TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN NGỌC ĐANG THANH
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG RAU AN TOÀN
CỦA SINH VIÊN QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: QTKD – Marketing
Mã số ngành: 52340115
CẦN THƠ – 2013
LỜI CẢM TẠ
Trong những năm học tập và nghiên cứu ở nhà trƣờng, em đã đƣợc quý
thầy cô trƣờng Đại học Cần Thơ nói chung và quý thầy cô Khoa kinh tế -
Quản trị kinh doanh nói riêng đã tận tình giúp đỡ, dạy bảo và truyền đạt những
kiến thức quý báu giúp em hoàn thành luận văn này.
Để hoàn thành tốt luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, em xin
chân thành cảm ơn thầy Đinh Công Thành, ngƣời đã hƣớng dẫn em thực hiện
luận văn này.
Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức và thời gian nên luận văn này không
thể tránh khỏi những sai sót. Chính vì vậy em kính mong đƣợc sự đóng góp ý
kiến của quý thầy cô để luận văn của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện Nguyễn Ngọc Đang Thanh
ii
CHƢƠNG 2 6
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
2.1. PHƢƠNG PHÁP LUẬN 6
2.1.1. Hành vi tiêu dùng 6
2.1.1.1. Khái niệm hành vi tiêu dùng 6
2.1.1.2. Mô hình hành vi tiêu dùng 6
2.1.1.3. Tiến trình ra quyết định mua 8
2.1.2. Rau an toàn 9
2.1.2.1. Khái niệm 9
2.1.2.2. Một số quy định tiêu chuẩn về sản xuất rau an toàn 11
2.2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 14
2.2.1. Cơ sở lý thuyết 14
2.2.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất 18
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.3.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu 18
2.3.2. Phƣơng pháp phân tích số liệu 19
CHƢƠNG 3 23
iv
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TIÊU DÙNG RAU VÀ NHẬN BIẾT RAU AN
TOÀN CỦA SINH VIÊN QUẬN NINH KIỀU TP.CẦN THƠ 223
3.1. THÔNG TIN MẪU 223
3.2. THỰC TRẠNG TIÊU DÙNG RAU CỦA SINH VIÊN 24
3.3. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG CỦA CÁC TIÊU CHÍ QUYẾT
ĐỊNH MUA RAU CỦA SINH VIÊN 25
3.4. TÌNH HÌNH NHẬN BIẾT VỀ RAU AN TOÀN CỦA SINH VIÊN 26
CHƢƠNG 4 28
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG RAU AN
TOÀN CỦA SINH VIÊN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ 28
CHƢƠNG 6 46
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46
6.1. KẾT LUẬN 46
6.2 NHỮNG HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT NGHIÊN CỨU
TIẾP THEO 47
6.3 KIẾN NGHỊ 47
6.3.1 Một số đề xuất đối với nhà quản lí các cấp 47
6.3.2 Đề xuất đối với doanh nghiệp kinh doanh rau an toàn 48
6.3.3 Ngƣời nông dân và các HTX sản xuất rau an toàn 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
PHỤ LỤC 58 vi
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Phụ lục 3 - Mức giới hạn tối đa cho phép của một số vi sinh vật và
hóa chất gây hại trong sản phẩm rau, quả, chè 10
Bảng 3.1 Địa điểm mua rau của sinh viên 25
Bảng 3.2 Số lần mua rau trong tuần 25
Bảng 3.3 Đánh giá các tiêu chí chọn mua rau 25
Bảng 4.1 Kết quả Cronbach’s alpha của thang đo sự tin cậy 28
Bảng 4.2 Kết quả kiểm định cronbach’s alpha thang đo vẻ bề ngoài của rau an
toàn 29
Bảng 4.3 Kết quả kiểm định Cronbach’s alpha thang đo nhận thức sức khỏe . 29
