ước lượng các giá trị sử dụng trực tiếp của hệ sinh thái rừng trung tâm nông nghiệp mùa xuân, huyện phụng hiệp, tỉnh hậu giang - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ XUÂN HOA

ƯỚC LƯỢNG
CÁC GIÁ TRỊ SỬ DỤNG TRỰC TIẾP
CỦA HỆ SINH THÁI RỪNG
TRUNG TÂM NÔNG NGHIỆP MÙA XUÂN,
HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Thiên Nhiên
Mã số ngành: 52850102

08-2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ XUÂN HOA
MSSV: 4115194

ƯỚC LƯỢNG
CÁC GIÁ TRỊ SỬ DỤNG TRỰC TIẾP
CỦA HỆ SINH THÁI RỪNG
TRUNG TÂM NÔNG NGHIỆP MÙA XUÂN,
HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

doanh, Cô Ngô Thị Thanh Trúc, cán bộ Phòng quản lý rừng Trung tâm Nông
nghiệp Mùa Xuân, cán bộ các cấp ở xã Tân Phước Hưng nhiều sức khỏe, hạnh
phúc và thành công.

Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2014
Người thực hiện

Nguyễn Thị Xuân Hoa

i


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và
kết quả phân tích trong đề tài là trung thực và đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu nào.

Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2014
Người thực hiện

Nguyễn Thị Xuân Hoa

i


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .......................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu ................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 2
1.3.1 Không gian ................................................................................................ 2
1.3.2 Thời gian ................................................................................................... 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........ 4
2.1 Cơ sở lý luận ................................................................................................ 4
2.1.1 Tổng quan về rừng .................................................................................... 4
2.1.2 Tổng giá trị kinh tế.................................................................................... 9
2.1.3 Các giá trị sử dụng của hệ sinh thái rừng ............................................... 11
2.1.4 Các phương pháp lượng hóa giá trị của hệ sinh thái rừng ...................... 15
2.2 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 23
2.2.1 Mô tả địa bàn nghiên cứu ....................................................................... 23
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu.................................................................. 23
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu ................................................................ 26
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TRUNG TÂM NÔNG NGHIỆP
MÙA XUÂN, HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG ...................... 27
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân
……….. ........................................................................................................... 27
3.1.1 Vị trí địa lý .............................................................................................. 27
3.1.2 Khí hậu .................................................................................................... 29
3.1.3 Đặc tính thủy văn .................................................................................... 30
3.1.4 Đa dạng sinh học..................................................................................... 30
3.1.5 Tình hình kinh tế - xã hội ....................................................................... 30
3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất tại Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân

nghiệp Mùa Xuân............................................................................................. 54
4.3.1 Giá trị gỗ, củi .......................................................................................... 54
4.3.2 Giá trị lâm sản ngoài gỗ .......................................................................... 55
4.3.3 Giá trị thủy sản ........................................................................................ 55
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC HỢP LÝ CHO TỪNG
LOẠI GIÁ TRỊ SỬ DỤNG TRỰC TIẾP CỦA HỆ SINH THÁI RỪNG TẠI
TRUNG TÂM NÔNG NGHIỆP MÙA XUÂN ........................................... 59
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................... 66
6.1 Kết luận ...................................................................................................... 66
6.2 Kiến nghị.................................................................................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 69

iv


Phụ lục 1: Bảng câu hỏi phỏng vấn ............................................................ 72
Phụ lục 2: Thông tin về đối tượng phỏng vấn .............................................. 80
Phụ lục 3: Doanh thu và chi phí trong thu hoạch các sản phẩm từ hệ sinh thái
rừng Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân .................................................... 82
Phụ lục 4: Quyết định của các sở ban ngành………………………………....85

v


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Sự biến động của diện tích rừng Việt Nam giai đoạn 2010-2013.... 7
Bảng 2.2: Ưu và nhược điểm của phương pháp thu nhập, giá cả thị trường và
phương pháp so sánh ....................................................................................... 20
Bảng 2.3: Phân bố dân số của Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân, năm 2012

