TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
----------
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
NIÊN KHÓA 2011 – 2015
Đề tài:
CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHỤNG HIỆP - TỈNH HẬU GIANG
Cán bộ hướng dẫn
NGUYỄN ANH THƯ
Bộ môn Luật Thương Mại
Khoa Luật – ĐHCT
Sinh viên thực hiện
PHẠM MINH NGUYỀN
MSSV: 5117416
Luật Thương Mại - K37
Cần Thơ, tháng 12/2014
Lời cảm ơn !
Trước tiên em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô của trường
Đại học Cần Thơ đã tận tình giảng dạy, cung cấp lượng kiến thức vô
cùng quý báu cho em trong chương trình Đại học. Giúp em nắm
vững vốn lý thuyết để có thể tự tin vận dụng vào thực tiễn, làm hành
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………..………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài............................................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu....................................................................................................... 1
3. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................................ 2
2.3.1 Cấu trúc nội dung bản cam kết bảo vệ môi trường............................................... 24
2.3.2. Quy trình lập và đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường .................................... 27
2.4. Trách nhiệm pháp lý về vi phạm Cam kết bảo vệ môi trường................................. 30
2.4.1 Trách nhiệm hành chính ...................................................................................... 31
2.4.2 Trách nhiệm hình sự............................................................................................ 35
2.4.3. Trách nhiệm dân sự............................................................................................. 38
2.4.4 Trách nhiệm kỷ luật.............................................................................................. 40
CHƯƠNG 3..................................................................................................................43
THỰC TIỄN VIỆC THỰC HIỆN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ................43
VÀ GIẢI PHÁP ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHỤNG HIỆP ....................43
TỈNH HẬU GIANG .....................................................................................................43
3.1 Tình hình thực hiện cam kết bảo vệ môi trường tại địa bàn huyện Phụng Hiệp – tỉnh
Hậu Giang........................................................................................................................... 43
3.1.1. Tình hình thực hiện công tác tổ chức đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của
Ủy ban nhân dân huyện Phụng Hiệp ................................................................................. 43
3.1.2. Tình hình thực hiện cam kết bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh
trên địa bàn ...................................................................................................................... 44
3.2. Hạn chế, nguyên nhân tồn tại hạn chế trong thực hiện Cam kết bảo vệ môi trường
và Bài học kinh nghiệm trong công tác tổ chức đăng ký Cam kết bảo vệ môi trường..... 46
3.2.1. Hạn chế và nguyên nhân tồn tại hạn chế trong thực hiện Cam kết bảo vệ môi
trường ............................................................................................................................ 46
3.2.2. Bài học kinh nghiệm trong công tác tổ chức đăng ký Cam kết bảo vệ môi trường 48
3.3. Giải pháp thực hiện Cam kết bảo vệ môi trường.................................................... 49
KẾT LUẬN ..................................................................................................................53
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Hiệp, tỉnh Hậu Giang” để làm đề tài cho quá trình nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Được biết Cam kết bảo vệ môi trường là một trong ba công cụ đắc lực của công cuộc
bảo vệ môi trường. Việc nghiên cứu pháp luật Việt Nam về Cam kết bảo vệ môi trường
nhằm tìm hiểu chi tiết hơn Cam kết bảo vệ môi trường và nhằm nâng cao hiểu biết về
những chính sách, pháp luật mà Nhà nước đã đề ra nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác
GVHD: Nguyễn Anh Thư
1
SVTH: Phạm Minh Nguyền
Cam kết bảo vệ môi trường – Thực trạng và giải pháp áp dụng trên địa bàn
huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
bảo vệ môi trường nói chung và triển khai, áp dụng một cách có hiệu quả công cụ Cam
kết bảo vệ môi trường nói riêng. Tiếp đến là tìm hiểu vấn đề thực thi pháp luật và tình
hình thực hiện Cam kết bảo vệ môi trường tại địa bàn huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu
Giang. Mục đích cuối cùng của quá trình nghiên cứu là trang bị cho mình những kiến
thức hữu ích trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Đồng thời, có một số đề xuất đóng góp
nhằm phục vụ cho công tác xây dựng và hoàn thiện hơn pháp luật về Cam kết bảo vệ môi
trường.
