ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÕ THỊ NGỌC NHI
PHÂN TÍCH HÀNH VI GIẢM SỬ DỤNG TÚI
NILON CỦA NGƯỜI DÂN TẠI ĐỊA BÀN
PHƯỜNG HƯNG PHÚ, QUẬN CÁI RĂNG,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Mã số ngành: 52850102
12-2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÕ THỊ NGỌC NHI
MSSV: 4115232
PHÂN TÍCH HÀNH VI GIẢM SỬ DỤNG TÚI
NILON CỦA NGƯỜI DÂN TẠI ĐỊA BÀN
PHƯỜNG HƯNG PHÚ, QUẬN CÁI RĂNG,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Mã số ngành: 52850102
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày tháng 12 năm 2014
Người thực hiện
Võ Thị Ngọc Nhi
ii
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU ................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu ................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................... 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 3
1.4.1 Không gian nghiên cứu ............................................................................ 3
1.4.2 Thời gian nghiên cứu................................................................................ 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 4
2.1 Cơ sở lý luận ............................................................................................... 4
2.1.1 Lý thuyết nghiên cứu ................................................................................ 4
2.1.1.1 Khái niệm về hành vi ............................................................................ 4
3.1.4 Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 24
3.1.4.1 Khí hậu thủy văn .................................................................................. 24
3.1.4.2 Đất đai .................................................................................................. 24
3.1.5 Cơ sở hạ tầng ........................................................................................... 25
3.1.6 Điều kiện kinh tế - xã hội ........................................................................ 25
3.1.6.1 Kinh tế .................................................................................................. 25
3.1.6.2 Văn hóa - xã hội .................................................................................. 25
3.2 Thực trạng rác thải túi nilon phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành
phố Cần Thơ ..................................................................................................... 26
Chương 4: PHÂN TÍCH HÀNH VI GIẢM SỬ DỤNG TÚI NILON CỦA
NGƯỜI DÂN TẠI PHƯỜNG HƯNG PHÚ, QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH
PHỐ CẦN THƠ ............................................................................................... 28
4.1 Mô tả đối tượng phỏng vấn ....................................................................... 28
4.2 Thông tin hộ gia đình ................................................................................. 31
4.2.1 Mô tả địa bàn nghiên cứu tại khu vực 1 và khu vực 10 phường Hưng
Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ ......................................................... 31
4.2.2 Thông tin về nhân khẩu và thu nhập hộ gia đình .................................... 32
4.3 Trình độ nhận biết về ưu điểm và tác hại khi sử dụng túi nilon của người
dân tại phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ ...................... 34
4.3.1 Đánh giá ưu điểm về túi nilon của đối tượng phỏng vấn tại phường
Hưng Phú, quân Cái Răng, TPCT .................................................................... 34
4.3.2 Nguồn thông tin nhận biết tác hại của túi nilon của người dân tại
phường Hưng Phú, quận Cái Răng, TPCT ....................................................... 35
4.3.3 Nhận thức về những tác hại của túi nilon của người dân tại phường
Hưng Phú, quận Cái Răng, TPCT .................................................................... 36
iv
4.3.4 Trình độ học vấn và nhận biết tác hại của túi nilon của người dân tại
phường Hưng Phú, quận Cái Răng, TPCT ....................................................... 37
4.6.3 Đánh giá chính sách tăng thuế và chính sách tính phí riêng tại phường
Hưng Phú, quận Cái Răng, TPCT .................................................................... 56
Chương 5: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM SỬ DỤNG TÚI NILON
TẠI PHƯỜNG HƯNG PHÚ, QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ58
5.1 Giải pháp kinh tế ........................................................................................ 58
5.2 Giải pháp giảm vận động, tuyên truyền .................................................... 59
v
5.3 Tạo điều kiện cho các sản phẩm thay thế túi nilon phát triển .................... 60
5.4 Học tập các biện pháp giảm sử dụng túi nilon ở các nước trên thế giới .... 60
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................ 62
6.1 Kết luận ...................................................................................................... 62
6.2 Kiến nghị .................................................................................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 63
