TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH VÕ NGỌC ANH THƢ PHÂN TÍCH HÀNH VI GIẢM SỬ DỤNG
TÚI NILON CỦA CỬA HÀNG TẠP HÓA TẠI
PHƢỜNG BÌNH THỦY, QUẬN BÌNH THỦY
VÀ PHƢỜNG XUÂN KHÁNH,
QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Mã số ngành: 52850102 12/ 2013
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
truyền đạt những kiến thức chuyên ngành và cả các kiến thức xã hội khác,
cũng nhƣ chia sẻ những kinh nghiệm quý báu của mình giúp cho em học hỏi
đƣợc nhiều nhất trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Do kiến thức cũng nhƣ thời gian thực hiện còn hạn chế, luận văn sẽ
không tránh khỏi những sai sót. Em kính mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến
của Quý Thầy Cô, các anh chị và các bạn để bài nghiên cứu có thể hoàn thiện
hơn. Cuối cùng, em kính chúc Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế Quản trị Kinh
doanh cũng nhƣ Quý Thầy Cô trƣờng Đại học Cần Thơ, Cô Ngô Thị Thanh
Trúc luôn đƣợc nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành công.
Cần Thơ, ngày… tháng … năm 2013
Ngƣời thực hiện
VÕ NGỌC ANH THƢ ii
TRANG CAM KẾT
____________________
2.1.3 Khái niệm về tiệm tạp hóa 6
2.1.4 Khái niệm về túi nilon 6
2.1.5 Các chính sách môi trƣờng có liên quan đến túi nilon đƣợc sử dụng ở
Việt Nam 7
2.1.6 Các chính sách môi trƣờng có liên quan đến túi nilon đƣợc sử dụng trên
thế giới 18
2.3 Phƣơng pháp nghiên cứu 25
2.3.1 Phƣơng pháp chọn vùng nghiên cứu 25
2.3.2 Phƣơng pháp thu thập số liệu 25
2.3.3 Phƣơng pháp phân tích số liệu 26
Chƣơng 3 TỔNG QUAN VỀ PHƢỜNG BÌNH THỦY, QUẬN BÌNH THỦY
VÀ PHƢỜNG XUÂN KHÁNH, QUẬN NINH KIỀU VÀ THỰC TRẠNG
RÁC THẢI TẠI ĐỊA BÀN 28
3.1 Tổng quan về phƣờng Bình Thủy, quận Bình Thủy và phƣờng
Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ 28
3.1.1 Vị trí địa lý 28
3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 30
3.2 Thực trạng rác thải tại phƣờng Bình Thủy, quận Bình Thủy và phƣờng
Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ 31
iv
Chƣơng 4 PHÂN TÍCH HÀNH VI GIẢM SỬ DỤNG TÚI NILON CỦA
CỬA HÀNG TẠP HÓA TẠI PHƢỜNG BÌNH THỦY, QUẬN BÌNH THỦY
VÀ PHƢỜNG XUÂN KHÁNH, QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ
CẦN THƠ 33
4.1 Mô tả đối tƣợng phỏng vấn 33
4.1.1 Thông tin về độ tuổi của đáp viên tại hai phƣờng Bình Thủy và phƣờng
Xuân Khánh, thành phố Cần Thơ 33
4.1.2 Thông tin về trình độ học vấn của đáp viên tại hai phƣờng Bình Thủy và
v
4.3.4 Hành vi giảm sử dụng túi nilon của cửa hàng tạp hóa tại hai phƣờng
Bình Thủy và phƣờng Xuân Khánh, thành phố Cần Thơ 43
4.3.5 Nguyên nhân của hành vi phát túi nilon miễn phí của chủ các cửa hàng
tạp hóa tại hai phƣờng Bình Thủy và phƣờng Xuân Khánh, thành phố
Cần Thơ 44
4.3.6 Cách giảm sử dụng túi nilon của cửa hàng tạp hóa tại hai phƣờng
Bình Thủy và phƣờng Xuân Khánh, thành phố Cần Thơ 45
4.3.7 Nguyên nhân không thể giảm sử dụng túi nilon của các cửa hàng
tạp hóa tại hai phƣờng Bình Thủy và phƣờng Xuân Khánh, thành phố
Cần Thơ 46
4.3.8 Mức độ quan tâm của các chủ cửa hàng tạp hóa đối với tác hại của
túi nilon đến môi trƣờng và sức khỏe 47
4.3.9 Mối quan hệ giữa nhận thức về tác hại của túi nilon và hành vi sử dụng
túi nilon của chủ cửa hàng tạp hóa 48
4.4 Hành vi sử dụng túi thân thiện môi trƣờng của các chủ cửa hàng tạp hóa tại
hai phƣờng Bình Thủy và phƣờng Xuân Khánh, thành phố Cần Thơ 49