vi


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1: Khái niệm tổng giá trị kinh tế .......................................................... 10
Hình 3.1: Bản đồ địa giới hàng chính Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân .... 28
Hình 4.1 Thu nhập của các hộ gia đình trong khảo sát (n=60)........................ 41
Hình 4.2 Tỷ lệ giới tính của đáp viên (n=60) .................................................. 42
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện trình độ học vấn của đáp viên (n=60) .................... 43
Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện nghề nghiệp của đáp viên (n=60) .......................... 43
Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện công dụng của hệ sinh thái rừng tràm (n=60) ....... 44
Hình 4.6 Sự phụ thuộc vào hệ sinh thái rừng tràm của người dân xã Tân Phước
Hưng, huyên Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang (n=60) .......................................... 45
Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện nguồn lợi của các hộ gia đình từ hệ sinh thái rừng
tràm tại Trung tâm Nông nghiêp Mùa Xuân (n=60) ....................................... 46
Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện sự hữu dụng của gỗ tràm trong xây dựng đối với
những hộ được phỏng vấn tại xã Tân Phước Hưng (n=31) ............................. 48
Hình 4.9 Biểu đồ thể hiện tính pháp lý trong sử dụng củi của các hộ gia đình
được phỏng vấn tại xã Tân Phước Hưng (n=38) ............................................. 49
Hình 4.10 Biểu đồ thể hiện mục đích đánh bắt cá tự nhiên của các hộ gia đình
được phỏng vấn tại Xã Tân Phước Hưng (n=28) ............................................ 51
Hình 4.11 Biểu đồ thể hiện loại lâm sản ngoài gỗ mà các hộ gia đình sử dụng
được phỏng vấn (n=20) .................................................................................... 52
Hình 4.12 Biểu đồ thể hiện mục đích sử dụng lâm sản ngoài gỗ của các hộ gia
đình được phỏng vấn (n=20) ........................................................................... 53
Hình 5.1 Biểu đồ thể hiện mức độ tham gia các chương trình bảo vệ rừng của
các hộ gia đình được phỏng vấn (n=60) .......................................................... 59
Hình 5.2: Biểu đồ thể hiện các nguyên nhân làm giảm số lượng loài thủy sản
tại xã Tân Phước Hưng (n=33) ........................................................................ 63


Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc

KBT

Khu bảo tồn

QĐ-SNN-PTNN

Quyết định Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

VNĐ

Đơn vị tiền tệ Việt Nam đồng

USA

Đơn vị tiền tệ Quốc tế đô la Mỹ

viii


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Rừng là tài nguyên vô cùng quí giá, rừng giữ chức năng sinh thái cực kỳ
quan trọng, rừng là nơi cư trú của nhiều loài động vật, thực vật và tàng trữ các
nguồn gen quý hiếm, rừng tham gia vào điều hòa khí hậu, duy trì tính ổn định
và độ màu mỡ của đất. Một vai trò khác không kém phần quan trọng của rừng



Các Khu bảo tồn, các Trung tâm sinh thái được thành lập nhằm mục đích bảo
đảm an toàn đa dạng sinh học, giảm nhẹ mức độ suy thoái, cạn kiệt nguồn tài nguyên
thiên nhiên. Đồng thời kết hợp hài hòa giữa bảo tồn với khai thác, sử dụng hợp lý tài
nguyên sinh vật, chú trọng duy trì và phát triển dịch vụ hệ sinh thái. Để thực hiện
được các mục đích trên người dân cần có sự nhìn nhận và đánh giá một cách đầy đủ
hơn những giá trị của lâm sản và những giá trị khác của hệ sinh thái rừng chưa được
thể hiện đầy đủ trong tổng giá trị của nguồn tài nguyên và môi trường rừng. Do đó,
việc ước lượng giá trị của một số giá trị sử dụng của rừng là rất cần thiết. Đề tài:
“Ước lượng các giá trị sử dụng trực tiếp của hệ sinh thái rừng tại Trung tâm
Nông nghiệp Mùa Xuân, huyên Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang” được thực hiện
nhằm ước lượng và định giá các giá trị sử dụng trực tiếp của hệ sinh thái rừng tại
Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thiết
lập các cơ chế quản lý, công cụ hữu ích trong hoạt động bảo tồn của Trung tâm
Nông nghiệp Mùa Xuân. Từ đó, nâng cao nhận thức của người dân trong việc duy trì
và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Ước lượng các giá trị sử dụng trực tiếp của hệ sinh thái rừng tại Trung tâm
Nông nghiệp Mùa Xuân, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang nhằm nhận diện, xác
định được các giá trị sử dụng trực tiếp của hệ sinh thái rừng và đưa ra giải pháp
khai thác, bảo vệ hợp lý cho từng loại tài nguyên trong hệ sinh thái rừng nơi đây.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tại Trung tâm Nông nghiệp
Mùa Xuân, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
- Nhận diện và ước lượng các giá trị sử dung trực tiếp của hệ sinh thái
rừng tại Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu
Giang.
- Đề xuất giải pháp khai thác và bảo tồn hợp lý cho từng loại tài nguyên