Bảng 4.4 Kết quả kiểm định Cronbach’s alpha thang đo thái độ cá nhân 30
Bảng 4.5 Kết quả kiểm định cronbach’s alpha thang đo chuẩn chủ quan 31
Bảng 4.6 Kết quả kiểm định thang đo nhận thức kiểm soát hành vi 31
Hình 3.3 Bản đồ tỷ lệ rau tiêu thụ của sinh viên 24
Hình 3.4 Biểu đồ đánh giá các tiêu chí chọn mua rau của sinh viên 26
Hình 3.5 Tỷ lệ nguồn thông tin nhận biết rau an toàn 26
Hình 3.6 Tần số quan tâm đến rau an toàn 27
Hình 4.1 Mô hình điều chỉnh 37
Hình 5.1 Một số ý kiến tham khảo từ khách hàng để nâng cao tiêu thụ rau an
toàn 42 viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
RAT : Rau An Toàn
BVTV : Thuốc bảo vệ thực vật
VietGAP : Vietnamese Good Agricultural Practices
NN & PTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Q. Ninh Kiều : Quận Ninh Kiều
TP. Cần Thơ : Thành Phố Cần Thơ
TP. HCM : Thành Phố Hồ Chí Minh
UBND : Ủy Ban Nhân Dân
HTX : Hợp Tác Xã
TRA : Theory of Reasoned Action
TPB : Theory of Planned Behavior 1
sinh viên không thể thiếu rau - rau là thực phẩm góp thêm hƣơng vị tăng tính
ngon miệng hơn. Nhìn theo khía cạnh khác, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn chọn năm 2010 là năm đầu phát động phong trào thi đua áp dụng
chƣơng trình thực hành nông nghiệp tốt – tiêu chuẩn Việt Nam (VietGAP)
trong sản xuất rau, quả an toàn. Đặt mục tiêu đến năm 2015, toàn bộ 100%
lƣợng rau, quả, chè tại các vùng sản xuất tập trung đƣợc chứng nhận hoặc tự
đánh giá và công bố sản xuất theo VietGAP; 100% các tổ chức, cá nhân tại các
vùng sản xuất an toàn tập trung bảo đảm đủ điều kiện sản xuất, sơ chế sản
phẩm nông sản phù hợp VietGAP. Theo Cục Trồng trọt, hiện cả nƣớc có 15
mô hình sản xuất áp dụng VietGAP đƣợc chứng nhận, chủ yếu tập trung ở các
tỉnh đồng bằng sông Cửu Long: Tiền Giang, Long An, Vĩnh Long, Bến Tre…
Ngoài ra còn có 80 ha rau an toàn, 5 ha cải và 3.000 ha thanh long đang sản
xuất theo tiêu chuẩn VietGAP (Cục Bảo vệ thực vật). Nhận thức rõ đƣợc tầm
quan trọng của vấn đề, TP.Cần Thơ đã chủ động triển khai tổ chức sản xuất
theo hƣớng VietGAP trên những sản phẩm nông nghiệp chủ lực của vùng nhƣ:
2
rau quả, lúa, nuôi trồng thủy sản… Ông Trần Thái Nghiêm, Phó Trƣởng
phòng Nông nghiệp huyện Phong Điền, cho biết: “Huyện Phong Điền đã có
nền tảng cơ bản trong xây dựng quy trình sản xuất rau, quả an toàn theo hƣớng
VietGAP. Bởi VietGAP có những điểm tƣơng đồng với mô hình trồng rau an
toàn mà huyện triển trai thực hiện từ năm 2004 (ghi nhật ký sản xuất, áp dụng
các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), quản lý cây trồng tổng hợp
(ICM), nguyên tắc 4 đúng…) (đƣợc viết từ Trung tâm hỗ trợ phát triển HTX,
doanh nghiệp vừa và nhỏ miền Nam).
Tóm lại, rau đang bán trên thị trƣờng bao gồm cả rau có dƣ lƣợng thuốc
bảo vệ thực vật, rau bình thƣờng và rau an toàn. Vậy thế nào để phân biệt các
loại rau này, thật giả lẫn lộn vào nhau. Ngƣời sản xuất đã không nhận thức hết
sự nguy hiểm của tác hại mà họ gây ra thì nói gì đến ngƣời bán, ngƣời mua lại
3
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu trên phạm vi quận Ninh Kiều Thành phố Cần
Thơ.
