ứng dung gis trong đánh giá 19 tiêu chí nông thôn mới ở xã hậu mỹ bắc b, huyện cái bè, tỉnh tiền giang - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐBSCL
--------

NGUYỄN NAM TRUNG

ỨNG DUNG GIS TRONG ĐÁNH GIÁ 19 TIÊU CHÍ
NÔNG THÔN MỚI Ở XÃ HẬU MỸ BẮC B, HUYỆN CÁI
BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Cần Thơ, 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐBSCL
--------

NGUYỄN NAM TRUNG

ỨNG DỤNG GIS TRONG ĐÁNH GIÁ 19 TIÊU CHÍ NÔNG
THÔN MỚI Ở XÃ HẬU MỸ BẮC B, HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH
TIỀN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Mã ngành: 52 62 01 0

Cán bộ hướng dẫn
Th.s NGUYỄN VĂN NHIỀU EM

năm 2014

Cán bộ hướng dẫn

Nguyễn Văn Nhiều Em
i


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐBSCL
-----NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG

Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp đại học với
Đề tài: “ Quản lý 19 tiêu chí nông thôn mới bằng hệ thống thông tin địa lý GIS ở
Xã Hậu Mỹ Bắc B, Huyện Cái Bè, Tỉnh Tiền Giang”
Sinh viên: Nguyễn Nam Trung
MSSV: 4114989 , lớp Phát triển nông thôn, khóa 37, Viện Nghiên cứu Phát triển
Đồng bằng sông Cửu Long, Trường Đại học Cần thơ thực hiện và bảo vệ trước hội
đồng vào ngày
tháng ăm 2014.
Luận văn Tốt nghiệp được Hội đồng đánh giá ở mức:....................................
Ý kiến hội đồng: .............................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………
Cần thơ, ngày

CÁN BỘ NHẬN XÉT


LỜI CẢM TẠ
CHÂN THÀNH CẢM ƠN:
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp
đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt thời
gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, tôi đã nhận được rất nhiều
sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè.
Khoảng thời gian học tập, nghiên cứu, tôi đã học tập được rất nhiều kiến thức quý báu
từ quý Thầy, Cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là quý Thầy, Cô Viện Nghiên cứu
Phát triển đồng bằng sông Cửu Long. Xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô đã cho tôi
những kiến thức quý báu đó và nó sẽ là hành trang giúp tôi vững bước trong công việc
và cuộc sống sau này.
Xin cảm ơn Thầy Nguyễn Công Toàn, thầy đã giúp đỡ tôi từ khi chập chững bước vào
môi trường đại học đến nay. Cám ơn sự chỉ dẫn nhiệt tình và những tình cảm thầy
dành cho lớp Phát triển nông thôn khóa 37.
Xin cảm ơn thầy Nguyễn Văn Nhiều Em, thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động
viên tôi trong suốt thời gian thực hiện hoàn hoàn thành luận văn này.
Cảm ơn các bạn lớp Phát triển nông thôn khoá 37 đã luôn giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong học
tập và khi thực hiện luận văn này.
Đây là công trình nghiên cứu khoa học quan trọng đầu tiên và được thực hiện một
cách trung thực, bằng chính năng lực của bản thân. Xin chân thành biết ơn cha mẹ, cha
mẹ đã vất vả, tận tuỵ chăm lo tương lai của con. Cảm ơn các anh em trong gia đình đã
quan tâm, chia sẻ và tạo động lực cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận
văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày

tháng

năm 2014


GIANG”
Do sinh viên NGUYỄN NAM TRUNG, lớp Phát triển nông thôn khóa 37 thực
hiện trong thời gian từ 11/2013 đến hết tháng 04 /2014.
Cần Thơ, ngày…… tháng…… năm 2014

Nhận xét và xác nhận
Bộ môn Kinh Tế Chính Sách Xã hội

Nhận xét và xác nhận
Giảng viên hướng dẫn

vi


NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp Viện nghiên cứu phát triển Đồng bằng sông
Cửu Long, Đại học Cần Thơ thông qua đề tài:
“QUẢN LÝ 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI BẰNG HỆ THỐNG
THÔNG TIN ĐỊA LÝ GIS XÃ HẬU MỸ BẮC B, HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN
GIANG ”
Do sinh viên Nguyễn Nam Trung thực hiện từ 11/2013 đến 04/2014 và báo cáo
kết quả trước hội đồng.
Đề tài được đánh giá ở mức:……………………………………………………
Ý kiến của hội đồng:
……………………………………………………………………………………
……..………………………………………………………………………..........
...................………………………………………………………………………
…………………..………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