BẢNG CÂU HỎI ............................................................................................. 66
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 72
vi
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Đặc tính của HDPE và LDPE ............................................................9
Bảng 2.2: Tiêu chí phân theo khu vực của phương pháp chọn mẫu tại phường
Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ ...............................................21
Bảng 2.3: Số lượng mẫu phỏng vấn tại khu vực 1 và khu vực 10 tại phường
Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ ...............................................22
Bảng 4.1: Mô tả đối tượng phỏng vấn ở phường Hưng Phú, quận Cái Răng,
thành phố Cần Thơ............................................................................................29
Hình 4.1: Tỷ lệ giới tính của đáp viên tại phường Hưng Phú, quận Cái Răng,
thành phố Cần Thơ............................................................................................ 30
Hình 4.2: Nghề nghiệp của các đáp viên tại phường Hưng Phú, quận Cái
Răng, thành phố Cần Thơ ................................................................................. 31
Hình 4.3: Bản đồ khu vực 1 và khu vực 10 phường Hưng Phú, quận Cái Răng,
thành phố Cần Thơ...........................................................................................32
Hình 4.4: Nhận xét ưu điểm nổi bật nhất của túi nilon của đáp viên tại
phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ .................................. 34
Hình 4.5: Thông tin tập huấn kiến thức công tác bảo vệ môi trường (hạn chế
sử dụng túi nilon) của người dân phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành
phố Cần Thơ ..................................................................................................... 35
Hình 4.6: Hành vi thay đổi khi biết tác hại của túi nilon của người dân tại
phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ .................................. 40
Hình 4.7: Nguồn cung cấp túi nilon của người dân phường Hưng Phú, quận
Cái Răng, thành phố Cần Thơ .......................................................................... 41
Hình 4.8: Nguồn thông tin nhận biết túi thân thiện môi trường của người dân
phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ .................................. 44
Hình 4.9: Hành vi sử dụng túi thân thiện môi trường thay thế túi nilon của
người dân phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ ................. 45
Hình 4.10: Hành vi giảm sử dụng túi nilon ở chính sách tăng thuế của người
dân tại phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ ...................... 49
Hình 4.11: Hành vi giảm sử dụng túi nilon ở chính sách tính phí riêng cho
mỗi túi nilon của đáp viên tại phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố
Cần Thơ ............................................................................................................ 50
Hình 4.12: Đánh giá chính sách tăng thuế và chính sách tính phí riêng của
người dân tại phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ ............ 51
viii
QĐ-TT
:
Quyết định-Thủ Tướng
TOCD
:
Triorthocresylphosphat
CD
:
Cadimi
LDPE
:
Low density polyethylen
LLDPE
:
Linear low density polyethylen resin
thể thiếu của mỗi người dân từ thành thị đến nông thôn. Những tiện ích mà
chúng đem lại khó có vật liệu nào thay thế được. Bên cạnh đó, giá thành mỗi
chiếc túi lại rẻ, mẫu mã đa dạng, gọn nhẹ hơn khiến cho việc tiêu thụ loại túi
này càng mạnh mẽ hơn. Ngày nay, túi nilon được sử dụng khắp nơi từ hộ gia
đình, tiệm tạp hóa, khu chợ cũng như những trung tâm thương mại có quy mô
lớn.
Nhưng ít ai biết được việc sử dụng túi nilon ảnh hưởng xấu đến sức khỏe
con người. Theo phân tích của ông Nguyễn Khoa, Phó viện trưởng Viện Công
nghệ hóa học thì túi nilon được làm từ nhựa PVC (pholy vinyl clorua) không
độc nhưng chất phụ gia tạo nên tính mềm, dẻo lại rất độc hại. Chất phụ gia hóa
dẻo TOCP (triorthocresylphosphat) có thể làm thoái hóa thần kinh và tủy
sống. Các loại nilon màu nếu sử dụng để đựng thực phẩm tươi sống, đồ ăn
chín có thể khiến thực phẩm nhiễm các kim loại như chì, clohydric gây hại
cho não và là nguyên nhân gây ung thư phổi. Nếu sử dụng để đựng các thực
phẩm có tính axit như dưa muối, các thực phẩm nóng, chất hóa dẻo trong túi
nilon sẽ tách ra và ngấm vào thực phẩm hòa tan một số kim loại tạo thành
muối thủy ngân gây ngộ độc, ung thư,...
Ở Việt Nam trong những năm gần đây, nhiều cơ quan từ Trung ương đến
địa phương đã và đang rất quan tâm tới vấn đề chất thải túi nilon với nhiều
sáng kiến được đề xuất với chiến dịch truyền thông “nói không với túi nilon”,
“ngày không túi nilon” và vào sáng ngày 16/09/2011 tại Hồ Chí Minh cuộc
Hội thảo “Kiểm soát ô nhiễm môi trường do việc sử dụng bao bì nilon khó
phân hủy”. TS. Hoàng Dương Tùng (Phó Tổng cục Tổng cục Môi trường)
tham dự và chủ trì. Nhằm tìm ra giải pháp hạn chế ô nhiễm thấp nhất cũng như
giúp người dân đến gần hơn với các loại túi thân thiện với môi trường.