1.4.2. Thời gian nghiên cứu
Đề tài đƣợc thực hiện từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2013.
Số liệu sơ cấp của đề tài nghiên cứu đƣợc thu thập thông qua phỏng vấn
sinh viên bằng bảng câu hỏi trong khoảng thời gian từ ngày 01/10/2013 đến
ngày 15/10/2013.
Số liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài nghiên cứu đƣợc thu thập từ năm
2010 đến 2013.
1.4.3. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là những nhân tố ảnh hƣởng đến hành vi
tiêu dùng rau an toàn của sinh viên quận Ninh Kiều Thành Phố Cần Thơ.
Đối tƣợng khảo sát là sinh viên Đại học, Cao đẳng ở các trƣờng Công lập
trên địa bàn quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ.
1.5. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Tài liệu trong nƣớc
[1] Nguyễn Văn Thuận và Võ Thành Danh (2011). “Phân tích các nhân
tố ảnh hƣởng đến hành vi tiêu dùng rau an toàn tại thành phố Cần Thơ”. Mục
tiêu của nghiên cứu là tìm ra các yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi tiêu dùng rau
an toàn (RAT) của ngƣời dân sống trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Nghiên
cứu sử dụng mô hình hồi quy đa biến cho việc phân tích với các biến đƣợc đƣa
vào mô hình là: tuổi ngƣời tiêu dùng, khoảng cách từ nhà đến nơi mua RAT,
mức độ tin tƣởng của ngƣời tiêu dùng về tính an toàn của sản phẩm, số ngƣời
cùng sinh sống chung trong hộ gia đình, mức độ chi tiêu cho lƣơng thực thực
phẩm bình quân đầu ngƣời trên tháng, thu nhập/tháng của hộ gia đình, tỷ số
sử dụng với tập hợp 21 biến ban đầu, đại diện cho 5 nhân tố. Qua các bƣớc
phân tích độ tin cậy và phân tích tƣơng quan, nghiên cứu đã loại bỏ 5 biến
không phù hợp và điều chỉnh mô hình thành 16 biến đại diện cho 4 biến nhân
tố, đó là: nhận thức sự hữu ích của Metro, sự hấp dẫn của phƣơng tiện cá
nhân, chuẩn chủ quan và nhận thức về môi trƣờng. Phân tích hồi quy đa biến
cho thấy cả 4 biến đều ảnh hƣởng đến ý định sử dụng Metro. Trong đó, nhận
thức sự hữu ích của Metro là nhân tố tác động mạnh nhất, kế tiếp là nhận thức
về môi trƣờng, chuẩn chủ quan và thấp nhất là sự hấp dẫn của phƣơng tiện cá
nhân.
Tài liệu nƣớc ngoài
[4] Raphassorn Kongtanajaruanun, Surachai Kungwon và Chat Ponsiwat
với đề tài “Factors affecting consumer’s purchasing decision towards fresh
vegetable processed be GAP to organic farming in the upper northern of
Thailand” (2013). Nghiên cứu tập trung vào 3 mục tiêu chính 1) nghiên cứu
các nhân tố ảnh hƣởng đến việc quyết định mua rau của ngƣời tiêu dùng, 2)
nghiên cứu thái độ của ngƣời tiêu dùng về nhận thức rau GAP và 3) nhận biết
vấn đề và các khó khăn của ngƣời tiêu dùng là ngƣời mua rau GAP. Nghiên
cứu cho thấy rằng ngƣời tiêu dùng ƣu tiên sử dụng rau chứng nhận GAP cho
sức khỏe an toàn và nhân tố giá với nhiều lựa chọn tác động đến quyết định
mua rau an toàn. Dựa vào mô hình hành vi ngƣời tiêu dùng hay thuyết S-R
cho thấy nhận thức và thái độ của ngƣời tiêu dùng tác động đến quyết định
mua. Trong khi đó có một số vấn đề và khó khăn gặp phải cho những ngƣời
mua rau GAP đó là giá cao hơn giá rau bình thƣờng và không đƣợc quảng cáo
hay chiêu thị về kiến thức rau chứng nhận GAP một cách rộng rãi.