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Tổng quan về rừng
2.1.1.1 Các khái niệm
Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm hai thành phần cơ bản là các nhân
tố vô sinh và các nhân tố hữu sinh tác động qua lại với nhau, không ngừng vận
động trong không gian và thời gian, có khả năng tự điều chỉnh, thích ứng với
những điều kiện môi trường cụ thể. Trong đó, nhân tố vô sinh là tất cả các
nhân tố vật lí, hóa học của môi trường sinh vật; nhân tố hữu sinh là mối quan
hệ giữa sinh vật này với sinh vật khác sống xung quanh, con người là nhân tố
sinh thái có tác động rất lớn tới sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật (FAO,
2003).
Theo luật bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam (2004), có giải thích các
khái niệm liên quan đến rừng như sau:
Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng,
vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre
nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng
từ 0,1 trở lên. Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất,
đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
Độ che phủ của tán rừng là mức độ che kín của tán cây rừng đối với đất
rừng, được biểu thị bằng tỷ lệ phần mười giữa diện tích đất rừng bị tán cây
rừng che bóng và diện tích đất rừng.
Môi trường rừng bao gồm các hợp phần của hệ sinh thái rừng như quần
thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng, nước, không khí,
cảnh quan thiên nhiên.
Phát triển rừng là việc trồng mới rừng, trồng lại rừng sau khai thác,
khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng, cải tạo rừng nghèo và việc áp

lịch, kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường, bao gồm: vườn quốc gia;
khu bảo tồn thiên nhiên gồm khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh
cảnh; khu bảo vệ cảnh quan gồm khu rừng di tích lịch sử, văn hoá, danh lam
thắng cảnh; khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học.
Rừng sản xuất được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, lâm sản
ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường, bao gồm: rừng
sản xuất là rừng tự nhiên; rừng sản xuất là rừng trồng; rừng giống gồm rừng
trồng và rừng tự nhiên qua bình tuyển, công nhận.
2.1.1.3 Những đặc trưng của môi trường rừng
Theo Vũ Tấn Phương (2006) môi trường rừng có những đặc trưng chủ
yếu như:

5


Môi trường rừng là một thể tổng hợp phức tạp có mối quan hệ qua lại
giữa các cá thể trong quần thể, giữa các quần thể trong quần xã và có sự thống
nhất giữa chúng với hoàn cảnh trong hệ thống đó;
Môi trường rừng luôn luôn có sự cân bằng động, có tính ổn định, tự điều
hòa và tự phục hồi để chống lại những biến đổi của hoàn cảnh và những biến
đổi về số lượng sinh vật, những khả năng này được hình thành do kết quả của
sự tiến hóa lâu dài và kết quả của sự chọn lọc tự nhiên của tất cả các thành
phần rừng;
Môi trường rừng có sự cân bằng đặc biệt về sự trao đổi năng lượng và
vật chất, luôn luôn tồn tại quá trình tuần hoàn sinh vật, trao đổi vật chất năng
lượng, đồng thời nó thải ra khỏi hệ sinh thái các chất và bổ sung thêm vào đó
một số chất từ các hệ sinh thái khác;
Môi trường rừng có khả năng tự phục hồi và trao đổi cao; Sự vận động
của các quá trình nằm trong các tác động tương hỗ phức tạp dẫn tới sự ổn định
bền vững của môi trường rừng.