Phường Hưng Phú là địa bàn thuộc quận Cái Răng, Thành Phố Cần Thơ,
là nơi tuyến quốc lộ 1A chạy qua, dân cư tập trung khu vực này khá đông đúc
do có khu công nghiệp cùng với sự phát triển kinh tế khá mạnh mẽ thì khu dân
cư, trường học, bệnh viện cũng được xây dựng để phục vụ những nhu cầu
người dân. Bên cạnh sự phát triển phồn thịnh thì người dân phường Hưng Phú
một cách hiệu quả hơn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích hiện trạng sử dụng túi nilon của người dân phường Hưng Phú,
quận Cái Răng,TP.Cần Thơ
- Phân tích nhận thức của người dân về tác hại khi sử dụng túi nilon
phường Hưng Phú, quận Cái Răng, TP.Cần Thơ
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi giảm sử dụng túi nilon
của người dân tại phường Hưng Phú, quận Cái Răng,TP.Cần Thơ
- Đề ra một số giải pháp giúp người dân phường Hưng Phú, quận Cái
Răng,TP.Cần Thơ giảm sử dụng túi nilon.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Số lượng túi nilon sử dụng trung bình mỗi ngày của các người dân
khoảng bao nhiêu?
2
Người dân có sử dụng các loại túi thân thiện môi trường hay không?
Người dân phường Hưng Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ có
nhận thức được tác hại khi sử dụng bọc nilon trong sinh hoạt không?
Tại sao người dân biết được tác hại của túi nilon nhưng vẫn tiếp tục sử
dung trong sinh hoạt?
Thông tin về túi thân thiện môi trường và những tác hại của túi nilon mà
các tiểu thương biết được từ những nguồn nào?
Người dân đã giảm sử dụng túi nilon bằng cách nào?
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hành vi giảm sử dụng túi nilon của các
tiểu thương tại trung tâm?
Các giải pháp nào đã được thực hiện để giúp người dân giảm sử dụng túi
nilon tại phường Hưng Phú?
Những giải pháp nào nhằm khuyến khích và nâng cao hiệu quả việc giảm
xuyên thay đổi. Một vấn đề đặt ra là cái gì quyết định con người thay đổi hành
động của mình như vậy? Mặt khác, trong chuỗi những hoạt động của con
người, lao động sản xuất là hoạt động cơ bản nhất. Vậy cái gì thúc đẩy con
người với tư cách là một cá nhân tham gia hay không tham gia vào quá trình
sản xuất.
Chúng ta đều biết, C.Mác từng chỉ ra rằng, con người trước hết cần ăn,
mặc, ở, đi lại v.v… nghĩa là những thứ cần thiết nhất đáp ứng được nhu cầu
tồn tại của con người. Để thỏa mãn nhu cầu đó, con người cổ xưa phải dựa vào
những cái có sẵn trong tự nhiên thông qua các hoạt động như hái lượm, săn
bắn v.v… Xã hội ngày càng phát triển, dân số tăng lên, những cái có sẵn trong
tự nhiên ngày càng ít dần, con người phải tự sản xuất ra những thứ cần thiết
đáp ứng nhu cầu của mình, và hoạt động lao động sản xuất ra đời. Như vậy,
nguyên nhân cho sự hình thành và thúc đẩy hành vi con người là hệ thống các
nhu cầu của con người.
Các nhà khoa học chỉ ra rằng, nhu cầu của con người không chỉ giới
hạn ở hình thái vật chất mà còn là những nhu cầu về mặt tinh thần; nhu cầu
của con người ngày càng phong phú về số lượng cũng như về chất lượng; đó
chính là động cơ, là nguyên nhân thúc đẩy các cá nhân tham gia vào các hoạt
động sản xuất xã hội.
