xây dựng bản đồ mapinfor theo dõi và đánh giá 19 tiêu chí nông thôn mới xã thiện trí, huyện cái bè, tỉnh tiền giang - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐBSCL
--------

HUỲNH THỊ DIỂM CHI

XÂY DỰNG BẢN ĐỒ MAPINFOR THEO DÕI VÀ
ĐÁNH GIÁ 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI XÃ THIỆN
TRÍ, HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Cần Thơ, 2014

a


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐBSCL
--------

HUỲNH THỊ DIỂM CHI

XÂY DỰNG BẢN ĐỒ MAPINFOR THEO DÕI VÀ
QUẢN LÝ 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI XÃ THIỆN
TRÍ, HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Mã ngành: 52 62 01 0

Cán bộ hướng dẫn
Th.s NGUYỄN VĂN NHIỀU EM


Xác nhận của cán bộ hướng dẫn và Bộ môn Kinh tế Chính sách Xã hội, Viện nghiên
cứu phát triển Đồng bằng sông Cửu Long, Đại học Cần Thơ về đề tài: “XÂY DỰNG
BẢN ĐỒ MAPINFOR THEO DÕI VÀ QUẢN LÝ 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI
XÃ THIỆN TRÍ, HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG” do sinh viên Huỳnh Thị
Diểm Chi, lớp Phát triển nông thôn khóa 37 thực hiện trong thời gian từ 04/2014 đến
12/2014
Cần Thơ, ngày…… tháng…… năm 2014

Nhận xét và xác nhận

Nhận xét và xác nhận

Bộ môn Kinh Tế Chính Sách Xã hội

Giảng viên hướng dẫn

ii


NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG

Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp Viện nghiên cứu phát triển Đồng bằng sông Cửu
Long, Đại học Cần Thơ thông qua đề tài: “XÂY DỰNG BẢN ĐỒ MAPINFOR THEO
DÕI VÀ QUẢN LÝ 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI XÃ THIỆN TRÍ, HUYỆN
CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG” do sinh viên Huỳnh Thị Diểm Chi thực hiện từ
04/2014 đến 12/2014 và báo cáo kết quả trước hội đồng.
Đề tài được đánh giá ở mức: ……………………………………………………………
Ý kiến của hội đồng:
…………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: 01692100293
Email:
II. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
Tốt nghiệp trung học phổ thông trường THPT Mỹ Hương năm 2011
Từ 2011 đến nay là sinh viên ngành phát triển nông thôn, khóa 37, Viện nghiên cứu
phát triển Đồng bằng Sông Cửu Long - Đại học Cần Thơ

iv


TÓM LƯỢC

Hiện nay xây dựng xã nông thôn mới đang là mục tiêu hàng đầu của nước ta, nâng cao
chất lượng cuộc sống của người dân ở nông thôn là vấn đề rất được nhà nước chú
trọng. Trong thời gian qua xã Thiện Trí, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang đã và đang
thực hiện quy hoạch xã nông thôn mới. Nhìn chung từ cơ sở hạ tầng đến môi trường và
đời sống của nhân dân xã Thiện Trí còn gặp nhiều khó khăn, ngoài ra các vấn đề xây
dựng đầu tư tổ chức sản xuất và vốn kinh doanh trong và ngoài nước vẫn chưa thực sự
được quan tâm, kinh tế của xã còn nhiều khó khăn. Trong thời gian qua xã đã và đang
thực hiện quy hoạch 19 tiêu chí xã nông thôn mới, tuy nhiên trong quá trình thực hiện
còn gặp nhiều bất cập trong việc cập nhật các nguồn dữ liệu để đánh giá đúng thực
trạng về 19 tiêu chí, các tài liệu cũng như các số liệu liên quan còn mang tính chất rời
rạc gây khó khăn trong việc tìm kiếm, đánh giá và xây dựng xã nông thôn mới. Chính
vì thế đề tài “ Xây dựng bản đồ mapinfor theo dõi và quản lý 19 tiêu chí nông thôn
mới xã Thiện Trí, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang” được thực hiện nhằm xây dựng
bản đồ quản lý 19 tiêu chí nông thôn mới xã Thiện Trí, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang
bằng hệ thống thông tin địa lý để có thể cập nhật nhanh chóng các nguồn dữ liệu đánh
giá đúng thực trạng 19 tiêu chí nông thôn mới, dễ dàng phân tích được các mặt mạnh,
yếu, cơ hội và thách thức cho các tiêu chí để đề xuất các giải pháp xây dựng nông thôn
mới trong thời gian tới.