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
10.304
10.285
10.096
10.398
3.084
3.230
3.415
3.556
13.388
13.515
13.511
13.954

Nguồn: Quyết định về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2010 ,2011, 2012, 2013

Trong năm 2010 có tổng diện tích rừng là 13.388 nghìn ha và đã gia tăng
lên thành 13.515 nghìn ha trong năm 2011, ngay sau đó trong năm 2012 tổng
diện tích rừng lại giảm còn 13.511 nghìn ha. Nguyên nhân của việc giảm tổng
diện tích rừng năm 2012 là do diện tích rừng tự nhiên liên tục giảm trong giai
đoạn từ 2010 đến 2012. Rừng tự nhiên không những liên tục giảm mà giảm
nhanh đáng kể, từ 10.304 nghìn ha năm 2010 đã giảm còn 10.096 nghìn ha.
Tuy nhiên đã có dấu hiệu phục hồi năm 2013 diện tích rừng tự nhiên tăng lên
so với năm 2012 là 10.398 nghìn ha.
Trong khi rừng tự nhiên giảm mạnh thì rừng trồng có dấu hiệu phục hồi,
việc rừng trồng gia tăng đã bù đắp lại sự thiếu hụt của rừng tự nhiên và giúp
gia tăng tổng diện tích rừng. Trái ngược hoàn toàn với xu hướng của rừng tự
nhiên, rừng trồng lại liên tục tăng qua các năm, tăng từ 3.084 nghìn ha năm
2010 lên đến 3.556 nghìn ha trong năm 2013. Theo đó nhận thấy xu hướng
ngày nay đang chú trọng đến việc gia tăng diện tích rừng thông qua việc tăng

và cộng sự, 2006).
Với sự đa dạng, phong phú của sinh vật rừng, cả động vật lẫn thực vật
rừng thực sự là một tiềm năng to lớn và lợi thế so sánh trong chiến lược phát
triển kinh tế đất nước và cần được bảo vệ tích cực. Tài nguyên thiên nhiên và
sự đa dạng sinh học rừng ở nước ta đang bị giảm sút nghiêm trọng nhiều hệ
sinh thái tự nhiên đang bị phá hủy nhanh, số lượng loài và cá thể sinh vật giảm
rõ rệt, số loài bị đe dọa và có nguy cơ mất hoàn toàn ngày càng tăng, đặc biệt
với các loài có giá trị kinh tế. Ngoài những nguyên nhân do các biến cố của
thiên nhiên như địa chất, bão, lụt, thay đổi khí hậu, hoang mạc hóa, hạn hán…
còn do tác động của con người: gia tăng dân số, di cư ồ ạt, đời sống kinh tế
vùng cao, vùng sâu kém phát triển, tính nhận thức của người dân còn kém và
đặc biệt là do ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường.
c) Ảnh hưởng của việc săn bắt, buôn bán và xuất lậu động vật quý
hiếm đến môi trường rừng
Động vật quý hiếm nói riêng và các loài động vật hoang dã trong rừng
nói chung, là một trong những yếu tố liên quan mật thiết tới môi trường rừng
và môi trường sinh thái. Chính vì thế, việc buôn bán, săn bắt động vật quý
hiếm đã bị nghiêm cấm ở đại đa số các quốc gia trên toàn thế giới.
Việt Nam được đánh giá là một nước giàu về chủng loại. Tuy nhiên,
ngày nay, do nhiều nguyên nhân rừng Việt Nam đã bị suy giảm nặng nề, nhiều
hệ sinh thái tự nhiên đã bị biến đổi, nhiều loài động - thực vật hoang dã đã và
đang bị cạn kiệt hoặc có nguy cơ tuyệt chủng. Một trong số những nguyên
nhân là do dân số Việt Nam chủ yếu là nông dân, họ sinh sống ở các vùng
nông thôn, miền núi, cuộc sống chủ yếu dựa vào canh tác, làm nương rẫy và
khai thác, săn bắn các sản phẩm từ rừng. Chính tình trạng nghèo đói đã dẫn
đến hiện tượng phá rừng, săn bắt động vật rừng bừa bãi, gây nên sự suy thoái
8


nghiêm trọng các nguồn tài nguyên đa dạng sinh học. Ngoài ra, một xu hướng

trường. Khái niệm về tổng giá trị kinh tế đã trở thành một trong những khuôn
mẫu để xác định và phân loại các lợi ích của rừng, muốn xem xét tổng giá trị
của rừng thì phải xem xét toàn bộ giá trị của các nguồn tài nguyên, các dòng
dịch vụ môi. Tổng giá trị kinh tế của một tài sản môi trường được chia thành
hai loại là giá trị sử dụng và giá trị không sử dụng (Adger, 1994).