Các cá nhân con người không chỉ khác nhau về khả năng hành động mà
còn khác nhau về ý chí hành động. Xuất phát từ nhu cầu của mình, con người
tự quyết định xem cần sản xuất cái gì, bao nhiêu và để làm gì. Trong nền kinh
tế tự cung tự cấp, người lao động tự sản xuất ra các sản phẩm để phục vụ
mình. Trong xã hội phong kiến, người nông dân phải quyết định trồng cây gì,
nuôi con gì và phải sản xuất như thế nào để vừa phải nộp tô vừa phải nuôi ra
4
đình. Trong xã hội tư bản, người công nhân phải quyết định làm thuê cho ai,
sản xuất ra cái gì và làm như thế nào v.v… Những quyết định ấy, trước hết là
thế các khung tiêu chuẩn của phân tích. Nó tìm cách thêm vào các khuân khổ
này những cơ sở phương pháp luận hợp lý kinh tế (Nick Wilkinsonand
Matthias Klaes, 2012).
5
Cốt lõi của kinh tế hàng vi là sức thuyết phục để tăng chủ nghĩa hiện thực
của nền tảng tâm lý của việc phân tích kinh tế sẽ cải thiện kinh tế theo cách
riêng của chính nó. Kinh tế hành vi còn tạo ra những hiểu biết lý thuyết, làm
cho dự đoán tốt hơn các hiện tượng trường và đề xuất chính sách tốt hơn
(Camerer and Loewenstein, 2002)
Stigler (1965) cho biết lý thuyết kinh tế hành vi nên được đánh giá bởi ba
tiêu chí: Tương ứng với các thực tế, tổng quát và dễ kiểm soát.
-Thuyết nhận thức
Bài nghiên cứu sử dụng thuyết nhận thức nhầm tìm hiểu nhận thức của
người dân khu phố noi’ riêng và nhận thức chung của toàn xã hội trong thói
quen sử dụng túi nilon trong sinh hoạt hộ gia đình. Sử dụng lý thuyết nhận
thức sẽ giúp người dân nhận thức về những tác hại mà túi nilon mang lại, đồng
thời giúp họ nhận thức được tầm quan trọng của tú vải trong chiến dịch bảo vệ
môi trường, từ đó hình thành thói quen sử dụng túi vải trong sinh hoạt. Khi
người dân nhận thức được tầm quan trọng của túi vải, thay đổi thói quen từ sử
dụng túi nilon sang sử dụng túi vải sẽ làm giảm vấn đề rác thải và hạn chế ô
nhiễm môi trường, đồng thời có thể nhân rộng mô hình túi vải không dệt ra
cộng đồng.
- Lý thuyết xã hội hóa và hành động xã hội của Max Weber
Nhóm nghiên cứu chúng tôi sử dụng lý thuyết này nhằm giải thích rõ hơn
nữa hành động của từng cá nhân, cũng như hành động của xã hội trong việc sử
dụng túi vải thay thế túi nilon để hạn chế lượng rác thải từ túi nilon ra môi
trường, gây ô nhiễm môi trường. Trong bài nghiên cứu, nói đến thói quen xã
thống trong việc khái quát bản chất, quy luật của các sự vật, hiện tượng.
Dựa vào tính tự phát hay tự giác của sự xâm nhập vào bản chất của sự
vật, hiện tượng:
- Nhận thức thông thường là loại nhận thức được hình thành một cách tự
phát, trực tiếp từ trong hoạt động hằng ngày của con người. Nó phản ánh sự
vật, hiện tượng xảy ra với tất cả những đặc điểm chi tiết, cụ thể và những sắc
thái khác nhau của sự vật, hiện tượng.
- Nhận thức khoa học là loại nhận thức được hình thành một cách tự giác
và gián tiếp từ sự phản ánh đặc điểm, bản chất, những quan hệ tất yếu của đối
tượng nghiên cứu. Sự phản ánh này diễn ra dưới dạng trừu tượng lôgích. Đó là
các khái niệm, phạm trù và các quy luật khoa học.
2.1.2 Khái quát về túi nilon
2.1.2.1 Khái niệm Túi nilon
Túi nilon là một loại túi nhựa rất bền, dẻo, mỏng, nhẹ và tiện sử dụng.
Ngày nay, nó được sử dụng rất nhiều để đóng gói thực phẩm, bột giặt, bảo
quản nước đá, các loại chế phẩm hóa học hay đựng những phế liệu nhỏ, lưu
hành từ chợ cho đến các siêu thị, cửa hàng bán lẻ, những người bán hàng rong,
len lỏi vào mọi nơi của cuộc sống hiện đại. Có thời gian phân hủy lâu và ảnh
hưởng xấu tới môi trường.
2.1.2.2 Thành phần
Thành phần chính trong túi nilon là nhựa PE (là chất dẻo thông dụng
thường dùng trong ngành công nghiệp hóa chất và sản xuất ra các sản phẩm
7
tiêu dùng). PE có cấu trúc như một mạch Cacbon dài, với hai nguyên tử Hidro
và một nguyên tử Cacbon.