3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài này được nghiên cứu trong phạm vi pháp luật Việt Nam về Cam kết bảo vệ
môi trường trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật về Cam kết bảo vệ môi trường và
các văn bản pháp luật khác có liên quan. Đồng thời tìm hiểu thực tiễn việc triển khai thực
hiện công cụ Cam kết bảo vệ môi trường tại địa bàn huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
Trong bài viết ngoài vấn đề chính là tìm hiểu quy định của pháp luật về Cam kết bảo
vệ môi trường, người viết còn đề cập đến một số vấn đề môi trường và hoạt động bảo vệ
môi trường để làm nền tảng cho việc tìm hiểu nội dung của đề tài.
GVHD: Nguyễn Anh Thư
3
SVTH: Phạm Minh Nguyền
Cam kết bảo vệ môi trường – Thực trạng và giải pháp áp dụng trên địa bàn
huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÔI TRƯỜNG
VÀ CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1.1. Khái quát về môi trường
1.1.1. Khái niệm môi trường
Tùy vào từng phương pháp và gốc độ nghiên cứu, thuật ngữ môi trường cũng được
hiểu theo nhiều quan niệm khác nhau:
Hiểu theo nghĩa rộng, môi trường bao gồm tất cả các nhân tố tự nhiên và nhân tố xã
hội cần thiết bao quanh con người, các nhân tố này ảnh hưởng và tác động đến sự sống
cũng như mọi hoạt động sản xuất của con người. Còn theo nghĩa hẹp, môi trường chỉ bao
gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người và có ảnh hưởng trực tiếp tới
chất lượng cuộc sống của con người. Ví dụ: Môi trường giáo dục của một học sinh – sinh
viên là trường, lớp, các mối quan hệ thầy cô, bạn bè, nội quy trường, lớp, các tổ chức
đoàn thể…
Theo định nghĩa của UNESCO (1981) khái niệm môi trường đối với con người bao
gồm toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra, những cái hữu
hình (đô thị, cầu đường, hồ nước…) và những cái vô hình (tập quán, văn hóa- nghệ
thuật…). Trong đó con người sống bằng lao động, bằng sức lực của mình, họ khai thác
các tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm thỏa mãn những nhu cầu của mình. Như vậy
môi trường sống đối với con người không chỉ là nơi tồn tại, sinh trưởng và phát triển cho
một thực thể sinh vật là con người, mà còn là “khung cảnh của cuộc sống, của lao động
môi trường 2005 sử dụng thuật ngữ “sinh vật” hợp lý hơn. Luật bảo vệ môi trường 2014
sẽ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015 cũng tiếp tục phát triển khái niệm môi
trường theo một góc nhìn hoàn toàn mới, theo khái niệm này “Môi trường là hệ thống các
yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con
người và sinh vật”. Luật bảo vệ môi trường 2014 vẫn nhìn nhận môi trường giống như tin
thần của Luật bảo vệ môi trường 2005, nhưng khái niệm môi trường được nhìn nhận dưới
gốc độ phát triển hơn, các yếu tố hình thành nên môi trường cũng được nâng lên thành
một “hệ thống”.
Tóm lại, dù khái niệm môi trường được hiểu theo nhiều gốc độ khác nhau nhưng vẫn
thống nhất ở một nhận thức chung “Môi trường là tất cả những gì có xung quanh chúng
ta, cho ta cơ sở để sống và phát triển”.3
1.1.2. Phân loại môi trường
Tùy theo từng mục đích nghiên cứu và những dấu hiệu phân tích khác nhau, chúng ta
có nhiều cách để phân loại môi trường:
Nếu dựa vào chức năng, môi trường được phân chia thành ba loại: Thứ nhất là môi
trường tự nhiên (bao gồm các nhân tố tự nhiên như vật lý, hóa học, sinh học tồn tại khách
quan ngoài ý muốn của con người), thứ hai là môi trường xã hội (chính là các mối quan
hệ giữa người với người. Môi trường xã hội sẽ định hướng hoạt động cho con người theo
một khuôn khổ nhất định dựa trên luật lệ, thể chế, cam kết, quy định,… tạo nên sức mạnh
tập thể để làm bước đệm cho sự phát triển chung và tạo sự khác biệt với các loài sinh vật
khác) và thứ ba là môi trường nhân tạo (bao gồm các yếu tố do con người tạo nên để
phục vụ cho cuộc sống của mình đó có thể là nhà máy, xí nghiệp, tàu hỏa, máy bay, xe
máy, công viên, đô thị…).