Bảng 4.6. Biến động sử dụng các loại đất giai đoạn 2010-2012 .................................36
Bảng 4.7: Đánh giá mức độ đạt 19 tiêu chí nông thôn mới xã Thiện Trí, huyện cái Bè
tỉnh Tiền Giang..........................................................................................................40
Bảng 4.8 Dự toán quy hoạch đường giao thông .........................................................65
Bảng 4.9 Dự toán quy hoạch kênh rạch......................................................................67
Bảng 4.10. Thống kê cấp điện trung tâm xã ...............................................................69
Bảng 4.11. Danh mục các công trình trụ sở ấp, nhà văn hóa ấp và khu thể thao ấp trên
địa bàn xã Thiện Trí cần xây dựng.............................................................................71
Bảng 4.12. Định hướng cơ cấu lao động năm 2015 và 2020.......................................73

vi


DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1: Các thành phần chức năng chính của GIS.....................................................9
Hình 2.2: Nguyên lý khi chồng lắp các bản đồ...........................................................12
Hình 2.3: Một thí dụ trong việc chồng lắp các bản đồ. ...............................................13
Hình 2.4: Một thí dụ trong việc phân loại lại một bản đồ. ..........................................13
Hình 4.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân (%/năm ) của xã Thiện Trí trong giai
đoạn từ năm 2010 đến năm 2012 ...............................................................................26
Hình 4.2. Bản đồ đánh giá mức độ đạt tiêu chí quy hoạch và phát triển theo quy hoạch
xã Thiện Trí, huyện cái Bè, tỉnh Tiền Giang năm 2012 ..............................................44
Hình 4.3. Bản đồ đánh giá mức độ đạt tiêu chí giao thông xã Thiên Trí, huyện Cái Bè,
tỉnh Tiền Giang năm 2012 .........................................................................................45
Hình 4.4. Bản đồ đánh giá mức độ đạt tiêu chí thủy lợi xã Thiên Trí, huyện Cái Bè,
tỉnh Tiền Giang năm 2012 .........................................................................................46
Hình 4.5. Bản đồ đánh giá mức độ đạt tiêu chí điện xã Thiên Trí, huyện Cái Bè, tỉnh
Tiền Giang năm 2012 ................................................................................................48
Hình 4.6. Bản đồ đánh giá mức độ đạt tiêu chí trường học xã Thiên Trí, huyện Cái Bè,

Thiện Trí, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang năm 2012..................................................62
Hình 4.20. Bản đồ đánh giá mức độ đạt tiêu chí an ninh, trật tự xã hội xã Thiện Trí,
huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang năm 2012 ..................................................................63
Hình 4.6. Mô hình bể tự hoại 3 ngăn cho chợ Mỹ Thiện. ...........................................75
Hình 4.7. Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt chợ Mỹ Thiện .....................................76
Hình 4.8. Quy trình xử lý nước thải tại các hộ chăn nuôi heo quy mô nhỏ, vừa và lớn
..................................................................................................................................76
Hình 4.9. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi (VACB) ....................................77
Hình 4.10. Sơ đồ hệ thống kết hợp xử lý nước thải chăn nuôi và chất thải hầm cầu ...77
Hình 4.11. Quy trình xử lý nước thải tại các hộ chăn nuôi heo quy mô hộ gia đình....78

viii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TP

Thành phố

QL

Quốc lộ

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

CNH – HĐH


NXB

Nhà xuất bản

TTXVN

Thông tấn xã Việt Nam

ANTT

An ninh trật tự

BCĐ

Ban chỉ đạo

BQL

Ban quản lý

BTCT

Bê tông cốt thép

CN

Công nghiệp

CT


HTKT & HTXH

Hạ tầng kỹ thuật và Hạ tầng xã hội
ix


HTX

Hợp tác xã

KDC

Khu dân cư

KT-XH

Kỹ thuật – xã hội



Lao động

LV

Làm việc

NS

Ngân sách


Sản xuất nông nghiệp

TDTT

Thể dục thể thao

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TLLĐ

Tỷ lệ lao động

TPHCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TT

Thị trấn

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp


Văn hóa – Thông tin – Du lịch
x


MỤC LỤC

Chương 1 MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
1.1

ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................1

1.2

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ...........................................................................2