9


Tổng giá trị kinh tế (TEV)

Giá trị sử dụng

Giá trị phi sử
dụng

Giá trị
sử dụng
trực tiếp

Giá trị
sử dụng
gián tiếp

Giá trị
lựa chọn

Giá trị
tồn tại



2.1.2.2 Giá trị phi sử dụng
Giá trị phi sử dụng (Non-Use Value): là giá trị liên quan đến sẵn long chi
trả của con người cho tài nguyên ở hiện tại hoặc tương lai. Giá trị phi sử dụng
gồm có giá trị kế thừa và giá trị tồn tại (Pearce, 1990).
Giá trị kế thừa (Bequest Value – BV): là những giá trị trực tiếp hoặc gián
tiếp mà các thế hệ sau có cơ hội được sử dụng, ví dụ như bảo tồn rừng cho thế
hệ tương lại sử dụng (Pearce, 1990).
Giá trị tồn tại (Existence Value – EV): là giá trị nội tại đi kèm với sự tồn
tại của các loài trong rừng và hệ sinh thái rừng mà không kể đến việc sử dụng
trực tiếp như ý nghĩa về văn hoá, thẩm mỹ, di sản, kế thừa (Pearce, 1990).
2.1.3 Các giá trị sử dụng của hệ sinh thái rừng
2.1.3.1 Giá trị sử dụng trực tiếp
a) Giá trị gỗ, củi, than
Môi trường rừng cung cấp sản lượng gỗ nhất định phục vụ cho nhu cầu
tiêu dùng của các tầng lớp dân cư. Gỗ là nguyên, vật liệu được con người sử
dụng lâu đời và rộng rãi, là một trong những vật tư chủ yếu của nền kinh tế
quốc dân. Gỗ tràm có thể sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, chủ yếu là
các sản phẩm gia dụng đơn giản. Phổ biến nhất là làm cừ gia cố móng trong
các công trình xây dựng quy mô nhỏ. Gỗ tràm nếu xẽ ván mà không được xử
lý cẩn thận sẽ bị cong vênh khi khô và không giữ được lâu khi phơi ra ánh
sáng nên rất ít được sử dụng, chủ yếu làm khung sườn nhà đơn giản ở nông
thôn, làm củi hoặc hầm than (Lâm Bỉnh Lợi và Nguyễn Văn Thôn, 1972).
Theo các thông tin của các nước trong khu vực có rừng tràm thì gỗ của các
loài cây này chịu nước tốt, không bị mối mọt nên còn được dùng trong đóng
tàu thuyền (Hoàng Chương, 2004). Ngoài gỗ còn có sản phẩm củi có được do
những đợt chặt hạ, tỉ thưa, chặt bỏ những cây bị sâu bệnh, sinh trưởng kém.
Góp phần đáng kể vào việc cung cấp chất đốt cho nhân dân trong vùng.
Để những mặt hàng mộc làm từ gỗ tràm của nước Việt Nam được xuất
khẩu ra nước ngoài chúng ta nên áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh như

Sam đất (địa sam) với thân hình giống như củ khoai. Chúng sống dưới
những tán rừng ngập mặn, là động vật thân mềm có vòi. Trong Đông y địa
sam có vị mặn, tính mát, có tác dụng bổ dương, thanh nhiệt, thanh phế.
Trong lá Tràm tươi có chứa trung bình 0,5% – 0,8% tinh dầu và hàm
lượng cineol trong loại tinh dầu này đạt 46,9% – 72,0%, các hợp chất còn lại
đáng quan tâm là alpha-pinen, limonene, pcymen, linalool và alpha-terpineol
(Hoàng Chương, 2004). Dầu Tràm ở dạng thể lỏng, trong, màu xanh lục, thơm
nhưng hơi chua. Dầu Tràm có chất Cajeputol có tính sát trùng nên được sử
dụng làm thuốc điều trị bệnh đường hô hấp. Không những được sử dụng trong
việc làm thuốc sát trùng mà còn được sử dụng trong công nghệ chế tạo dầu
thơm (Lâm Bỉnh Lợi và Nguyễn Văn Thôn, 1972).

