TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ KIM NHUNG
4115233
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH SINH THÁI TẠI TRUNG TÂM
NÔNG NGHIỆP MÙA XUÂN
HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Mã số ngành: 52850102
12/2014
LỜI CẢM TẠ
Trước hết em xin chân thành cảm ơn gia đình, cảm ơn bố mẹ đã tạo điều
kiện cho em bước chân vào giảng đường đại học, cùng lo lắng, ủng hộ, luôn bên
cạnh động viên và tạo mọi điều kiện cho em có thể hoàn thành trên con đường
học vấn.
Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại Học Cần Thơ em xin chân thành
cảm ơn tất cả quý Thầy, Cô trong khoa kinh tế-Quản trị kinh doanh nói riêng và
của trường Đại Học Cần Thơ nói chung đã tận tình truyền đạt kiến thức cho em
trong suốt thời gian học và thực hiện đề tài. Đặc biệt, em cũng xin chân thành
cảm ơn cô Ngô Thị Thanh Trúc đã trực tiếp hướng dẫn, nhiệt tình giúp đỡ và
truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm cho em trong suốt thời gian thực hiện
đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ tại Trung tâm Nông nghiệp Mùa xuân
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày....tháng....năm 2014
iii
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ...................................................................................... 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................................................ 1
3.1.4 Chức năng .................................................................................................... 22
3.2 CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI ............................... 22
3.2.1 Điều kiện tự nhiên........................................................................................ 22
3.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội ............................................................................. 24
3.2.3 Thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng của Trung tâm Nông nghiệp Mùa xuân 25
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DU LỊCH SINH THÁI TẠI TRUNG
TÂM NÔNG NGHIỆP MÙA XUÂN .................................................................. 28
4.1 HIỆN TRẠNG DU LỊCH TỈNH CẦN THƠ VÀ HẬU GIANG ................... 28
4.1.1 Khái quát chung về du lịch thành phố Cần Thơ và Hậu Giang ................... 28
4.1.2 Thành phần khách du lịch Cần Thơ và Hậu Giang ..................................... 34
4.2 HIỆN TRẠNG CỦA KHU VỰC DỰ KIẾN KHAI THÁC DU LỊCH TẠI
TRUNG TÂM NÔNG NGHIỆP MÙA XUÂN.................................................... 37
4.2.1 Những yếu tố độc đáo có sẵn tại Trung tâm Nông nghiệp Mùa xuân. ........ 37
4.2.2 Lập kế hoạch chuẩn bị khai thác du lịch...................................................... 40
4.3 NHẬN THỨC CỦA CỘNG ĐỒNG ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN DU
LỊCH SINH THÁI TẠI TRUNG TÂM NÔNG NGHIỆP MÙA XUÂN............. 47
4.3.1 Mô tả đối tượng phỏng vấn .......................................................................... 47
4.3.2 Nhận thức của cộng đồng địa phương đối với du lịch sinh thái. ................. 51
4.3.3 Quyết định tham gia hoạt động du lịch sinh thái của cộng đồng................. 54
4.3.4 Hoạt động du lịch sinh thái .......................................................................... 56
4.3.5 Khó khăn và nguyện vọng của người dân ................................................... 58
CHƯƠNG 5 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI
TRUNG TÂM NÔNG NGHIỆP MÙA XUÂN.................................................... 60
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................... 66
v
6.1 KẾT LUẬN..................................................................................................... 66
6.2 KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 66
Bảng 4.9 Lý do tham gia các hoạt động du lịch sinh thái tại trung tâm Nông
nghiệp Mùa xuân (n=36) ...................................................................................... 54
Bảng 4.10 Lý do người dân không tham gia hoạt động du lịch sinh thái tại Trung
tâm Nông nghiệp Mùa xuân ................................................................................. 55
Bảng 4.11 Thời gian khách có thể lưu trú tại nhà dân (n=20) .............................. 56
Bảng 4.12 Hiện trạng cơ sở vật chất của dịch vụ chở khách ................................ 57