1.2.1

Mục tiêu tổng quát ...................................................................................2

1.2.2

Mục tiêu cụ thể ........................................................................................2

1.2.3

Cấu trúc luận văn .....................................................................................2

Chương 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU............................................................................3
2.1 SƠ LƯỢC VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ..........................................................3
2.1.1 Vị trí địa lý ...................................................................................................3

3.2.2 Phương pháp phân tích ...............................................................................21
Chương 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN .........................................................................25
4.1

TÌNH HÌNH CHUNG CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ...............................25

4.1.1

Hiện trạng kinh tế...................................................................................25

4.1.1.1 Nông nghiệp.........................................................................................27
4.1.1.2 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:.....................................................29
4.1.1.3 Thương mại dịch vụ:...........................................................................30
4.1.2 Hiện trạng xã hội ........................................................................................30
4.1.2.1 Y tế: .....................................................................................................30
4.1.2.2 Giáo dục:..............................................................................................30
4.1.2.3 Đào tạo nghề nông thôn........................................................................30
4.1.2.4 Tỷ lệ hộ nghèo: ....................................................................................31
4.1.2.5 Dân số và lao động ...............................................................................31
4.1.2.6 Dân tộc và văn hóa ...............................................................................32
4.1.2.7 Môi trường ...........................................................................................33
4.1.3 Tình hình sử dụng đất đai........................................................................33
4.1

ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ...................................38

4.1.1

Thuận lợi................................................................................................38


4.3.4

Về văn hóa - xã hội - môi trường............................................................57

4.4

GIẢI PHÁP THỰC HIỆN NHỮNG TIÊU CHÍ CHƯA ĐẠT.......................64

4.4.1

Tiêu chí số 2: Giao thông .......................................................................64

4.4.2

Tiêu chí số 4: Điện.................................................................................68

4.4.3

Tiêu chí số 5: Trường học ......................................................................69

4.4.4

Tiêu chí số 6: Cơ sở vật chất văn hóa .....................................................70

4.4.5

Tiêu chí số 9: Nhà ở dân cư....................................................................71

4.4.6



ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm qua, nhìn chung kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, đến năm
2010 đã cơ bản thoát khỏi nước nghèo (GDP đạt trên 1.200 USD/người/năm), là nước
nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, trên 70% dân số sống tại nông thôn nên
việc Đảng và Nhà nước ta đã ban hành bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn
mới, nhằm xây dựng một nông thôn hiện đại nhưng vẫn giữ được dáng dấp truyền
thống của một nông thôn Việt Nam, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
trong thời kỳ đổi mới CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn là phù hợp với nguyện
vọng của nhân dân. Công tác quy hoạch nông thôn mới được kỳ vọng là sẽ xây dựng
lên một không gian kiến trúc của một vùng quê hài hoà giữa việc xây dựng kết cấu hạ
tầng cơ sở, hạ tầng kỹ thuật với cảnh quan môi trường và gìn giữ, phát huy bản sắc văn
hoá các dân tộc.
Thiện Trí là xã thuộc huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang nằm về phía tây thị trấn Cái Bè và
trung tâm xã cách thị trấn Cái Bè 11,65 km với tổng diện tích đất tự nhiên là 1.314,59
ha. Xã Thiện Trí có 5 ấp tiếp giáp 3 xã trong huyện và nối liền nhau có QL 1A là tuyến
giao thông huyết mạch nối liền các tỉnh ĐBSCL và TP. Hồ Chí Minh, tạo điều kiện
thuận lợi cho việc giao lưu hàng hóa trong khu vực.Xã Thiện Trí có lao động trong
lĩnh vực nông nghiệp chiếm 73,6%; địa hình bằng phẳng, đất đai thuộc loại khá tốt của
huyện Cái Bè, khí hậu ôn hòa, thời tiết thuận lợi rất thích hợp cho phát triển nông
nghiệp. Tuy nhiên lực lượng lao động trong các lĩnh vực khác còn thấp (công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ,…) gây khó khăn cho quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
Trong thời gian qua xã đã và đang thực hiện quy hoạch 19 tiêu chí xã nông thôn mới,
tuy nhiên trong quá trình thực hiện còn gặp nhiều bất cập trong việc cập nhật các
nguồn dữ liệu để đánh giá đúng thực trạng về 19 tiêu chí, các tài liệu cũng như các số
liệu liên quan còn mang tính chất rời rạc gây khó khăn trong việc tìm kiếm, đánh giá
và xây dựng xã nông thôn mới.
Xuất phát từ những khó khăn và tình hình thực tế về phát triển nông thôn, đề tài “Xây