Công thức cấu tạo của PE:
(không kết tinh).
Độ kết dính cao (90%) bên
trong mạch chính 200
nguyên tử Cacbon gồm ít
hơn một mạch bên tạo thành
một mạch thẳng dài, dẫn
đến sắp xếp đều đặn,độ kết
tinh cao.
Tính chịu nhiệt
Duy trì được tính dẻo Được dùng trên 1000C
trong phạm vi nhiệt độ
lớn nhưng tỉ trọng giảm
đột ngột ở nhiệt độ
phòng
Tính trong suốt
Trong suốt vì nó vô định Đục hơnLDPE ví nó có tính
hình
kết tinh cao
Tỉ trọng
0.91 -0.94 g/cm3
0.95 -0/97 g/cm3
2.1.4 Thói quen xã hội
Theo định nghĩa của một số chuyên gia tâm lý, thói quen xã hội là những
hành vi đã được hình thành và lặp đi lặp lại nhiều lần. Nói như ngạn ngữ Pháp,
thói quen là bản năng thứ hai. Đã là bản năng thì nó đã trở thành một phần của
cuộc sống. Không có nó thì không được. Có những thói quen được xem là tốt
và có những thói quen được nhiều người đồng ý cho là xấu nhưng không phải
ai cũng bỏ được.
2.1.5 Nhân rộng mô hình
Nhân rộng mô hình là công cụ giúp ta thể hiện một sự vật, hiện tượng,
quá trình nào đó phục vụ cho hoạt động, học tập, nghiên cứu, sản xuất và các
sinh hoạt tinh thần của con người.
2.1.6 Tiêu chí túi nilon thân thiện môi trường
Túi nilon đã trở nên quen thuộc trong đời sống sinh hoạt hàng ngày của
cộng đồng, đặc biệt là trong các hoạt động thương mại dân sinh. Với ưu điểm
tiện dụng, siêu mỏng, khá bền, giá thành thấp được sử dụng phổ biến và hầu
như có mặt ở mọi nơi tứ các siêu thị, trung tâm thương mại đến các khu chợ
buôn bán nhỏ lẻ. Do đó, số lượng túi nilon được sử dụng và thải ra môi trường
ngày một gia tăng, gây ô nhiễm nặng nề và trở thành một vấn đề môi trường
bức xúc.
9
Hiện chưa có số liệu thống kê chính thức về số lượng túi ni lông được sử
dụng ở Việt Nam, nhưng theo một khảo sát của cơ quan môi trường, trung
bình, một người Việt Nam trong 1 năm sử dụng ít nhất 30kg các sản phẩm có
nguồn gốc từ nhựa. Từ năm 2005 đến nay, con số này là 35 kg/người/năm.
Năm 2000, trung bình một ngày, Việt Nam xả khoảng 800 tấn rác nhựa ra môi
trường. Đến nay, con số đó là 2.500 tấn/ngày và có thể còn lớn hơn. Theo các
nhà khoa học, túi ni lông được làm từ những chất khó phân hủy, khi thải ra
thuế túi ni lông không thân thiện với môi trường đã được áp dụng. Tuy nhiên,
do chưa có tiêu chí rõ ràng cho sản phẩm này nên phần lớn người tiêu dùng
10
còn lúng túng trong việc phân biệt các sản phẩm túi ni lông. Trong khi đó, các
doanh nghiệp thì lại sản xuất cầm chừng, chưa muốn chuyển giao công
nghệ.Trước thực trạng đó, ngày 04/7/2012, Bộ Tài nguyên Sau khi Luật Thuế
Bảo vệ môi trường có hiệu lực, Sau khi Luật Thuế Bảo vệ môi trường có hiệu
lực, việc đánh thuế túi ni lông không thân thiện với môi trường đã được áp
dụng. Tuy nhiên, do chưa có tiêu chí rõ ràng cho sản phẩm này nên phần lớn
người tiêu dùng còn lúng túng trong việc phân biệt các sản phẩm túi ni lông.