Bảng 4.13 Nguyện vọng của người dân địa phương khi được tham gia vào hoạt
động du lịch (n=36) .............................................................................................. 59
vii
Bảng 5.1 Những vấn đề còn tồn tại và giải pháp cần thực hiện đối với việc phát
triển du lịch sinh thái tại Trung tâm Nông nghiệp Mùa xuân ............................... 60
viii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Mối quan hệ giữa các loại hình du lịch với du lịch sinh thái ................... 6
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu của đề tài............................................................... 15
Hình 3.1 Bản đồ hành chính của Trung Tâm Nông nghiệp Mùa Xuân, huyện
Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang năm 2012 ................................................................ 21
Hình 4.1 Các loại hình du lịch ở Cần Thơ ............................................................ 28
Hình 4.2 Giang Sen (Mycteria leucocephala)....................................................... 38
Hình 4.3 Rừng tràm tại Trung tâm Nông nghiệp Mùa xuân ................................ 38
Hình 4.4 Rau choại ............................................................................................... 39
Hình 4.5 Thu nhập của các hộ gia đình trong khảo sát (n=60)............................. 48
Hình 4.6 Tỷ lệ giới tính của đáp viên (n=60) ....................................................... 49
TNDL
Tài nguyên du lịch
TTNNMX
Trung tâm Nông nghiệp Mùa xuân
TIES
Hiệp hội du lịch sinh thái quốc tế (The International
Ecotourism Society)
x
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Du lịch đã trở thành một trong những ngành quan trọng dẫn dắt sự tăng
trưởng phát triển kinh tế thế giới. Theo kết quả báo cáo của tổ chức Du lịch thế
giới UNWTO (2014) du lịch thế giới ngày càng phát triển, lượt du khách quốc tế
từ năm 2013 đạt 1.087 triệu khách tăng khoảng 22 % so với năm 2009 (891 triệu
khách). Mức tăng trưởng du lịch thế giới bình quân ở mức 5%, tại khu vực Đông
Nam Á có mức tăng trưởng trên 8%. Tổ chức du lịch thế giới cũng dự báo khách
du lịch quốc tế cũng sẽ tăng từ 4% đến 4,5% trong năm 2014, đến năm 2020 số
lượng du khách đi du lịch trên thế giới đạt 1,6 tỷ người, ngành du lịch sẽ đóng
góp khoảng 10,9% GDP thế giới, đóng góp vào ngân khố của các quốc gia.
Giang). Nơi đây có nhiều yếu tố tiềm năng để phát triển du lịch sinh thái, tuy
nhiên việc hoạt động du lịch ở đây còn khá mới mẻ, giá trị nguồn tài nguyên chưa
được khai thác một cách hiệu quả, cơ sở hạ tầng chưa được nâng cao cho việc
hoạt động và phát triển du lịch.
Xuất phát từ những yếu tố trên, làm thế nào để kết hợp tài nguyên với du
lịch để mang lại hiệu quả kinh tế cao, vừa bảo vệ hiện trạng và phát triển nguồn
tài nguyên nhưng vẫn đảm bảo cuộc sống của người dân địa phương. Đó cũng là
lý do tôi chọn đề tài “Đánh giá tiềm năng phát triển du lịch sinh thái tại
Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang” để
đánh giá đúng tiềm năng phát triển du lịch sinh thái tại TTNNMX, đề xuất một số
giải pháp phát triển DLST tại Trung tâm kết hợp với bảo tồn được giá trị thiên
nhiên, văn hóa của địa phương.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá tiềm năng phát triển loại hình du lịch sinh thái tại TTNNMX,
huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang nhằm đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh
thái tại TTNNMX.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích hiện trạng, đặc điểm tài nguyên để phát triển du lịch sinh thái tại
TTNNMX.
- Đánh giá tiềm năng phát triển du lịch sinh thái tại TTNNMX.
- Đề xuất một số giải pháp phát triển du lịch sinh thái TTNNMX trong thời
gian tới.
2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại Trung tâm Nông nghiệp Mùa xuân thuộc xã Tân
3
huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Nam”. Tác giả sử dụng phương pháp tiếp cận hệ sinh
thái, tiếp cận quản lý tài nguyên, phương pháp thu thập thông tin thứ cấp, nghiên
cứu thực địa phỏng vấn chuyên sâu, bản đồ, phân tích SWOT. Kết quả của nghiên
cứu tác giả kết luận rằng VQG Bái Tử Long có tiềm năng to lớn để phát triển
DLST. VQG có những giá trị đặc sắc về đa dạng sinh học. Ngoài ra tác giả đề
xuất một số giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của người dân địa phương
vào hoạt động DLST. Tuy nhiên muốn phát triển DLST bền vững cần có những
nghiên cứu sâu hơn.