 Chương 3: Phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Bao gồm các phần: Phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, các phần mềm và
công cụ hỗ trợ cũng được thể hiện trong chương này
 Chương 4: Kết quả thảo luận
Miêu tả kết quả nghiên cứu và thảo luận trên các kết quả đạt được.
 Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trình bày kết luận và kiến nghị

2


Chương 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 SƠ LƯỢC VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
2.1.1 Vị trí địa lý
Xã Thiện Trí nằm về phía tây của thị trấn Cái bè và trung tâm xã cách thị trấn Cái Bè
khoảng 11,65 km, có tuyến QL 1A chạy ngang qua, là tuyến giao thông huyết mạch
nối liền các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long với TP. Hồ Chí Minh, tạo điều kiện thuận
lợi cho việc giao lưu hang hóa trong khu vực, vị trí địa lý được xác định như sau:
 Tọa độ địa lý:
Kinh độ đông: Từ 105056’19” đến 105058’45”.
Vĩ độ Bắc: Từ 10020’12” đến 10024’03”.
 Phạm vi nghiên cứu trực tiếp:
Phía Đông giáp với xã Hòa Khánh.
Phía Tây giáp xã Mỹ Đức Đông.
Phía Nam giáp xã Hòa Khánh và Mỹ Đức Đông.
Phía Bắc giáp xã Thiện Trung.
2.1.2 Địa hình địa mạo
Nhìn chung trong phạm vi toàn xã địa hình tương đối bằng phẳng. Có xu thế cao ở
phía Nam và thấp dần về phía Bắc. Cao độ ở cánh đồng xung quanh 0,6-0,8m. Cao

Đông vào, có tần suất khá cao, gió chướng kết hợp với triều cường và nước từ thượng
nguồn đổ về là nguyên nhân chính gây lũ lụt (tháng 12 dương lịch), làm ảnh hưởng
đến năng suất, sản lượng sản xuất nông nghiệp, đến đời sống và sinh hoạt của người
dân.
2.1.4 Tài nguyên
 Tài nguyên đất:
Đất phù sa đã phát triển có đốm rĩ P(f): Diện tích 549,3 ha chiếm 41,78% tổng diện
tích tự nhiên. Được phân bố ở Bắc QL 1A tập trung ở các ấp Mỹ Long, ấp Mỹ Phúc.
Đất tương đối giàu mùn nhưng kém tơi xốp và hơi chua, thích nghi cho canh tác lúa
lẫn vườn cây ăn trái.
Đất phèn hoạt động sâu (Sj2): Diện tích 34,3 ha chiếm 2,62% tổng diện tích tự nhiên.
Loại đất này hình thành ở vùng địa hình từ thấp đến trung bình trong môi trường yếm
khí thường bị ngập nước trong năm. Thành phần chủ yếu là thịt nặng và sét. Được
phân bố ở khu vực phía Tây Bắc của xã, phần giáp ranh với xã Thiện Trung thuộc ấp
Mỹ Phúc thích hợp cho việc trồng lúa nước.
Đất phù sa (Pg): Diện tích 117,37 ha chiếm 8,93% tổng diện tích tự nhiên. Loại đất
này thường phân bố ở vùng địa hình bằng hoặc hơi thấp tập trung nhiều ở khu vực
phía Bắc Quốc Lộ 1A và giáp ranh với xã Hòa Khánh thuộc các ấp Mỹ Long, ấp Mỹ
Hưng. Đất có màu xám xanh hoặc đen, thành phần cơ giới thịt nặng, ít xốp, hàm lượng
mùn tương đối khá, đạm trung bình và giảm dần theo chiều sâu, riêng Lân thì ngược
4