[5] Bốn tác giả Acheampong, Braimah, Ankomah-Danso and Mochiah
cùng đề tài “Consumers Behaviours and Attitudes towards Safe Vegetables
Production in Ghana: A Case Study of the Cities of Kumasi and Cape Coast”
(2012). Các biến đƣợc đƣa vào mô hình là: nhân khẩu học, những mẫu cho sự
tiêu thụ rau cải và tần số mua, nhận thức của ngƣời tiêu dùng về thuốc trừ sâu
sử dụng trên rau, hành vi mua của ngƣời tiêu dùng và sẵn sàng trả giá cao hơn
quá trình và thuận tiện để kiểm tra tác động của chúng trên đánh giá chất
lƣợng và mua hàng. Theo đó, các nghiên cứu khác cũng đƣợc cấu trúc xung
quanh bốn khía cạnh chất lƣợng để đƣa ra một phân tích chi tiết hơn. Cuối
cùng tác giả kết luận với các khuyến nghị để nghiên cứu thêm về các yếu tố,
cụ thể là văn hóa, xã hội, nhân khẩu, và phân khúc ngƣời tiêu dùng mà dƣờng
nhƣ đã ảnh hƣởng liên tục trên các quá trình nhận thức chất lƣợng thực phẩm
của ngƣời tiêu dùng.
Từ các nghiên cứu trên ta thấy hành vi tiêu dùng bị ảnh hƣởng bởi nhiều
nhân tố, nhƣng cũng tùy thuộc vào đối tƣợng nghiên cứu và địa bàn nghiên
cứu mà có các nhân tố ảnh hƣởng khác nhau, cũng nhƣ sự tác động của các
nhân tố đến đối tƣợng là khác nhau. Trong nghiên cứu này tác giả nghiên cứu
hành vi tiêu dùng rau an toàn của sinh viên quận Ninh Kiều TP.Cần Thơ và
với các lƣợc khảo tài liệu ở trên, có một số nhân tố đƣợc tác giả dự định có
ảnh hƣởng đến hành vi tiêu dùng rau an toàn nhƣ sau 1) Vẻ bên ngoài của rau
an toàn 2) Sự tin cậy, 3) Nhận thức về sức khỏe , 4) Thái độ của ngƣời tiêu
dùng về rau an toàn, 5) Chuẩn chủ quan (hay niềm tin và sự thúc đẩy của
những ngƣời ảnh hƣởng), 6) Nhận thức kiểm soát hành vi tiêu dùng rau an
toàn, tất cả chúng sẽ tác động lên biến 7) Hành vi tiêu dùng rau an toàn.
6
CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Hành vi tiêu dùng
2.1.1.1 Khái niệm hành vi tiêu dùng
Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, “Hành vi tiêu dùng chính là sự tác
động qua lại giữa các yếu tố kích thích của môi trƣờng với nhận thức và hành
vi của con ngƣời mà qua sự tƣơng tác đó, con ngƣời thay đổi cuộc sống của
họ”. Hay nói cách khác, hành vi tiêu dùng bao gồm những suy nghĩ và cảm
một nhiệm vụ khá quan trọng có ảnh hƣởng rất lớn trong qui trình các quyết
định về tiếp thị của các doanh nghiệp. Trong những thời gian đầu tiên, những
7
ngƣời làm tiếp thị có thể hiểu đƣợc ngƣời tiêu dùng thông qua những kinh
nghiệm bán hàng cho họ hàng ngày. Thế nhƣng sự phát triển về quy mô của
các doanh nghiệp và thị trƣờng đã làm cho nhiều nhà quản trị tiếp thị không
còn điều kiện tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nữa. Ngày càng nhiều những
nhà quản trị đã phải đƣa vào việc nghiên cứu khách hàng để trả lời những câu
hỏi chủ chốt sau đây về mọi thị trƣờng.
Những ai tạo nên thị trƣờng đó?
Thị trƣờng đó mua những gì?
