [30]. Đây cũng là tài liệu đầu tiên đề cập
đến đánh giá khả năng của đất cho quy hoạch sử dụng đất. Tại vùng Rhodesia
trước đây, nay là cộng hoà Zimbabwe, Bộ Nông nghiệp đã xuất bản cuốn sổ tay
hướng dẫn quy hoạch sử dụng đất hỗ trợ cho quy hoạch cơ sở hạ tầng cho trồng
rừng. Vào đầu những năm 60 của thế kỷ XX, Tạp chí “East African Journal for
Agriculture Forestry” [29]. đã xuất bản nhiều bài báo về quy hoạch cơ sở hạ tầng
ở Nam châu Phi. Năm1966, Hội Đất học của Mỹ và Hội Nông học Mỹ cho ra
xuất, nhu cầu lao động.
- Cơ sở để xây dựng kế hoạch phát triển nghiên cứu tổ chức quản lý kinh
doanh theo ngành và theo lãnh thổ.
Quy hoạch vùng chuyên canh đã thực hiện nhiệm vụ chủ yếu là bố trí cơ
cấu cây trồng được chọn với quy mô và chế độ canh tác hợp lý, theo hướng tập
trung để ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, sản lượng và chất
lượng sản phẩm
cây
trồng đồng thời
phân bố các chỉ
tiêu nhiệm
vụ
từng cơ sở sản xuất, làm cơ sở cho công tác quy hoạch, kế hoạch xuất các cơ sở
sản xuất.
b) Nội dung của quy hoạch vùng chuyên canh
- Xác định quy mô, ranh giới vùng.
- Xác định phương hướng, chỉ tiêu nhiệm vụ sản xuất.
- Bố trí sử dụng đất đai.
- Xác định quy mô, ranh giới, nhiệm vụ chủ yếu cho các xí nghiệp trong
vùng và tổ chức sản xuất ngành nông nghiệp.
- Xác định hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất đời sống.
- Tổ chức và sử dụng lao động.
- Ước tính đầu tư và hiệu quả kinh tế.
- Dự kiến tiến độ thực hiện quy hoạch.
- Tổ chức các cơ sở sản xuất nông nghiệp.
- Tổ chức công nghiệp chế biến nông sản và tiểu thủ công nghiệp trong
nông nghiệp.
- Giải quyết mối quan hệ giữa các ngành sản xuất có liên quan trong và
ngoài ngành nông nghiệp.
- Bố trí cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ nông nghiệp (thuỷ lợi, giao thông,
cơ khí, điện cơ sở dịch vụ thương nghiệp).
- Tổ chức sử dụng lao động nông nghiệp, phân bố các điểm dân cư nông thôn.
- Những cân đối chính trong sản xuất nông nghiệp (lương thực, thực phẩm)
thức ăn gia súc, trong
đó
vật
nghiệp chế biến.
- Tổ chức các cụm kinh tế xã hội.
tư
kỹ
thuật nông nghiệp, nguyên liệu cho c
12
- Bảo vệ môi trường.
- Vốn đầu tư cơ bản.
- Hiệu quả sản xuất và tiến độ thực hiện quy hoạch.
công tác quy hoạch lâm nghiệp chưa được giải quyết nên công tác này ở nước ta
đang trong giai đoạn vừa tiến hành vừa nghiên cứu áp dụng [21].
Mãi
13
Theo Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp quốc gia giai đoạn 2006 - 2020
một trong những tồn tại mà Bộ Nông nghiệp & PTNT đánh giá là: “Công tác
quy hoạch nhất là quy hoạch dài hạn còn yếu và chậm đổi mới, chưa kết hợp
chặt chẽ với quy hoạch của các ngành khác, còn mang nặng tính bao cấp và
thiếu tính khả thi. Chưa quy hoạch 3 loại rừng hợp lý và chưa thiết lập được
lâm phần ổn định trên thực địa” [3]. Đây cũng là nhiệm vụ đặt ra ngày càng
phải được hoàn thiện đối với ngành lâm nghiệp.
Các văn bản chính sách của Nhà nước đề cập đến quy hoạch phát triển lâm
nghiệp thể hiện qua: Hiến pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
năm 1992 nêu “ Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và
pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả. Nhà nước giao đất
cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài”. Luật đất đai
năm 2003 quy định rõ 3 nhóm đất với 6 quyền chung của người sử dụng đất, tuỳ
theo từng loại đất và mục đích sử dụng mà được giao cho tổ chức, cá nhân quản
lư và sử dụng. Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 phân định rõ 3 loại rừng
làm cơ sở cho quy hoạch lâm nghiệp. Theo biên bản hội thảo quốc gia về “Quy
hoạch sử dụng đất và giao đất lâm nghiệp” năm 1997 nhiều ý kiến cho rằng cần
nghiên cứu tính thống nhất giữa 2 luật: Luật đất đai và Luật bảo vệ và phát triển
rừng trong quy hoạch và giao đất nông nghiệp và lâm nghiệp, xác định rõ vai trò
của địa phương trong quy hoạch và giao đất giao rừng. Năm 1999 thực hiện tổng
kiểm kê rừng toàn quốc nhằm chuẩn bị cho thực hiện dự án 5 triệu ha rừng và
phát triển kinh tế lâm nghiệp, nhiều địa phương đã lập dự án quy hoạch rừng của
- Quy hoạch tổng thể: Nhằm đánh giá chính xác tiềm năng thông qua các yếu
tố cần thiết cho mục tiêu phát triển ngành. Quy hoạch tổng thể là cơ sở cho việc lập
kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn. Hoàn thiện cơ chế chính sách, tổ chức sản
xuất và quản lý ngành lâm nghiệp. Quy hoạch phát triển bao gồm các công trình
mang tính chất chuyên ngành và cả những công trình đòi hỏi sự phối hợp liên ngành
nhằm tránh sự chồng chéo, hạn chế lẫn nhau giữa các ngành.
+ Quy hoạch tổng thể bao gồm:
i) Quy hoạch các loại rừng phòng hộ, đặc dụng, sản xuất của tỉnh, vùng và
toàn quốc.
15
ii) Quy hoạch các vùng trọng điểm lâm nghiệp, quy hoạch các vùng rừng
nguyên liệu công nghiệp tập trung.
+ Quy hoạch lâm nghiệp đòi hỏi sự phối hợp đa ngành bao gồm:
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, vùng và toàn quốc.
Các phương án quy hoạch sử dụng nguồn nước bền vững theo các lưu vực
sông Đà, sông Hồng ...
- Quy hoạch chi tiết: Là những dự án đầu tư xây dựng cho từng công trình
cụ thể, sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt sẽ được ghi vào kế hoạch để
chuẩn bị đầu tư, những dự án này bao gồm:
+ Các dự án xây dựng rừng phòng hộ đầu nguồn sông, hồ ...
+ Dự án xây dựng vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu
rừng văn hóa - lịch sử - môi trường.
+ Dự án xây dựng các khu công nghiệp nguyên liệu giấy, ván nhân tạo, gỗ trụ mỏ ...
Với 3 mức độ quy hoạch nêu trên thì yêu cầu về nội dung và phương pháp
trong công tác điều tra thu thập số liệu, xử lý tính toán cũng như quy cách chất
lượng sản phẩm của mỗi loại quy hoạch không giống nhau. Quy hoạch sơ bộ chỉ
nhằm xác định những nội dung chính mang tính định hướng phát triển của ngành