4.4.1 Thông tin nhận biết về túi thân thiện môi trƣờng 49
4.4.2 Nguồn thông tin nhận biết về túi thân thiện môi trƣờng 50
4.4.3 Mức giá sẵn lòng trả cho túi thân thiện môi trƣờng của chủ
cửa hàng tạp hóa tại hai phƣờng Bình Thủy và phƣờng Xuân Khánh,
thành phố Cần Thơ 51
4.4.4 Hành vi sử dụng túi thân thiện môi trƣờng của chủ cửa hàng tạp hóa tại
hai phƣờng Bình Thủy và phƣờng Xuân Khánh, thành phố
Cần Thơ 52
4.5 Nhận thức về chính sách pháp luật quy định về việc sử dụng túi nilon 53
4.6 Chính sách đề xuất 53
4.6.1 Chính sách đề xuất Nhà nƣớc tăng thuế đánh trên giá bán của túi nilon 53
Bảng 3.2 Khối lƣợng rác vận chuyển về bãi rác Tân Long của quận Ninh
Kiều và quận Bình Thủy năm 2012. 32
Bảng 4.1 Thông tin về độ tuổi của đáp viên tại hai phƣờng Bình Thủy và
phƣờng Xuân Khánh, thành phố Cần Thơ 33
Bảng 4.2 Thông tin về trình độ học vấn của đáp viên tại hai phƣờng
Bình Thủy và phƣờng Xuân Khánh, thành phố Cần Thơ 34
Bảng 4.3 Thu nhập trung bình hàng tháng của các cửa hàng tạp hóa tại hai
phƣờng Bình Thủy và phƣờng Xuân Khánh, thành phố Cần Thơ 35
Bảng 4.4 Mối quan hệ giữa trình độ học vấn và nhận biết tác hại của túi
nilon của chủ cửa hàng tạp hóa tại thành phố Cần Thơ 39
Bảng 4.5 Mối quan hệ giữa độ tuổi và nhận biết tác hại của túi nilon của
chủ cửa hàng tạp hóa tại thành phố Cần Thơ 40
Bảng 4.6 Lƣợng túi nilon sử dụng trung bình hàng ngày của cửa hàng
tạp hóa tại thành phố Cần Thơ 41
Bảng 4.7 Chi phí sử dụng túi nilon trung bình hàng ngày của cửa hàng
tạp hóa tại thành phố Cần Thơ 42
Bảng 4.8 Mối quan hệ giữa nhận thức về tác hại và hành vi giảm sử dụng
túi nilon của chủ cửa hàng tạp hóa tại thành phố Cần Thơ 49
Bảng 4.9 Giá sẵn lòng trả cho túi thân thiện môi trƣờng của cửa hàng
tạp hóa 51
Bảng 4.10 Đánh giá mức độ phù hợp của phƣơng pháp giảm sử dụng túi
nilon trong trƣờng hợp thuế tăng 56 viii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Các giai đoạn của quá trình thay đổi hành vi 6
Hình 2.2 Sự thay đổi các văn bản pháp luật trong quy định về việc sử dụng
Hình 4.15 Sự thay đổi hành vi sử dụng túi nilon khi thuế tăng của chủ các
cửa hàng tạp hóa tại thành phố Cần Thơ 54
ix
Hình 4.16 Nguyên nhân giảm sử dụng túi nilon khi thuế tăng của chủ các
cửa hàng tạp hóa tại thành phố Cần Thơ 55
Hình 4.17 Nguyên nhân không giảm sử dụng túi nilon khi thuế tăng của
các cửa hàng tạp hóa tại thành phố Cần Thơ 57
Hình 4.18 Mức giá tính phí riêng túi nilon của cửa hàng tạp hóa 58
Hình 4.19 Ảnh hƣởng của quy định tính phí riêng túi nilon tới các cửa
hàng tạp hóa tại thành phố Cần Thơ 59
Hình 4.20 Sự thay đổi hành vi sử dụng túi nilon khi áp dụng chính sách
tính phí riêng của chủ các cửa hàng tạp hóa tại thành phố Cần Thơ 60
Hình 4.21 Đánh giả mức độ ƣa thích của đáp viên đối với hai chính sách
đề xuất 61
Hình 5.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu 63
x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. BVMT: Bảo vệ môi trƣờng
2. DV: Dịch vụ
3. HDPE: Hight Density Polyethylen
4. KH: Khách hàng
5. LDPE: Low Density Polyethylen
6. LLDPE: Linear Low Density Polyethylen
để chống dính nhằm tăng sản lƣợng. Vi khuẩn, kim loại nặng lẫn trong nhựa
để làm túi sẽ trực tiếp nhiễm vào cơ thể ngƣời, gây bệnh ung thƣ. Sở dĩ có
nguy cơ trên là do cơ chế lây nhiễm và phôi nhiễm khi nilon gặp nhiệt độ cao.