Tại sao thị trƣờng đó mua?
Những ai tham gia vào việc mua sắm?
Thị trƣờng đó mua sắm nhƣ thế nào?
Khi nào thị trƣờng đó mua sắm?
Thị trƣờng đó mua hàng ở đâu?
Đầu vào Đầu ra Hình 2.1 Mô hình hành vi của ngƣời mua (Philip Kotler, 2005)
Điểm xuất phát để hiểu đƣợc ngƣời mua là mô hình tác nhân phản ứng
đƣợc thể hiện trong hình 2.1. Tiếp thị và những tác nhân của môi trƣờng đi
vào ý thức của ngƣời mua. Những đặc điểm và quá trình quyết định của ngƣời
mua dẫn đến những quyết định mua sắm nhất định. Nhiệm vụ của ngƣời làm
tiếp thị là hiểu đƣợc điều gì xảy ra trong ý thức của ngƣời mua giữa lúc các tác
nhân bên ngoài bắt đầu tác động và lúc quyết định mua. Ta sẽ tập trung vào
hai câu hỏi sau:
- Những đặc điểm nào của ngƣời mua, ảnh hƣởng đến hành vi mua sắm?
Văn hóa
Quyết định của
ngƣời mua
Lựa chọn sản phẩm
Lựa chọn nhãn
hiệu
Lựa chọn đại lý
Định thời gian mua
Định số lƣợng mua
8
2.1.1.3. Tiến trình ra quyết định mua
Hình 2.2 Mô hình quá trình quyết định của ngƣời mua
Nhận thức nhu cầu
Nhận biết nhu cầu diễn ra khi khách hàng cảm thấy có sự khác biệt giữa
hiện trạng và mong muốn mà sự khác biệt này thì đủ để gợi nên và kích hoạt
quá trình quyết định mua sắm. Nhu cầu còn bị tác động bởi các đặc điểm của
ngƣời mua với các yếu tố văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý.
Tìm kiếm thông tin:
Khi sự thôi thúc của nhu cầu đủ mạnh ngƣời tiêu dùng bắt đầu tìm kiếm
thông tin để hiểu biết về sản phẩm và lựa chọn, quyết định. Các nguồn thông
tin của ngƣời tiêu dùng đƣợc chia làm bốn nhóm.
mua
Những ảnh hƣởng của các yếu tố
văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý
9
- Quan điểm của ngƣời khác: ý kiến, quan điểm của gia đình, bạn bè.
Mức độ ảnh hƣởng của những yếu tố này tùy thuộc sự ngƣỡng mộ,
niềm tin của ngƣời mua dành cho họ.
- Những ảnh hƣởng có tính chất hoàn cảnh nhƣ có những chi tiêu khác
cần hơn hay rủi ro bị mất một số tiền nên không thực hiện đƣợc quyết
định mua.
Hành vi sau mua
Sau khi mua hàng ngƣời tiêu dùng sẽ cảm thấy hài lòng hay không hài
lòng ở mức độ nào đó. Có những ngƣời mua quan tâm đến sự khuyết tật của
sản phẩm, có ngƣời lại bàng quang. Mức độ hài lòng của ngƣời mua là sự thõa
mãn những kỳ vọng của ngƣời mua trên đặc tính sản phẩm.
Theo Arnmstrong, Quá trình mua hàng của khách hàng bị tác động bởi
một số nhân tố mà những nhà quản trị tiếp thị không thể kiểm soát đƣợc nhƣ
yếu tố văn hoá, yếu tố xã hội, yếu tố cá nhân và yếu tố tâm lý. Tuy vậy những
nhân tố này phải đƣợc đƣa vào để xem xét một cách đúng mức nhằm đạt đƣợc
hiệu quả về mục tiêu khách hàng.
kỳ sống.
Hoàn cảnh
kinh tế.
Lối sống.
Nhân cách và
ý thức.
Tâm lý
Động cơ.
Nhận thức.
Hiểu biết
Niềm tin
và thái độ.