Trong khi đó, các doanh nghiệp thì lại sản xuất cầm chừng, chưa muốn
chuyển giao công nghệ.Trước thực trạng đó, ngày 04/7/2012, Bộ Tài nguyên
và Môi trường đã ban hành Thông tư số 07/2012/BTNMT quy định tiêu chí,
trình tự, thủ tục công nhận túi ni lông thân thiện với môi trường được nhập
khẩu, sản xuất và sử dụng tại Việt Nam. Theo quy định của Thông tư, túi ni
lông được cấp Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường phải bảo
đảm đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau: Có độ dảy lớp màng lớn hơn 30µm
(micro mét)kích thước nhỏ nhất lớn hơn 20cm (centimét) và tổ chức, cá nhân
sản xuất, nhập khẩu túi ni lông phải có kế hoạch thu hồi, tái chế; Có khả năng
phân hủy sinh học tối thiểu 60% trong thời gian không quá hai (02) năm; Túi
ni lông có hàm lượng tối đa cho phép của các kim loại nặng quy định như:
Asen (As): 12 mg/kg; Cadimi (Cd): 2 mg/kg; Chì (Pb): 70 mg/kg; Đồng (Cu):
50 mg/kg; Kẽm (Zn): 200 mg/kg; Thủy ngân (Hg): 1 mg/kg; Niken (Ni): 30
mg/kg. Túi ni lông được sản xuất tại hộ gia đình, tại cơ sở sản xuất tuân thủ
đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Giấy chứng nhận túi
ni lông thân thiện với môi trường có hiệu lực không quá 36 tháng, kể từ ngày
được cấp và được gia hạn nhiều cấp và được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia
hạn có hiệu lực không quá 24 tháng, kể từ ngày được gia hạn. Thông tư có
phân hủy.
Giải pháp thực hiện:
Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về kiểm soát sử
dụng túi nilon khó phân hủy: Tăng cường sử dụng công cụ kinh tế (thuế, phí),
xây dựng cơ chế hỗ trợ sản xuất, sử dụng bao bì, túi xách thân thiện với môi
trường thay thế túi nilon khó phân hủy, xây dựng chính sách khuyến khích
phân loại chất thải túi nilon khó phân hủy tại nguồn tạo điều kiện thuận lợi để
thu gom, tái chế.
Giải pháp tài chính và nhân lực: Tăng cường và đa dạng hóa các nguồn
đầu tư từ ngân sách nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp trong nước, nước
ngoài nhằm thực hiện các nhiệm vụ của Đề án, đào tạo và nâng cao năng lực
cho đội ngũ cán bộ của các tổ chức quản lý, nghiên cứu để thích ứng với các
công nghệ tiên tiến trong sản xuất và tái chế sản phẩm bao bì, túi xách thân
thiện với môi trường.
Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ: Đa dạng hóa nguồn lực
cho nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, chuyển giao công nghệ sản xuất
các sản phẩm bao bì, túi xách thân thiện với môi trường thay thế túi nilon khó
phân hủy, tập trung nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, chuyển giao công
nghệ tái chế chất thải túi nilon khó phân hủy thành các sản phẩm hữu ích, thân
thiện với môi trường, đầu tư, nâng cấp trang thiết bị một số phòng thí nghiệm
trọng điểm thuộc các cơ sở đào tạo, nghiên cứu đủ năng lực thử nghiệm, đánh
giá các sản phẩm thay thế và tái chế từ chất thải túi nilon.
12
Hợp tác quốc tế: tăng cường trao đổi, học tập kinh nghiệm trong quản lý,
kiểm soát ô nhiễm môi trường do sử dụng túi nilon khó phân hủy, tiếp nhận hỗ
trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ sản xuất các sản phẩm thay thế và tái chế
chất thải túi nilon khó phân hủy.
thêm phần Phụ lục...
- Nghị định số 69/2012/NĐ-CP ngày 14/09/2012 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung Khoản 3 điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP
13
Tại điều 1 Nghị định: Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 2 Nghị định số
67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường như sau:
Đối với túi nilon thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) quy định tại Khoản 4
Điều 3 của Luật thuế bảo vệ môi trường là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình
dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong
đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin),
LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density
polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi nilon đáp ứng tiêu
chí thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Bao bì đóng gói sẵn hàng hoá quy định tại Khoản này (kể cả có hình
dạng túi và không có hình dạng túi), bao gồm: Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa
nhập khẩu; Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất hoặc nhập
khẩu để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó sản xuất, gia
công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói; Bao bì
mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua trực tiếp của người sản xuất hoặc người
nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó sản xuất,
gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói.
- Thông tư số 159/2012/TT-BTC đã sửa đổi bổ sung Thông tư số
152/2011/TT-BTC
Tại điều 1 Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 như sau: Túi nilon thuộc diện
chịu thuế (túi nhựa) là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng
túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó) được làm từ
màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density