(Mai Văn Tiến, 2013)
Mặc dù tác hại do túi nilon gây ra là rất nhiều nhƣng lƣợng túi nilon
đƣợc sử dụng hàng ngày vẫn rất lớn. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến lƣợng
túi nilon sử dụng ngày càng nhiều, trong đó sự cấp phát miễn phí túi nilon của
các cửa hàng bán lẻ nhƣ các cửa hàng tạp hóa cho khách hàng chính là một
nguyên nhân không nhỏ khiến lƣợng túi nilon tiêu thụ tăng lên nhanh chóng.
Phƣờng Bình Thủy, quận Bình Thủy và phƣờng Xuân Khánh, quận Ninh
Kiều thành phố Cần Thơ có hoạt động thƣơng mại phát triển khá mạnh, với số
lƣợng các cửa hàng tạp hóa khá lớn. Do đó lƣợng túi nilon mà các cửa hàng
này tiêu thụ hàng tháng là rất nhiều. Điều này có ảnh hƣởng lớn đến môi
trƣờng sống cũng nhƣ sức khỏe của ngƣời dân trong khu vực.
Phân tích hành vi giảm sử dụng túi nilon để biết đƣợc nhận thức khi sử
dụng túi nilon, những yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi giảm sử dụng túi nilon
của cửa hàng tạp hóa để góp phần bảo vệ môi trƣờng và sức khỏe của ngƣời
tiêu dùng. Chính vì vậy, đề tài“Phân tích hành vi giảm sử dụng túi nilon
của cửa hàng tạp hóa tại phƣờng Bình Thủy quận Bình Thủy và phƣờng
2
Xuân Khánh quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ” là rất cần thiết nhằm đề
ra giải pháp thích hợp giúp các cửa hàng tạp hóa giảm sử dụng túi nilon.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hành vi giảm sử dụng túi nilon của cửa hàng tạp hóa tại
phƣờng Bình Thủy, quận Bình Thủy và phƣờng Xuân Khánh, quận Ninh Kiều,
thành phố Cần Thơ để đề ra một số biện pháp nhằm giúp cửa hàng tạp hóa
giảm sử dụng túi nilon.
mức độ quan tâm đến tác hại của túi nilon của các chủ cửa hàng tạp hóa có
khả năng ảnh hƣởng đến hành vi giảm sử dụng túi nilon của họ.
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian
Đề tài đƣợc thực hiện tại các cửa hàng tạp hóa thuộc phƣờng Bình Thủy,
quận Bình Thủy và phƣờng Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần
Thơ.
1.4.2 Thời gian
Số liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài là từ năm 2011 đến tháng 06 năm
2013 và đƣợc thu thập trong thời gian từ tháng 08 đến tháng 09 năm 2013.
Số liệu sơ cấp đƣợc thu thập trong thời gian từ tháng 09 đến tháng 10
năm 2013.
1.4.3 Nội dung và đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng sử dụng túi nilon, nhận thức và
các nhân tố tác động đến hành vi giảm sử dụng túi nilon của chủ cửa hàng tạp
hóa.
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài chỉ tập trung vào cửa hàng tạp hóa tại
phƣờng Bình Thủy, quận Bình Thủy và phƣờng Xuân Khánh, quận Ninh Kiều,
thành phố Cần Thơ nhằm đề ra phƣơng pháp sử dụng có hiệu quả đối với việc
giảm sử dụng túi nilon.