Ngƣời
mua
10
Một khái niệm khác về rau an toàn: những sản phẩm rau tƣơi (bao gồm
tất cả các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả) có chất lƣợng nhƣ đặc tính của nó.
Hàm lƣợng các hóa chất độc và mức độ nhiễm các sinh vật gây hại dƣới mức
tiêu chuẩn cho phép, bảo đảm an toàn cho ngƣời tiêu dùng và môi trƣờng, thì
đƣợc coi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, gọi tắt là “rau an toàn”.
Bảng 2.1 Phụ lục 3 - Mức giới hạn tối đa cho phép của một số vi sinh vật và
hóa chất gây hại trong sản phẩm rau, quả, chè
STT
Chỉ tiêu
Mức giới hạn
tối đa cho phép
Phƣơng pháp thử*
8
Cà chua, Dƣa chuột
150
9
Dƣa bở
90
10
Hành tây
80
11
Dƣa hấu
60
II
Vi sinh vật gây hại (quy định
cho rau, quả)
CFU/g**
1
Salmonella
0
TCVN 4829:2005
2
Coliforms
200
TCVN 4883:1993;
TCVN 6848:2007
3
Escherichia coli
10
TCVN 7602:2007 - Cải bắp, rau ăn lá
0,3
- Quả, rau khác
0,1 - Chè
2,0
3
Thủy Ngân (Hg)
TCVN 7604:2007
4
Cadimi (Cd)
TCVN 7603:2007
- Rau ăn lá, rau thơm,
nấm
0,1
- Rau ăn thân, rau ăn củ,
khoai tây
0,2
Theo CODEX
hoặc ASEAN
12
(Vietnamese Good Agricultural Practices) có nghĩa là Thực hành sản xuất
nông nghiệp tốt ở Việt Nam dựa trên 4 tiêu chí:
Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất.
An toàn thực phẩm gồm các biện pháp đảm bảo không có hóa chất
nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch.
Môi trƣờng làm việc mục đích nhằm ngăn chặn việc lạm dụng sức lao
động của nông dân.
Truy tìm nguồn gốc sản phẩm. Tiêu chuẩn này cho phép xác định đƣợc
những vấn đề từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm.
Cụ thể việc quy định rõ ràng những yếu tố chính trong sản xuất nông
nghiệp nhƣ:
1. Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất
2. Giống và góc ghép
3. Quản lý đất và giá thể
4. Phân bón và chất phụ gia
5. Nƣớc tƣới
6. Hóa chất (bao gồm cả thuốc bảo vệ thực vật)
7. Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch
8. Quản lý và xử lý chất thải
9. An toàn lao động
10. Ghi chép, lƣu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm
11. Kiểm tra nội bộ
12. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
2.1.2.2.2. Các yêu cầu chất lượng và điều kiện sản xuất rau an toàn
Các yêu cầu chất lƣợng của rau an toàn
Phân bón
Chỉ dùng phân hữu cơ nhƣ phân xanh, phân chuồng đã đƣợc ủ hoai mục,
tuyệt đối không dùng các loại phân hữu cơ còn tƣơi (phân bắc, phân chuồng,
phân rác ). Sử dụng hợp lý và cân đối các loại phân (hữu cơ, vô cơ ). Số
lƣợng phân dựa trên tiêu chuẩn cụ thể quy định trong các quy trình của từng
loại rau, đặc biệt đối với rau ăn lá phải kết thúc bón trƣớc khi thu hoạch sản
phẩm 15 - 20 ngày. Có thể dùng bổ sung phân bón lá (có trong danh mục đƣợc
phép sử dụng ở Việt Nam) và phải theo đúng hƣớng dẫn. Hạn chế tối đa sử
dụng các chất kích thích và điều hòa sinh trƣởng cây trồng.
Nƣớc tƣới
Chỉ dùng nƣớc giếng khoan, nƣớc từ các sông suối hồ lớn không bị ô
nhiểm các chất độc hại. Tuyệt đối không dùng trực tiếp nƣớc thải từ công
nghiệp, thành phố bệnh viện, khu dân cƣ nƣớc ao, mƣơng tù đọng.