12


d) Giá trị du lịch và giải trí
Du lịch sinh thái đang ngày càng phát triển và là biện pháp sử dụng rừng
cần khai thác nhưng lại đem lại giá trị kinh tế cao và đầy tiềm năng. Tuy nhiên
cần lưu ý rằng điểm cốt lõi là người được hưởng lợi phải là nguời sống trong
khu rừng hay người sử dụng rừng; nguồn thu từ du lịch thường rơi vào túi các
nhà tổ chức du lịch, những người không sống trong hay sống gần khu vực
rừng và thậm chí có thể không phải là người bản xứ, phải giới hạn lượng
khách tối đa có thể vào khu rừng. Bất kỳ khu rừng nào có thể tới được bằng
đường bộ hay đường sông đều có giá trị du lịch.
Các nghiên cứu về giá trị cảnh quan du lịch của các khu vực có rừng đã
được tiến hành. Một số khu vực du lịch sinh thái thu hút một lượng lớn khách
du lịch và do đó có giá trị kinh tế tính trên mỗi hecta rất cao. Các hoạt động du
lịch, giáo dục, khoa học, bảo vệ gắn chặt chẽ với rừng không chỉ đem lại lợi
ích về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa rất lớn về mặt tinh thần, văn hóa, nâng
cao kiến thức môi trường cho nhiều đối tượng xã hội.

(Hamilton và King, 1983).
Thứ hai rừng điều tiết dòng chảy hạn chế lũ lụt, cung cấp nguồn nước.
Rừng và nguồn nước không thể tách rời nhau. Rừng và nước xuất hiện đồng
thời, và thường xuyên có tác động qua lại. Các loài cây đều sử dụng nước cho
đến khi nó bị chặt hạ. Trong vùng nhiệt đới lớp thảm thực vật sẽ phát triển tốt
tươi ở những nơi có nguồn nước dồi dào. Nguồn nước dư sau khi được thực
vật sử dụng sẽ thấm xuống đất rừng, tham gia vào mực nước ngầm và bổ sung
vào dòng chảy sông suối trừ một lượng nước nhỏ bốc hơi vật lý và thoát khỏi
đất rừng hoặc đóng thành băng. Nguồn nước nhả ra từ rừng và đất rừng
thường mang lại lợi ích to lớn đối với đời sống và sinh hoạt của con người
(Hamilton và King, 1983).
b) Giá trị bảo tồn đa dạng sinh học
Rừng được coi là sinh cảnh cực kỳ quan trọng xét về mặt đa dạng sinh
học mà chúng sở hữu. Mất rừng, đặc biệt là rừng nhiệt đới – môi trường sống
quan trọng của đa dạng sinh học, đồng nghĩa với việc mất đi tính đa dạng sinh
học của nhân loại. Việt Nam là một trong các quốc gia có tính đa dạng sinh
học cao. Các hệ sinh thái của Việt Nam giàu có và đa dạng với nhiều kiểu
rừng, đầm lầy, sông suối,...cùng tạo nên môi trường sống cho các loài chim,
thú và nhiều loài động, thực vật độc đáo. Mặc dù chưa có con số chính thức
đánh giá giá trị đa dạng sinh học của Việt Nam, nhưng không thể phủ nhận giá
trị to lớn và tầm quan trọng của bảo tồn đa dạng sinh học.
Do vậy, đầu tư cho bảo tồn đa dạng sinh học từ Chính phủ và các nhà tài
trợ quốc tế có xu hướng tăng nhanh trong những năm gần đây. Trong giai
đoạn 1996 – 2004, tổng đầu tư cho bảo tồn đa dạng sinh học đạt 256 triệu
USD, trong đó từ ngân sách chính phủ là 81,6 triệu USD (chiếm 32%) và từ
các nhà tài trợ quốc tế là 177 triệu USD (chiếm 68%). Riêng trong năm 2005,
tổng đầu tư cho bảo tồn đa dạng sinh học có thể đạt 51,8 triệu USD (Bộ tài
nguyên và môi trường, 2005).
c) Giá trị cố định, hấp thụ các bon và điều hòa khí hậu
Đa số các nhà khoa học môi trường cho rằng việc gia tăng các khí nhà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status