4
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm về nhận thức
Do yêu cầu của lao động, của cuộc sống, con ngƣời thƣờng xuyên tiếp
xúc với các sự vật hiện tƣợng xung quanh, qua đó con ngƣời nhận thức đƣợc
5
con ngƣời đã đi đến tƣ duy trừu tƣợng, tƣ duy khái quát. Nhƣ vậy, có thể
khẳng định tâm lý ngƣời có bản chất xã hội – lịch sử.
Tóm lại, nhận thức là cơ sở, là nền tảng cho mọi sự hiểu biết của con
ngƣời, nếu không có nhận thức thì con ngƣời sẽ mãi mãi ở trạng thái của một
đứa trẻ sơ sinh. Nhờ có nhận thức mà con ngƣời mới có thể cải tạo đƣợc thế
giới xung quanh và cao hơn nữa là con ngƣời có thể cải tại đƣợc chính bản
thân mình, phục vụ đƣợc nhu cầu của chính mình. (Nguyễn Văn Tƣờng, 2010)
2.1.2 Khái niệm về hành vi
Hành vi là cách ứng xử của con ngƣời đối với một sự kiện, sự vật, hiện
tƣợng trong một hòan cảnh, tình huống cụ thể, nó đƣợc biểu hiện bằng lời nói,
cử chỉ, hành dộng nhất định.
Hành vi con ngƣời hàm chứa các yếu tố kiến thức, thái độ, niềm tin, giá
trị xã hội cụ thể của con ngƣời, các yếu tố này thƣờng đan xen nhau, liên kết
chặt chẽ với nhau.
Quá trình thay đổi hành vi
Quá trình thay đổi hành vi bao gồm 5 giai đoạn, từ chƣa quan tâm đến sự
thay đổi hành vi, quan tâm đến sự thay đổi hành vi, chuẩn bị thay đổi hành vi,
thực hiện hành vi mới, duy trì hành vi mới. (Hình 2.1)
Ở mỗi giai đoạn ngƣời muốn giáo dục thay đổi hành vi cần có những tác
động khác nhau:
Giai đoạn 1 sang giai đoạn 2: Chƣa quan tâm đến sự thay đổi hành vi
chuyển thành quan tâm đến sự thay đổi hành vi cần phải tìm hiểu đối tƣợng đã
biết gì và làm gì, giải thích lợi ích của việc thay đổi hành vi, cung cấp những
thông tin cơ bản.
Giai đoạn 2 sang giai đoạn 3: Quan tâm đến sự thay đổi hành vi chuyển
thành chuẩn bị thay đổi hành vi cần phải bổ sung kiến thức mới, khuyến khích,
động viên, nêu gƣơng ngƣời tốt, việc tốt
túi nilon dùng để đựng hàng hóa. Loại túi nilon này đƣợc làm từ các loại vật
Duy trì hành vi mới
Thực hiện hành vi mới
Chuẩn bị thay đổi hành vi
Quan tâm đến sự thay đổi hành vi
Chƣa quan tâm đến sự thay đổi hành vi 7
liệu từ nhựa, đƣợc sử dụng bởi ngƣời tiêu dùng trên toàn thế giới kể từ những
năm 1960. Những chiếc túi này đôi khi đƣợc xem nhƣ túi sử dụng một lần vào
mục đích mang các sản phẩm hay hàng hóa từ cửa hàng về nhà. (European
Plastics News staff, 2008)
Các nhà hoạt động môi trƣờng ƣớc tính có khoảng 1 nghìn tỷ túi nhựa
đƣợc sử dụng mỗi năm trên toàn thế giới. (Joan Lowy, 2004). Năm 2009, Ủy
ban Thƣơng mại Quốc tế Hoa Kỳ báo cáo rằng 102 tỷ túi nhựa đƣợc sử dụng
hàng năm chỉ tính riêng ở Hoa Kỳ. (U.S. International Trade Commission,
2009).
Túi nilon truyền thống thƣờng đƣợc làm từ polyethylene, trong đó bao
gồm chuỗi dài các đơn phân etylen. Etylen có nguồn gốc từ khí thiên nhiên và
dầu mỏ. Phẩm màu cô đặc và các phụ gia khác thƣờng đƣợc sử dụng để thêm
màu cho nilon. Túi nilon thƣờng đƣợc sản xuất bằng cách thổi nhựa để tạo
thành các màng mỏng. (US Department of Enery, National Renewable Energy
Laboratory, 2009)
2.1.5 Các chính sách môi trƣờng có liên quan đến túi nilon đƣợc
sử dụng ở Việt Nam
2.1.5.1. Các văn bản pháp luật quy định về việc sử dụng túi nilon ở
Hình 2.2 Sự thay đổi các văn bản pháp luật trong quy định về
việc sử dụng túi nilon theo thời gian tại Việt Nam.