lại thích hợp cho việc trồng lúa nước.
Đất lập líp (Vp): Diện tích 574,58 ha chiếm 43,71% tổng diện tích tự nhiên. Được
phân bố trên khắp địa bàn của xã tập trung nhiều ở phía Nam QL 1A, khu vực cặp
sông Mỹ Thiện và các kênh rạch chính của xã. Đây là loại đất phù sa tương đối trẻ
được hình thành trên vùng đất phù sa bồi có dạng địa hình trung bình đến cao, là loại
đất màu mỡ nhất trong nhóm đất phù sa có màu nâu đến nâu đậm. Thành phần cơ giới
nặng, giàu dinh dưỡng thích hợp việc trồng cây ăn trái, làm nhà ở và hoa màu các loại.

Hoạt động môi trường trên địa bàn xã Thiện Trí đã được quan tâm và phát động trong
nhiều tầng lớp nhân dân. Tuy nhiên, công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn xã vẫn
còn nhiều hạn chế: người dân còn vứt rác sinh hoạt gia đình trực tiếp xuống sông, tình
trạng nuôi gia súc trong khu vực nhà ở chưa được xử lý vẫn còn, đặc biệt số lượng hộ
chăn nuôi sử dụng túi Biogas để xử lý chất thải còn hạn chế. Bên cạnh đó, ở các khu
vực chợ Mỹ Thiện chưa được xử lý các loại chất thải. Mặt khác do tình trạng sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật để tăng năng suất trong nông nghiệp cũng ảnh hưởng đến sức
khỏe người dân. Các cơ sở SXKD có cam kết bảo vệ môi trường nhưng thực chất chưa
thực hiện đầy đủ theo cam kết, còn nhiều cơ sở gây ô nhiễm.
2.1.6 Dân số
Năm 2006 dân số của xã là 9.808 người, sau đó giảm dần qua các năm và đến năm
2010 dân số của xã là 9.026 người, giảm gần 800 người so với năm 2006. Từ năm
2010 dân số của xã Thiện Trí bắt đầu tăng nhẹ, trung bình mỗi năm tăng từ 30 đến 40
người và năm 2012 là 9.223 người.
Bảng 2.1. Tình hình dân số và biến động dân số các năm
Năm

Dân số trung bình (người)

2006

9808

2007

9572

2008

9178

2.2.1 Sơ lược về sự phát triển của GIS ở nước ta
Trên cơ sở của hệ thông tin bản đồ, những năm đầu của thập kỷ 60 các nhà khoa học ở
Canada đã cho ra đời hệ thống thông tin địa lý còn gọi là GIS (Geographical
Information Systems – GIS) và sau đó là ở Mỹ. Từ những năm 80, với sự phát triển
không ngừng của công nghệ thông tin đặc biệt là những tiến bộ trong lĩnh vực máy
tính, công nghệ GIS đã nhanh chóng được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống.
Hiện nay GIS đã được ứng dụng mạnh mẽ từ các nước công nghiệp phát triển như Mỹ,
Canada, Anh, Pháp, Đức, Australia đến các nước đang phát triển như Trung Quốc,
Thái Lan, Lào, Campuchia, Zimbabwe.
Ở Việt Nam, đầu những năm 80 GIS được bắt đầu tìm hiểu và ứng dụng trong một số
cơ quan nghiên cứu. Từ những năm 90 đến nay công nghệ GIS phát triển rất mạnh mẽ
và đã trở thành một công cụ hữu hiệu trong rất nhiều lĩnh vực hiện nay. Theo đánh giá
của Ban chủ nhiệm dự án GIS quốc gia, cuối năm 1997 cả nước đã có 8 bộ ngành và
26 tỉnh, thành phố tham gia thực hiện dự án GIS (Đào Ngọc Cảnh, 2003).
Theo TTXVN (22/10/2008), Tại hội thảo quốc tế về GIS, ngày 21/10 tại Thành phố
Hồ Chí Minh, Phó giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Lê Quang
Minh khẳng định nghiên cứu về GIS đã vượt qua giai đoạn bó hẹp ứng dụng trong xây
dựng bản đồ nền hay giao thông để chuyển sang nghiên cứu ứng dụng đa ngành, trong
đó có những ứng dụng quan trọng cho y tế, giáo dục, quy hoạch và quản lý đô thị.
2.2.2 Một số khái niệm về hệ thống thông tin địa lý (GIS)
Cho đến nay trên thế giới đã có rất nhiều nhà nghiên cứu về GIS cũng như các ứng
dụng của nó. Do đó định nghĩa về GIS cũng rất đa dạng:
Theo FAO (1996), GIS là một hện thống để chụp, lưu trữ, kiểm tra, tích hợp, thao
tác,phân tích, và hiện thị dữ liệu, đó là tham chiếu không gian đến trái đât.
Theo Võ Quang Minh (1997), GIS là một kỹ thuật quản lý các thông tin dựa vào máy
vi tính được sử dụng bởi con người vào mục đích lưu trữ, quản lý và sử lý số liệu
thuộc về thông tin đial lý hoặc không gian nhằm phục vụ cho các mục đích khác nhau.
Theo Cowen (1998), GIS như là một công cụ quản lý và là hệ thống hỗ trợ quyết định.
7