2
Luật Bảo vệ Môi trường 2005, điều 3, khoản 1.
Bộ tài nguyên và môi trường, Môi trường là gì?,
http://vea.gov.vn/vn/truyenthong/hoidapmt/Pages/M%C3%B4itr%C6%B0%E1%BB%9Dngl%C3%A0g%C3%AC.
aspx, [truy cập ngày 10-9-2014].
Các thành tố của môi trường như đất, nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ, tài nguyên
thiên nhiên chiếm vị trí rất quan trọng. Các thành tố này được ví như chìa khóa của sự
sống. Không có đất thì con người không có khoảng không gian để sống, không có không
khí thì con người và các loài động – thực vật không thể thực hiện được quá trình trao đổi
chất để tồn tại và phát triển… Xuất phát từ tầm quan trọng đó, môi trường có các chức
năng cơ bản sau:
Thứ nhất: Trong cuộc sống hàng ngày mỗi một người phải cần cho mình ít nhất một
khoảng không gian để sống, để xây dựng nhà cửa, nghỉ ngơi và để tham gia sản xuất.
Thực vật cũng thế, để có thể sống và phát triển thì điều kiện tối ưu nhất phải có đất để
mọc rễ, ánh sáng và không khí để quang hợp. Tất cả mọi thứ sẽ không tồn tại và không
có sự phát triển nếu như không có một môi trường sống.
Chính vì thế, chức năng quan trọng đầu tiên của môi trường chính là khoảng không
gian sống cho con người và thế giới sinh vật.
GVHD: Nguyễn Anh Thư
6
SVTH: Phạm Minh Nguyền
Cam kết bảo vệ môi trường – Thực trạng và giải pháp áp dụng trên địa bàn
huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
Thứ hai: Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và
sản xuất của con người. Theo Ph.Ăng ghen, “Điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài
người và xã hội loài vật là loài vật may lắm chỉ hái lượm trong khi con người lại sản
xuất”. Trong khi đó để vận động và sản xuất con người cần phải có các công cụ, nguyên
– nhiên liệu… Với chức năng này môi trường chính là nơi cung cấp tài nguyên thiên
nhiên vô giá cho con người, tài nguyên rừng giúp bảo vệ nguồn nước, cung cấp gỗ cho
các ngành công nghiệp, bảo tồn đa dạng sinh học…; Động – thực vật cung cấp lương
SVTH: Phạm Minh Nguyền
Cam kết bảo vệ môi trường – Thực trạng và giải pháp áp dụng trên địa bàn
huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
cực tím từ năng lượng mặt trời, tránh tiếp xúc với con người, bảo vệ con người và các
loài sinh vật tránh những tác nhân gây hại nghiêm trọng.
Vai trò của môi trường trong phát triển kinh tế - xã hội:
Từ năm chức năng cơ bản của môi trường đã cho thấy môi trường cũng có vai trò rất
quan trọng đối với đời sống, kinh tế và xã hội. Môi trường không chỉ là nguồn sống của
con người và các loài sinh vật mà còn là nguồn lực hết sức quan trọng trong phát triển và
tăng trưởng kinh tế. Nguồn tài nguyên thiên nhiên bao gồm: Đất đai, sông núi, rừng biển,
khoáng sản trong lòng đất… là các tài nguyên quan trọng của một số quốc gia, gắn liền
với sự tăng trưởng của một nền kinh tế.