Neba (2009) với đề tài “Ecologicall planning and ecotourism development
in Kimbi Game Reserve, Camercon”. Tác giả sử dụng phương pháp quan sát thực
địa, kiểm tra thu thập dữ liệu và đánh giá, phương pháp SWOT. Nghiên cứu xác
định tiềm năng sử dụng và các loại hình du lịch sinh thái khả thi để phát triển, và
thẩm định các chiến lược quản lý hiện hành. Các Kimbi Game Reserve có tiềm
năng để phát triển du lịch sinh thái kết hợp giá trị văn hóa, sinh kế với nâng cao
nhận thức môi trường của người dân địa phương phát triển du lịch. Cuối cùng, bài
báo khuyến cáo rằng trong này quy trình, tổ chức chính phủ, các trường đại học
và viện nghiên cứu phải tương tác đẩy đủ để phát triển tiềm năng quan tâm đến
du lịch sinh thái, du lịch văn hóa phải đảm bảo du lịch sinh thái mang lại lợi ích
cho người dân.
Nguyễn Thị Hồng Vân (2010) với đề tài “Đánh giá tiềm năng phát triển du
lịch sinh thái VQG Bái Tử Long. Tác giả sử dụng phương pháp thực địa, thu thập
tài liệu. Phương pháp thống kê và phân tích tài liệu. Phương pháp điều tra xã hội
học. Phương pháp phân tích tổng hợp. Kết quả nghiên cứu VQG Bái Tử Long là
nơi có vị thế rất thuận lợi, thị trường khách du lịch trong và ngoài nước là rất lớn,
lượng khách tiềm năng cao. VQG có nhiều tiềm năng để phát triển DLST. Tuy
nhiên VQG chưa được khai thác triệt để nguồn tài nguyên của mình để phục vụ
du lịch
vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”.
Tại Việt Nam khái niệm DLST còn khá mới mẻ, theo luật du lịch Việt Nam
năm 2005 định nghĩa “DLST là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn bó với
5
bản sắc văn hóa địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền
vững”.
Theo tác giả Phạm Trung Lương (2002) đã đưa ra mối quan hệ giữa loại
hình du lịch và DLST được phản ánh qua hình 2.1
Nghỉ dưỡng
Giáo dục
nâng cao
nhận thức
Tham quan
Mạo hiểm
Thể thao
Du lịch dựa vào
thiên nhiên
Du lịch sinh
thái
Thắng cảnh
Vui chơi, giải trí,v.v…
sử dụng tiềm năng về du lịch tự nhiên và du lịch nhân văn kèm theo cơ sở hạ tầng
và dịch vụ. Những sản phẩm du lịch được hình thành từ các tiềm năng về tài
nguyên đem lại lợi ích cho xã hội. Vì vậy DLST vừa mang những đặc trưng
chung của du lịch lại vừa mang đặc trưng riêng về tài nguyên, sản phẩm và các
đối tượng tham gia hoạt động DLST.
2.1.2.1 Đặc điểm của tài nguyên du lịch sinh thái
Tài nguyên du lịch sinh thái
Tài nguyên du lịch (TNDL) bao gồm TNDL tự nhiên và TNDL nhân văn.
TNDL tự nhiên bao gồm các yếu tố địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, hệ sinh
thái, cảnh quan tự nhiên đang được khai thác hoặc được sử dụng phục vụ mục
đích du lịch (điều 13 của luật du lịch Việt Nam, 2005). Còn tài nguyên du lịch
nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn nghệ dân gian, di tích lịch sử,
cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình kiến trúc lao động sáng tạo của con
người và các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể được sử dụng phục vụ mục đích
du lịch (Điều 13 của luật du lịch Việt Nam, 2005)
Tài nguyên DLST là các yếu tố cơ bản để hình thành các điểm, các tuyến
hoặc các khu DLST bao gồm các cảnh quan thiên nhiên, các di tích lịch sử, giá trị
nhân văn, các công trình sáng tạo của nhân loại có thể được sử dụng nhằm thỏa
mãn cho nhu cầu về DLST (Lê Huy Bá và Thái Lê Nguyên, 2006, trang 105)
Tài nguyên DLST bao gồm tài nguyên đã và đang khai thác hoặc tài nguyên
có triển vọng sẽ khai thác (tiềm năng). Khả năng khai thác của tài nguyên phụ
thuộc vào:
- Khả năng nghiên cứu, phát hiện và đánh giá tiềm năng của tài nguyên.