06/09/20
13
Nghị định 67/2011/NĐ-CP Quy
định chi tiết và hƣớng dẫn thi
hành một số điều của Luật Thuế
bảo vệ môi trƣờng
08/08/2011
04/07/2012
11/11/2011
14/09/2012
28/09/2012
11/04/2013
06/09/2013
Thông tƣ 152/2011/TT-BTC
(1) Nghị định số 69/2012/NĐ-CP ngày 14/09/2012 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung Khoản 3 điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP
Tại điều 1 Nghị định:
Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08
tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một
số điều của Luật thuế bảo vệ môi trƣờng nhƣ sau:
“3. Đối với túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) quy định tại Khoản
4 Điều 3 của Luật thuế bảo vệ môi trƣờng là loại túi, bao bì nhựa mỏng có
hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm
trong đó) đƣợc làm từ màng nhựa đơn HDPE (High density polyethylene
resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density
polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng
tiêu chí thân thiện với môi trƣờng theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi
trƣờng.
Bao bì đóng gói sẵn hàng hoá quy định tại Khoản này (kể cả có hình
dạng túi và không có hình dạng túi), bao gồm:
a) Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa nhập khẩu;
b) Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất hoặc nhập khẩu để
đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó sản xuất, gia công ra
hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói;
c) Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua trực tiếp của ngƣời sản
xuất hoặc ngƣời nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch
vụ đóng gói.”
(2) Thông tƣ 159/2012/TT-BTC Sửa đổi bổ sung Thông tƣ số 152/2011/
TT-BTC
Tại điều 1 Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 nhƣ sau:
Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) là loại túi, bao bì nhựa mỏng
có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản
phẩm trong đó) đƣợc làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene
(trong văn bản cam kết nêu rõ số lƣợng bao bì sản xuất, số lƣợng sản phẩm dự
kiến sản xuất hoặc gia công ra, số lƣợng sản phẩm cần đóng gói và số lƣợng
bao bì sử dụng để đóng gói sản phẩm).
-Trƣờng hợp bao bì để đóng gói sản phẩm do ngƣời sản xuất bao bì mua
sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói thì ngoài Bản chính văn bản
cam kết có chữ ký của đại diện theo pháp luật của ngƣời sản xuất bao bì và
đóng dấu (nếu ngƣời sản xuất bao bì là pháp nhân) về việc tự sản xuất bao bì
để đóng gói sản phẩm gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi sản xuất bao bì
(trong văn bản cam kết nêu rõ số lƣợng bao bì sản xuất, số lƣợng sản phẩm dự
kiến mua về hoặc nhận đóng gói, số lƣợng sản phẩm cần đóng gói và số lƣợng
bao bì sử dụng để đóng gói sản phẩm); ngƣời sản xuất bao bì phải có thêm:
Bản chụp Hợp đồng mua bán sản phẩm (trƣờng hợp mua sản phẩm về để đóng
gói) hoặc Bản chụp Hợp đồng đóng gói sản phẩm (trƣờng hợp làm dịch vụ
đóng gói) đƣợc ký trực tiếp giữa ngƣời sản xuất bao bì và tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân bán sản phẩm hoặc có sản phẩm cần đóng gói.
11
-Trƣờng hợp bao bì sản xuất đƣợc bán trực tiếp cho tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân khác (gọi tắt là ngƣời mua bao bì) để đóng gói sản phẩm thì ngƣời sản
xuất bao bì phải có:
+ Bản chụp Hợp đồng mua bán bao bì đƣợc ký trực tiếp giữa ngƣời sản
xuất bao bì và ngƣời mua bao bì.