ở các ấp để các ấp đạt được những danh hiệu tiên tiến do UBND đề ra. Thúc đẩy và
đẩy mạnh các hợp tác xã, tổ chức các mô hình sản xuất và nâng cao tay nghề lao động
cho người dân để xã đạt được các tiêu chí giảm hộ nghèo, nâng cao thu nhập.
Từ hiện trạng cở sở hạ tầng và đời sống của người dân tại xã thì việc xây dựng các tiêu
chí nông thôn mới là rất cần thiết. Điều này vừa đáp ứng được nguyện vọng tăng chất
lượng đời sống của người dân vừa có thể làm nền tảng cho các xã, huyện, tỉnh khác
của nước ta thực hiện quy hoạch tốt hơn trong tương lai, xây dựng một hệ thống nông
thôn mới ở vùng sâu vùng xa trong cả nước. Đề tài được thực hiện nhằm xây dựng bản
đồ quản lý 19 tiêu chí nông thôn mới xã Hậu Mỹ Bắc B, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền
Giang bằng hệ thống thông tin địa lý để có thể cập nhật nhanh chóng các nguồn dữ
liệu đánh giá đúng thực trạng 19 tiêu chí nông thôn mới, dễ dàng phân tích được các
mặt mạnh, yếu, cơ hội và thách thức cho các tiêu chí để đề xuất các giải pháp xây
dựng nông thôn mới trong thời gian tới.

Từ Khóa: Nông thôn mới, MapInfo , quy hoạch.
viii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Các thành phần chức năng chính của GIS ................ Error! Bookmark not defined.
Hình 2.2: Nguyên lý khi chồng lắp các bản đồ ........................................................................ 11
Hình 2.3: Một thí dụ trong việc phân loại lại một bản đồ. ....................................................... 12
Hình 4.1 - Hiện trạng sử dụng đất năm 2012 của xã Hậu Mỹ Bắc B ....................................... 31
Hình 4.2 - Cơ cấu sản xuất đất nông nghiệp năm 2012............................................................ 31
Hình 4.3 : Đánh giá thực trạng quy hoạch sử dụng đất. ........................................................... 49
Hình 4.4 : Đánh giá thực trạng giao thông ............................................................................... 50
Hình 4.5 : Đánh giá thực trạng thủy lợi. ................................................................................... 51
Hình 4.6 : Đánh giá thực trạng điện. ........................................................................................ 51
Hình 4.7 : Đánh giá thực trạng trường học. .............................................................................. 52

Bảng 4.10 - Đất phát triển hạ tầng ............................................................................................ 32
Bảng 4.11 Hiện trạng dân số các ấp từ năm 2010 – 2012 ....................................................... 34
Bảng 4.12 - Hiện trạng các cơ sở giáo dục tại xã năm 2013 ................................................... 35
Bảng 4.13 - Tổng hợp hiện trạng công trình cơ quan hành chính ........................................... 36
Bảng 4.14 - Hiện trạng giao thông nông thôn .......................................................................... 38
Bảng 4.15 – Hiện trạng và quy hoạch các ô bao và trạm bơm điện ......................................... 39
Bảng 4.16 - Hiện trạng kênh cấp 2 ........................................................................................... 40
Bảng 4.17 - Hiện trạng kênh cấp 3 ........................................................................................... 40
Bảng 4.18 - Tổng hợp danh mục lưới điện hạ áp chưa đạt chuẩn ............................................ 41
Bảng 4.19 Bảng đánh giá 19 tiêu chí nông thôn mới xã Hậu Mỹ Bắc B: ................................ 46
Bảng 4.20 - Thống kê hệ thống điện cần nâng cấp, xây dựng mới .......................................... 64
Bảng 4.21 - Danh mục các công trình trung tâm văn hóa thể thao xã Hậu Mỹ Bắc B............. 65
Bảng 4.22 - Dự báo quy mô dân số và lao động đến năm 2015 và 2020 ................................. 67

x


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TP:

Thành phố

QL:

Quốc lộ

ĐBSCL:

Đồng bằng sông Cửu Long


Trung học cơ sở

SX-KD:

Sản xuất-kinh doanh

NXB:

Nhà xuất bản

TTXVN :

Thông tấn xã Việt Nam

xi


MỤC LỤC
Chương 1 MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
1.1

. ĐẶT VẤN ĐỀ: ..................................................................................................1

1.2

. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................................................................1

1.2.1 Mục tiêu tổng quát ...................................................................................................1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .......................................................................................................2

. Hiện trạng kinh tế - xã hội .................................................................................19

4.1.1. Hiện trạng kinh tế .................................................................................................19
4.1.1.1. Cơ cấu kinh tế và thu nhập ................................................................................19
4.1.1.2. Tỉ lệ hộ nghèo ...............................................................................................20
4.1.1.3. Phổ cập giáo dục ............................................................................................20

4.2

Tình hình phát triển kinh tế - tổ chức sản xuất .........................................................21

4.2.1. Hiện trạng kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp ...............................................................21
4.2.1.1. Sản xuất lúa ..................................................................................................22
4.2.1.2. Cây màu ......................................................................................................23
4.2.1.3. Cây lâu năm ..................................................................................................23
4.2.1.4. Chăn nuôi

....................................................................................................23
xii


4.2.1.5.Thủy sản.......................................................................................................24
4.2.2. Hiện trạng kinh tế trong lĩnh vực phi nông nghiệp ..........................................................24
4.2.3. Hình thức tổ chức sản xuất ......................................................................................25

4.3

Dân số và lao động .............................................................................................26

4.3.1. Dân số ...............................................................................................................26

4.8.2.3. Công trình dịch vụ - thương mại .........................................................................36
4.8.2.4. Công trình y tế ...............................................................................................36
4.8.2.5. Các công trình cơ quan hành chính sự nghiệp .........................................................36
4.8.3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật ......................................................................................37
4.8.3.1. Giao thông ...................................................................................................37
4.8.3.2. Thủy lợi.......................................................................................................39
4.8.3.3 Hệ thống cấp điện ...........................................................................................41
4.8.3.4. Môi trường ...................................................................................................43

4.9

Các quy hoạch, dự án đã có ..................................................................................45

4.10

Đánh giá tổng hợp phần hiện trạng hạ tầng xã hội và kỹ thuật ....................................46

ĐÁNH GIÁ 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI QUA BẢN ĐỒ ................................46
4.11.1. Quy hoạch và thực hiện quy hoạch ...........................................................................49
4.11.2. Giao thông ........................................................................................................49
4.11.3. Thủy lợi ...........................................................................................................50
4.11.4. Điện ................................................................................................................51
4.11.5. Trường học .......................................................................................................52
4.11.6. Cơ sở vật chất văn hóa ..........................................................................................52
4.11.7. Chợ nông thôn....................................................................................................53
4.11.8. Bưu điện...........................................................................................................54