(Rossiter, 1994; ESRI, 1999; Pidwirny, 2006) với các nhiệm vụ thích hợp từ dữ liệu
đầu vào, lưu trữ và quản lý dữ liệu, thao tác và phân tích dữ liệu, dữ liệu đầu ra
(Malczewski, 2004; ESRI, 1999; Pidwirny, 2006; Maguire, 1991).

8


Hình 2.1: Các thành phần chức năng chính của GIS
 Phần cứng (hardware):
Phần cứng là các hệ thống của máy tính và các thiết bị có liên quan trên đó GIS được
định vị và hoạt động. Phần mềm hoạt động trên cơ sở của một loạt các loại phần cứng,
từ máy tinhs để bàn sử dụng trong cấu hình độc lập hoặc nối mạng với máy chủ tập
trung. Phổ biến ví dụ về các thiết bị kỹ thuật phần cứng bao gồm: máy quét, bàn số
hóa, các phương tiện lưa trữ dữ liệu, bàn phím và ảnh vệ tinh.
 Phần mềm (software):
Phần mềm là một phần trung tâm của hệ thống. Nhiều gói phần mềm GIS có sẵn và có
thể được phân loại theo mục đích sử dụng hay theo quy mô của cơ sở dữ liệu cần quản
lý (Malczewski, 2004). Gói GIS phải thỏa mãn các chức năng: dữ liệu đầu vào, lưu trữ,
quản lý, chuyển đổi, phân tích và đầu ra. Tuy nhiên truy xuất, phương pháp, nguồn lực,
và cách hoạt động có thể khác nhau giwuax các hệ thống này.
Các thành phần chính trong phần mềm GIS là:
 Công cụ nhập và thao tác trên các thông tin địa lý
 Công cụ nhập và thao tác trên các thông tin địa lý
 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu(DBMS)
 Công cụ hỗ trợ hỏi đáp, phân tích và hiển thị địa lý
 Giao diện đồ hoạ người-máy (GUI) để truy cập các công cụ dễ dàng.
 Dữ liệu (Data):
9



Trong những năm gần đây GIS đã được biết đến như một công cụ hữu dụng trong
quản lý và phân tích dữ liệu không gian ở nước ta đặc biệt là vùng đồng bằng sông
Cửu Long, GIS đã và đang được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như trong đề tài
nghiên cứu của Nguyễn Thị Lý qua ứng dụng GIS phân tích đa tiêu chuẩn trong đánh
10


Trích đoạn Tiêu chắ số 2: Giao thông Tiêu chắ số 5: Trường học Tiêu chắ số 12: Cơ cấu lao động Tiêu chắ số 15: Y tế Tiêu chắ số 18: Hệ thống tổ chức chắnh trị xã hội
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status