+ Bản chính văn bản cam kết về việc mua bao bì để đóng gói sản phẩm
có chữ ký của đại diện theo pháp luật của ngƣời mua bao bì và đóng dấu (nếu
ngƣời mua bao bì là pháp nhân) do ngƣời mua bao bì gửi cho ngƣời sản xuất
bao bì (trong văn bản cam kết nêu rõ số lƣợng sản phẩm dự kiến sản xuất hoặc
gia công ra đối với trƣờng hợp ngƣời mua bao bì để đóng gói sản phẩm do
mình sản xuất hoặc gia công ra; số lƣợng sản phẩm dự kiến mua về để đóng
gói đối với trƣờng hợp ngƣời mua bao bì để đóng gói sản phẩm do mình mua
bao bì làm dịch vụ đóng gói; số lƣợng sản phẩm cần đóng gói và số lƣợng bao
bì sử dụng để đóng gói sản phẩm).
+ Bảng kê hoá đơn bán bao bì theo mẫu số 03/TBVMT ban hành kèm
theo Thông tƣ này. Khi lập hoá đơn bán bao bì phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu
đƣợc quy định trên hoá đơn giá trị gia tăng (hoặc hoá đơn bán hàng dùng cho
cơ sở nộp thuế giá trị gia tăng theo phƣơng pháp trực tiếp), ngoài ra ghi thêm
dòng bán theo Hợp đồng số ngày tháng không chịu thuế bảo vệ môi
trƣờng trên hoá đơn.
Trƣờng hợp bao bì nhập khẩu đã đƣợc thông quan theo quy định của
pháp luật thì ngƣời nhập khẩu bao bì không đƣợc kê khai lại để đƣợc áp dụng
đối tƣợng không chịu thuế bảo vệ môi trƣờng.”
Tại điều 3 bổ sung thêm điểm 1.4 vào khoản 1 Điều 5 nhƣ sau:
“1.4. Đối với túi ni lông đa lớp đƣợc sản xuất hoặc gia công từ màng
nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE và các loại màng nhựa khác (PP, PA, ) hoặc
các chất khác nhƣ nhôm, giấy… thì thuế bảo vệ môi trƣờng đƣợc xác định
theo tỷ lệ % trọng lƣợng màng nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE có trong túi ni
lông đa lớp. Căn cứ định mức lƣợng màng nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE
sử dụng sản xuất hoặc gia công túi ni lông đa lớp, ngƣời sản xuất hoặc ngƣời
nhập khẩu túi ni lông đa lớp tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về việc kê khai
của mình.
Ví dụ 8: Doanh nghiệp A sản xuất hoặc nhập khẩu 100 kg túi ni lông đa
lớp, trong đó trọng lƣợng màng nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE có trong túi
ni lông đa lớp là 70% và trọng lƣợng màng nhựa khác (PA, PP, ) là 30%.
Nhƣ vậy, số thuế bảo vệ môi trƣờng của doanh nghiệp A phải nộp đối
với 100 kg túi ni lông đa lớp là: 100 kg x 70% x 40.000 đồng/kg = 2.800.000
đồng.”
Tại điều 5 bổ sung thêm điểm 2.4 vào khoản 2 Điều 7 nhƣ sau:
“2.4. Hàng hoá thuộc đối tƣợng chịu thuế bảo vệ môi trƣờng đƣợc sản
xuất trong nƣớc hoặc trong khu phi thuế quan và bán ra giữa trong nƣớc và
khu phi thuế quan, trong khu phi thuế quan, giữa các khu phi thuế quan với
Đẩy mạnh việc thu gom, tái chế chất thải túi nilon khó phân hủy.
Giải pháp thực hiện:
Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về kiểm soát sử
dụng túi ni-lon khó phân hủy: tăng cƣờng sử dụng công cụ kinh tế (thuế, phí),
xây dựng cơ chế hỗ trợ sản xuất, sử dụng bao bì, túi xách thân thiện với môi
trƣờng thay thế túi nilon khó phân hủy, xây dựng chính sách khuyến khích
phân loại chất thải túi nilon khó phân hủy tại nguồn tạo điều kiện thuận lợi để
thu gom, tái chế.
Giải pháp tài chính và nhân lực: tăng cƣờng và đa dạng hóa các nguồn
đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc, các tổ chức, doanh nghiệp trong nƣớc, nƣớc
ngoài nhằm thực hiện các nhiệm vụ của Đề án, đào tạo và nâng cao năng lực
cho đội ngũ cán bộ của các tổ chức quản lý, nghiên cứu để thích ứng với các
công nghệ tiên tiến trong sản xuất và tái chế sản phẩm bao bì, túi xách thân
thiện với môi trƣờng.
Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ: đa dạng hóa nguồn lực
cho nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, chuyển giao công nghệ sản xuất