4.11

xiii

đang góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng các phương án quy hoạch sử
dụng đất nông nghiệp và là cơ sở để tổng hợp, xây dựng định hướng chuyển dịch cơ
cấu xây dựng mô hình nông thôn mới với chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất. Công tác
quy hoạch nông thôn mới được kỳ vọng là sẽ xây dựng lên một không gian kiến trúc
của một vùng quê hài hoà giữa việc xây dựng kết cấu hạ tầng cơ sở, hạ tầng kỹ thuật
với cảnh quan môi trường và gìn giữ, phát huy bản sắc văn hoá các dân tộc.
Xã Hậu Mỹ Bắc B có diện tích đất tự nhiên 1.977,17 ha nằm ở vị trí khá thuận lợi, địa
bàn xã là nơi tiếp giáp giữa tỉnh Tiền Giang với nhiều tỉnh khác ở Đồng Bằng Sông
Cửu Long (Đồng Tháp, Long An,..). Đây là điều kiệu rất tốt để xã tận dụng khai thác
lợi thế phát trển kinh tế liên kết vùng, tranh thủ nhiều lợi thế và phát triển giao thương
với các địa phương xung quanh. Xã có nhiều điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế, đặc
biệt là lĩnh vực nông nghiệp, với địa hình bằng phẳng, đất đai thuộc loại khá tốt của
huyện Cái Bè, khí hậu ôn hòa, thời tiết thuận lợi rất thích hợp cho trồng trọt và chăn
nuôi, tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm 79%. Tuy nhiên, để phát triển
kinh tế xã hội theo hướng hiện đại, thúc đẩy phát triển tiểu thủ công nghiệp, nâng cao
tỷ trọng giá trị công nghiệp thương mại, dịch vụ, giảm tương đối tỷ trọng giá trị nông
nghiệp thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đây còn là vấn đề khó khăn
của địa phương trong hiện tại và cũng như trong thời gian tới.
Chính vì vậy, công việc của các nhà quản lý đất đai là phải tiến hành đánh giá thích
nghi đất đai để tìm ra các loại hình xây dựng dự án phù hợp, có khả năng phát triển và
đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân địa phương.
Trong thời gian qua xã đã và đang thực hiện quy hoạch 19 tiêu chí xã nông thôn mới,
tuy nhiên trong quá trình thực hiện còn gặp nhiều bất cập trong việc cập nhật các
nguồn dữ liệu để đánh giá đúng thực trạng về 19 tiêu chí, các tài liệu cũng như các số
liệu liên quan còn mang tính chất rời rạc gây khó khăn trong việc tìm kiếm và đánh giá
vì vậy không thể có cái nhìn tổng quát về địa bàn nghiên cứu và về vấn đề cần được
giải quyết.
Nên đề tài “QUẢN LÝ 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI BẰNG HỆ THỐNG
THÔNG TIN ĐỊA LÝ GIS Ở XÃ HẬU MỸ BẮC B, HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH
TIỀN GIANG” là cần thiết, để có thể truy xuất, cập nhật nhanh chóng các nguồn dữ

lúa là 1.419, 56 ha và đất vườn là 323,44 ha (số liệu năm 2010). So với phạm vi toàn
huyện, xã Hậu Mỹ Bắc B có địa hình tương đối bằng phẳng. Xã được phân chia thành
3 ấp với địa bàn nhỏ gọn, dân cư sống dọc theo các tuyến kênh Nguyễn Văn Tiếp A,
kênh Nguyễn Văn Tiếp B, kênh 9, kênh Hai Hạt, kênh Phụng Thớt, kênh giữa và
ven trục lộ 865. Ngoài ra còn một số hộ dân sống theo các tuyến kênh 200, kênh 500
và kênh 1000 việc giao thông đi lại hiện tại trên địa bàn xã còn gặp nhiều khó khăn.
Khí hậu, thời tiết
Địa bàn xã Hậu Mỹ Bắc B nằm trong khu vực ĐBSCL nên cũng mang những nét đặc
trưng của khí hậu đồng bằng châu thổ, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa,
khí hậu phân hoá thành hai mùa tương phản rõ rệt trong năm: mùa mưa và mùa khô.
Nhiệt độ: do ảnh hưởng của xích đạo nên nhiệt độ khá ổn định. Nhiệt độ bình quân
trong năm tương đối cao từ 14,90C-38,90C, trung bình khoảng 27,90C, biên độ nhiệt
giao động giữa ngày và đêm là 120C.
Mưa: Mùa mưa thường trùng với gió mùa Tây Nam mang nhiều hơi nước, bắt đầu từ
tháng 5 đến cuối tháng 11 dương lịch, lượng mưa trung bình hàng năm khá cao. Lượng
mưa dao động trung bình từ 1.200 - 2.200mm. Từ tháng 12 đến tháng 03 năm sau có số
ngày mưa ít nhất, dao động từ 0 - 6 ngày/ tháng. Từ tháng 05 đến tháng 10 có số ngày
mưa cao nhất, dao động từ 13 -21 ngày/ tháng. Trong năm có hai đỉnh mưa vào tháng 6-7
và tháng 9-10.
Gió: Khu vực xã Hậu Mỹ Bắc B chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa theo
hai hướng gió chính trong năm:
- Gió mùa Tây Nam: từ tháng 5 đến tháng 10, hướng gió thịnh hành là hướng Tây
Nam, có vận tốc bình quân 4 m/s, gió mang theo nhiều hơi nước tạo thành những trận
mưa lớn, có khi tạo giông, lốc, …
- Gió mùa Đông Bắc (gió chướng): từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau, gió thổi từ
biển Đông vào, có tầng suất khá cao, có vận tốc bình quân là 3,8 m/s, còn gọi là gió
chướng.
Ẩm độ: Trong năm ẩm độ trung bình là 79,2%, từ tháng 8 – 10 có ẩm độ cao nhất là
82,50%, thấp nhất từ tháng 3-4 là 74,10%, đảm bảo cho sự sinh trưởng và phát triển
của cây trồng