- Mức độ yêu cầu để phát triển sản phẩm DLST nhằm thỏa mãn nhu cầu
ngày càng cao và đa dạng của du khách.
- Khả năng tiếp cận để khai thác tiềm năng của tài nguyên DLST
7
sinh vật đặc hữu trong môi trường nhân tạo ngay trong trung tâm thành phố để
thu hút du khách nhưng đó không phải là những sản phẩm DLST đích thực.
8
Thứ tư tài nguyên DLST thường rất nhạy cảm với các tác động từ bên ngoài,
trong đó có sự phát triển của du lịch. Sự thay tính chất của một vài thành phần tự
nhiên như sự suy giảm hay mất đi của một số loài sinh vật cấu thành nên hệ sinh
thái sẽ làm ảnh hưởng đến sự hấp dẫn của tài nguyên DLST ở những mức độ
khác nhau.
Thứ năm tài nguyên DLST có khả năng tái tạo và sử dụng lâu dài. Khả năng
tái tạo và phục hồi phụ thuộc rất lớn vào khả năng tự phục hồi của tự nhiên. Vì
vậy, việc khai thác hợp lý những tài nguyên DLST, không ngừng bảo vệ, tôn tạo
và phát triển những nguồn tài nguyên vô giá đây cũng là một trong những nguyên
tắc cơ bản của DLST.
2.1.2.2 Đặc điểm khách du lịch sinh thái
Đinh Thị Thi (2013) cho rằng đặc điểm của khách du lịch sinh thái xuất phát
từ những đặc điểm về nhu cầu DLST.
Nhu cầu DLST là loại nhu cầu đặc biệt, không có giới hạn về số lần và thời
gian tham gia vì ngoài nhu cầu tham quan tìm hiểu còn đáp ứng nhu cầu giải trí,
tái tạo sức khỏe cho con người.
Nhu cầu DLST thường khác nhau giữa các loại khách, tính thời vụ của
DLST cũng khác nhau giữa các loại khách tùy thuộc vào điều kiện khí hậu, thời
điểm của điểm đi và điểm đến của khu du lịch.
Nhu cầu về các dịch vụ của DLST thường đơn giản và mộc mạc. Thay vì
chọn khách sạn 5 sao, ăn những món ăn cao cấp,…thì khách DLST có thể sử
dụng ghe xuồng nhỏ để thư giãn ngắm cảnh, thưởng thức các món ăn dân dã,
đồng quê ngay tại vườn, ngủ tại nhà dân,…Đặc điểm này đòi hỏi người làm du
lịch phải nghiên cứu kỹ những giá trị văn hóa độc đáo, tận dụng những yếu tố tự
động với người dân bản địa,… và các loại sản phẩm DLST khác như tắm trắng,
tắm bùn, suối nước nóng,…Sản phẩm DLST thường mang tính tổng hợp gắn liền
thiên nhiên với con người, sản phẩm DLST giảm thiểu việc sử dụng các nguồn tài
nguyên, văn hóa địa phương càng độc đáo, càng nguyên sơ thì sản phẩm DLST
càng hấp dẫn.
2.1.3 Các nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái
Để phát triển loại hình DLST theo đúng hướng (tức là khai thác tài nguyên
cho phát triển DLST nhưng vẫn phải giữ được hệ sinh thái bền vững), đòi hỏi các
nhà quản lý phải tuân theo các nguyên tắc sau
Có hoạt động giáo dục và diễn giải nhằm nâng cao hiểu biết về môi trường.
Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản của hoạt động DLST, tạo ra sự
khác biệt rõ ràng giữa DLST với các loại hình du lịch khác. Du khách khi rời khỏi
nơi mình đến tham quan sẽ phải có được sự hiểu biết cao hơn về giá trị của môi
tường tự nhiên, về đặc điểm sinh thái khu vực và văn hóa bản địa. Với những
10
hiểu biết đó, thái độ ứng xử của du khách sẽ thay đổi, được thể hiện tích cực
trong hoạt động bảo tồn và phát triển những giá trị về tự nhiên sinh thái và văn
hóa khu vực
Bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái.
Đối với loại hình DLST, vấn đề bảo vệ môi trường là một trong những
nguyên tắc cơ bản, cần tuân thủ.
Việc bảo vệ môi trường và duy trì các hệ sinh thái là mục tiêu hoạt động của
DLST.