Phòng trừ sâu bệnh
Phải áp dụng phƣơng pháp quản lý dịch hại tổng hợp trên nguyên tắc hạn
chế thấp nhất sự thiệt hại do sâu bệnh gây ra; có hiệu quả kinh tế cao, ít độc
hại cho ngƣời và môi trƣờng. Do đó cần chú ý các biện pháp chính sau:
* Giống: Phải chọn giống tốt, các cây con giống cần đƣợc xử lý sạch sâu
bệnh trƣớc khi xuất ra khỏi vƣờn ƣơm.
* Biện pháp canh tác: Cần tận dụng triệt để các biện pháp canh tác để
góp phần hạn chế thấp nhất các điều kiện và nguồn phát sinh các loại dịch hại
trên rau. Chú ý thực hiên chế độ luân canh: lúa - rau hoặc xen canh giữa các
loại rau khác họ với nhau: Bắp cải, su hào, suplơ với cà chua để giảm bớt sâu
tơ và một số sâu hại khác.
* Dùng thuốc: Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết. Phải có sự điều tra phát
hiện sâu bệnh, hƣớng dẫn dùng thuốc của cán bộ kỹ thuật. Tuyệt đối không
14
dùng thuốc trong danh mục cấm và hạn chế sử dụng ở Việt Nam. Hoặc hạn
2010, trang 20). Long & Chinh cũng kết luận rằng “Mục đích mua có nghĩa là
những thứ mà chúng ta muốn mua trong tƣơng lai” (Long & Ching 2010,
trang 20).
Theo Học thuyết TRA, mục đích hành vi của con ngƣời đƣợc xác định
bởi hai thành phần cơ bản hƣớng tới hành vi và tiêu chuẩn chủ quan. Hai nhân
tố này sẽ trực tiếp ảnh hƣởng đến mục đích hành vi cá nhân và sau đó ảnh
hƣởng đến hành vi của họ. (Sudin, Geoffrey and Hanudin, 2009, trang 68).
Ajzen (1991, trang 188) xác định thái độ hƣớng tới hành vi nhƣ là “mức
độ mà con ngƣời có đƣợc sự đánh giá thuận lợi hay bất lợi hoặc thẩm định
hành vi trong câu hỏi”. Một ngƣời sẽ giữ thái độ thuận lợi hƣớng tới thực hiện
hành vi, nếu ngƣời đó tin rằng kết quả tích cực hầu nhƣ sẽ đạt đƣợc nếu thực
hiện hành vi đã cho và ngƣợc lại. Thái độ thuận lợi hơn hƣớng tới thực hiện
15
hành vi của con ngƣời đƣợc duy trì thì họ sẽ thực hiện hành vi đó. Sudin tin
tƣởng rằng nền tảng thái độ hƣớng tới hành vi của 1 con ngƣời là sự tin tƣởng
hành vi.
Ajzen cũng đề cập đến tiêu chuẩn chủ quan nhƣ “Áp lực xã hội đƣợc
nhận thức để thực hiện hoặc không thực hiện hành vi”. Teresa, Bonnie và
Yingjiao đã giải thích thêm về tiêu chuẩn chủ quan là “chức năng của sự tin
tƣởng cá nhân xác định cá nhân hay tập thể nghĩ rằng họ có thể hoặc không
thể thực hiện hành vi”. Sudin còn thêm rằng “một ngƣời tin rằng anh ta đƣợc
thúc đẩy để nghĩ rằng anh ta có thể thực hiện hành vi sẽ nhận đƣợc áp lực xã
hội để làm việc đó”
Nói theo cách khác, Học thuyết TRA nói rằng 1 ngƣời giữ thái độ thuận
lợi hơn hƣớng tới thực hiện hành vi, thì mục tiêu cao hơn là họ sẽ thực hiện
nó. Hoặc hơn nữa con ngƣời nhận thức đƣợc áp lực xã hội để thực hiện hành
vi, nhiều khả năng mục đích của họ để thực hiện sẽ tăng lên.
Tuy nhiên, học thuyết TRA cũng có giới hạn của nó khi giải thích vì sao