và Mỹ Thuận cho thấy biên độ triều trung bình của đoạn sông Tiền dao động trong
khoảng 1,4 – 1,7m trong mùa khô và 1,8 – 2,1m vào mùa lũ. Tuy nhiên, địa bàn xã
nằm sâu trong khu vực Bắc Quốc Lộ 1A nên biên độ triều tương đối thấp so với các
tuyến sông chính. Mức biên độ triều này đảm bảo tưới tiêu triệt để cho diện tích lúa
của xã.
Mặc dù nằm sâu trong nội đồng, được chắn lũ bởi Quốc Lộ 1A, nhưng Hậu Mỹ Bắc B
chịu ảnh hưởng không nhỏ bởi lượng nước thượng nguồn từ Đồng Tháp đổ về. Địa
phương cũng chịu ảnh hưởng của lũ do địa hình trũng nằm trong vùng Đồng Tháp
Mười. Với tần suất lũ 10%, độ ngập lũ dao động từ 0,2 – 0,4m. Những năm có lũ lớn
như 1978, 1996, thời kỳ đạt đỉnh lũ thường trùng với triều cường tháng 9 – tháng 10
âm lịch, phần lớn diện tích trũng ngập trên 0,7m. Trong năm 2000, độ sâu ngập lũ trên
toàn địa bàn xã lên đến 1,5 – 1,7m.
Tài nguyên đất
Theo chương trình điều tra 60B (chuyển đổi đất theo FAO/UNESCO) cho thấy trên
địa bàn xã hầu hết là đất phù sa đã phát triển có đốm rĩ, đặc trưng bởi tầng sét tương
đối chặt nằm dưới tầng canh tác. Đất tương đối giàu mùn nhưng kém tơi xốp và hơn
chua, thích nghi cho canh tác lúa 3 vụ và vườn cây ăn trái. Đất trên địa bàn xã chia
thành các nhóm chính sau:
4


- Đất phù sa đã phát triển có đốm rĩ P(f): Diện tích 1.218,07 ha chiếm 61,61% tổng
diện tích tự nhiên. Đất này phân bố hầu hết các ấp trong xã, tập trung nhiều ở phí Bắc
kênh Nguyễn Văn Tiếp. Đất tương đối giàu mùn nhưng kém tơi xốp và hơi chua thích
hợp cho canh tác lúa và vườn.
- Đất phèn hoạt động sâu (Sj2): Diện tích 279,4 ha, chiếm 14,13% tổng diện tích đất
tự nhiên. Loại đất này được hình thành ở vùng địa hình từ thấp đến trung bình, trong
môi trường yếm khí thường bị ngập nước trong năm. Thành phần chủ yếu là đất thịt
nặng và sét. Đất phân bố ở khu vực phía Bắc của xã thuộc ấp Hậu Quới. Đất này thích
hợp cho việc trồng lúa nước.

- Quy hoach phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo
hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp
5


Tiêu chí 2: Giao thông
- Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tong hóa đạt chuẩn theo cấp
kỹ thuật của bộ GTVT
- Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của bộ
GTVT
- Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vaò mùa mưa
- Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện
Tiêu chí 3: Thủy lợi
- Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh
- Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa
Tiêu chí 4: Điện
- Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn
Tiêu chí 5: Trường học
Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt
chuẩn quốc gia
Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa
- Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH-TT-DL
- Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ VH-TT-DL
Tiêu chí 7: Chợ nông thôn
Chợ đạt chuẩn của bộ xây dựng
Tiêu chí 8: Bưu điện
- Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông
- Có Internet đến thôn
Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư

Tiêu chí 18: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh
- Cán bộ xã đạt chuẩn
- Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định
- Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “ Trong sach, vững mạnh”
- Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên
Tiêu chí 19: An ninh, trật tự xã hội được giữ vững
An ninh, trật tự xã hội được giữ vững
2.3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ
Sơ lược về sự phát triển của GIS ở nước ta
Trên cơ sở của hệ thông tin bản đồ, những năm đầu của thập kỷ 60 các nhà khoa học ở
Canada đã cho ra đời hệ thống thông tin địa lý còn gọi là GIS (Geographical
Information Systems – GIS) và sau đó là ở Mỹ. Từ những năm 80, với sự phát triển
không ngừng của công nghệ thông tin đặc biệt là những tiến bộ trong lĩnh vực máy
tính, công nghệ GIS đã nhanh chóng được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của đời
sống. Hiện nay GIS đã được ứng dụng mạnh mẽ từ các nước công nghiệp phát triển
như Mỹ, Canada, Anh, Pháp, Đức, Australia đến các nước đang phát triển như Trung
Quốc, Thái Lan, Lào, Campuchia, Zimbabwe.

7


Ở Việt Nam, đầu những năm 80 GIS được bắt đầu tìm hiểu và ứng dụng trong một số
cơ quan nghiên cứu. Từ những năm 90 đến nay công nghệ GIS phát triển rất mạnh mẽ
và đã trở thành một công cụ hữu hiệu trong rất nhiều lĩnh vực hiện nay. Theo đánh giá
của Ban chủ nhiệm dự án GIS quốc gia, cuối năm 1997 cả nước đã có 8 bộ ngành và
26 tỉnh, thành phố tham gia thực hiện dự án GIS (Đào Ngọc Cảnh, 2003).
Theo TTXVN (22/10/2008), Tại hội thảo quốc tế về GIS, ngày 21/10 tại Thành phố
Hồ Chí Minh, Phó giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Lê Quang
Minh khẳng định nghiên cứu về GIS đã vượt qua giai đoạn bó hẹp ứng dụng trong xây
dựng bản đồ nền hay giao thông để chuyển sang nghiên cứu ứng dụng đa ngành, trong

trung. Phổ biến ví dụ về các thiết bị kỹ thuật phần cứng bao gồm: máy quét, bàn số
hóa, các phương tiện lưa trữ dữ liệu, bàn phím và ảnh vệ tinh.
8


Phần mềm (software):
Phần mềm là một phần trung tâm của hệ thống. Nhiều gói phần mềm GIS có sẵn và có
thể được phân loại theo mục đích sử dụng hay theo quy mô của cơ sở dữ liệu cần quản
lý. Gói GIS phải thỏa mãn các chức năng: dữ liệu đầu vào, lưu trữ, quản lý, chuyển
đổi, phân tích và đầu ra. Tuy nhiên truy xuất, phương pháp, nguồn lực, và cách hoạt
động có thể khác nhau giwuax các hệ thống này.
Các thành phần chính trong phần mềm GIS là:
Công cụ nhập và thao tác trên các thông tin địa lý
Công cụ nhập và thao tác trên các thông tin địa lý
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu(DBMS)
Công cụ hỗ trợ hỏi đáp, phân tích và hiển thị địa lý
Giao diện đồ hoạ người-máy (GUI) để truy cập các công cụ dễ dàng.
Dữ liệu (Data):
Có thể coi thành phần quan trọng nhất trong một hệ GIS là dữ liệu. Các dữ liệu địa lý
và dữ liệu thuộc tính liên quan có thể được người sử dụng tự tập hợp hoặc được mua
từ nhà cung cấp dữ liệu thương mại. Hệ GIS sẽ kết hợp dữ liệu không gian với các
nguồn dữ liệu khác, thậm chí có thể sử dụng DBMS để tổ chức lưu giữ và quản lý dữ
liệu.
Tiến trình xử lý (Procedures):
Tiến trình xử lý là những bước hướng dẫn để giải quyết và đạt được mục tiêu của dự
án GIS và chứng minh phương pháp làm thế nào dữ liệu sẽ được lấy ra, đầu vào của hệ
thống, lưu trữ, quản lý, chuyển đổi, phân tích, cuối cùng là trình bày kết quả đầu ra.
Con người (People):
Công nghệ GIS sẽ bị hạn chế nếu không có con người tham gia quản lý hệ thống và
phát triển những ứng dụng GIS trong thực tế. Người sử dụng GIS có thể là những


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status