Sự tồn tại của DLST gắn liền với môi trường tự nhiên và các hệ sinh thái
điển hình như sự xuống cấp của môi trường, sự suy thoái của hệ sinh thái đồng
nghĩa với việc đi xuống của hoạt động sinh thái.
Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng
quan tâm đóng góp của cộng đồng dân cư địa phương là yếu tố quan trọng đóng
góp trong DLST.
2.1.4.1 Chất lượng nguồn tài nguyên du lịch sinh thái
Chất lượng của một tài nguyên DLST phản ánh khả năng thu hút khách và
thu hút đầu tư để các tổ chức tham gia vào khai thái DLST dựa trên nguồn tài
nguyên đó. Chất lượng nguồn tài nguyên DLST có thể được biểu hiện thông qua
nhiều khía cạnh. Mỗi khía cạnh được nhìn nhận ở mức độ khác nhau tùy thuộc
vào đối tượng quan sát khác nhau. Dưới góc độ của người đầu tư và khu du lịch,
chất lượng của tài nguyên DLST chính là mức độ thu hút đối với họ biểu hiện qua
quy mô, tính hấp dẫn, sự an toàn tại địa điểm có nguồn tài nguyên DLST.
2.1.4.2 Cơ sở pháp lý
Các văn bản pháp lý là cơ sở cho việc tiến hành lập kế hoạch khai thác tiềm
năng du lịch sinh thái và đánh giá tiềm năng du lịch. Trong nghiên cứu đề tài dựa
vào các văn bản pháp lý tạo điều kiện để tiến hành khai thác tiềm năng du lịch tại
TTNNMX.
Căn cứ theo quyết định số 714/UBND-KBT ban hành ngày 16 tháng 5 năm
2012 về việc lập đề án quản lý, bảo vệ và phát triển vườn chim tại Trung tâm
Nông nghiệp Mùa xuân.
Căn cứ theo quyết định số 45/QĐ-TTg ban hành ngày 08 tháng 01 năm
2014 về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước
đến năm 2020, định hướng 2030 của thủ tướng Chính phủ.
Căn cứ theo quyết định số 1996/UBND-KTN ban hành ngày 17 tháng 12
năm 2013 về việc lập đề án quản lý, bảo vệ và phát triển vườn chim.
Căn cứ theo quyết định số 201/QĐ-TTg ban hành ngày 22 tháng 01 năm
2013 về việc phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030”.
12
13
2.1.4.4 Cộng đồng dân cư
Sự tham gia của cộng đồng dân cư là điểm khác biệt của DLST so với các
loại hình du lịch khác. Do các tài nguyên DLST thường ở những nơi xa xôi, hẻo
lánh, lại gắn liền với văn hóa địa phương. Vì vậy, hoạt động của một điểm DLST
phải có sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phương, và phải đảm bảo mang lại
lợi ích cho cộng đồng dân cư đây cũng là một trong những nguyên tắc quan trọng
phát triển DLST.
Bên cạnh đó, du khách muốn tìm hiểu văn hóa địa phương đòi hỏi phải có
sự tham gia của người dân, bởi họ là những người am hiểu về văn hóa, lịch
sử,…trong khu vực. Sự tham gia của cộng đồng dân cư có tác dụng to lớn trong
việc giáo dục du khách trong việc bảo vệ các nguồn tài nguyên môi trường, bên
cạnh đó người dân cũng sẽ ý thức được rằng nguồn tài nguyên rất quan trọng
không chỉ thu hút sự quan tâm của du khách mà còn mang lại lợi ích kinh tế cho
người dân thông qua DLST.
2.1.5 Các yêu cầu cần thiết để lựa chọn một khu vực để phát triển du
lịch sinh thái.
Theo Lê Huy Bá (2006) một khu vực để phát triển du lịch sinh thái cần có
những yêu cầu sau
Có cảnh quan tự nhiên đẹp, hấp dẫn, cùng với sự phong phú và độc đáo của
các giá trị văn hóa bản địa, có tính đại diện cho một vùng.
Có tính đại diện cho một loài hoặc một vài hệ sinh thái điển hình, với tính
đa dạng sinh học cao, có sự tồn tại của những loài sinh vật đặc hữu có giá trị khoa
học, có thể dùng làm nơi tham quan nghiên cứu.
Gắn với những nơi du lịch khác trong vùng, để có thể tổ chức một tour du
lịch trọn gói, trong đó khu vực được quy hoạch là một điểm DLST nổi bật và
quan trọng.