Để chứng minh tầm quan trọng của môi trường đối với phát triển kinh tế - xã hội
chúng ta cùng xét một ví dụ điển hình:
Tài nguyên rừng là một trong những phẩm vật mà môi trường đã ban tặng cho con
người. Theo sách Chuyên khảo pháp luật về quản lí và bảo vệ tài nguyên rừng ở Việt
Nam cho biết “Rừng là nơi chứa đựng ít nhất 80% đa dạng sinh học của thế giới, đóng
góp vào đời sống của hơn 1,6 tỷ người. Giải quyết lao động cho hơn 50 triệu người”.4 Giá
trị sản phẩm rừng được giao dịch trên toàn cầu đạt 270 tỷ đôla Mỹ, trong số đó rừng của
các nước đang phát triển chiếm trên 20%. Chỉ xét riêng về rừng, tài nguyên thiên nhiên
đã mang lại cho ta những lợi ích rất đáng kể. Xuất phát từ những chức năng và vai trò to
lớn của môi trường đòi hỏi muốn giữ vững các giá trị trên chúng ta phải sử dụng hợp lý
Tài nguyên thiên nhiên và tiến hành các biện pháp bảo vệ môi trường.
Tuy nhiên, trong thời gian gần đây với sự phát triển ồ ạt, bất chấp chạy theo lợi nhuận
đã gây nên hiện trạng “Ô nhiễm môi trường trên phạm vi toàn cầu”.
1.2. Khái quát về ô nhiễm môi trường
1.2.1. Khái niệm ô nhiễm môi trường
khí, gây hại cho sức khỏe của con người và các loài sinh vật sống.
1.2.2. Một số dạng của ô nhiễm môi trường
Nhìn chung, ô nhiễm môi trường được biểu hiện qua các dạng sau:
Ô nhiễm môi trường đất: Ô nhiễm môi trường đất được xem là tất cả các hiện
tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất bởi các chất gây ô nhiễm.5
Người ta có thể phân loại đất bị ô nhiễm theo nguồn gốc phát sinh, hoặc theo các tác
nhân gây ra ô nhiễm. Nếu dựa vào nguồn gốc phát sinh của sự ô nhiễm ta có ô nhiễm đất
do các chất thải sinh hoạt, ô nhiễm đất do các chất thải công nghiệp và cuối cùng là ô
nhiễm đất do hoạt động sản xuất nông nghiệp. Nếu phân loại theo các tác nhân gây ra ô
nhiễm thì ô nhiễm đất được phân chia ra ba loại: Ô nhiễm do tác nhân hóa học, ô nhiễm
do tác nhân sinh học, ô nhiễm do tác nhân vật lý.
Ô nhiễm môi trường nước: "Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người
đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công
nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang
dã".6
Để phân loại ô nhiễm nước ta có thể dựa vào các tác nhân gây ra ô nhiễm bao gồm: Ô
nhiễm sinh học (là ô nhiễm do các nguồn thải đô thị hay kỹ nghệ có các chất thải sinh
hoạt, phân, nước rữa của các nhà máy đường, giấy...); ô nhiễm hoá học do chất vô cơ (Do
thải vào nước các chất nitrat, phosphat dùng trong nông nghiệp và các chất thải do luyện
5
Bộ Tài nguyên và môi trường, Thế nào là ô nhiễm môi trường đất?,
http://vea.gov.vn/vn/truyenthong/hoidapmt/Pages/Th%E1%BA%BFn%C3%A0ol%C3%A0%C3%B4nhi%E1%BB
%85mm%C3%B4itr%C6%B0%E1%BB%9Dng%C4%91%E1%BA%A5t.aspx, [Truy cập ngày 22-9-2014].
6
Bộ Tài nguyên và môi trường, Ô nhiễm nước là gì?,
http://vea.gov.vn/VN/truyenthong/hoidapmt/Pages/%C3%94nhi%E1%BB%85mn%C6%B0%E1%BB%9Bcl%C3%
A0g%C3%AC.aspx, [Truy cập ngày 22-9-2014].
GVHD: Nguyễn Anh Thư
khí hậu, dẫn đầu là Philipines với hiện tượng gần đây nhất vào tháng 11/2013 cơn bão
Haiyan đã tràn vào Miền trung Philipines cướp đi mạng sống của hơn 6000 người dân,
thiệt hại ước tính 12,9 tỷ USD và Việt Nam là nước đứng vị trí thứ 3 trong dự báo, giai
đoạn 2001-2010 thiệt hại của lũ lụt, hạn hán và sạt lỡ đất đã khiến GDP giảm 1,5%. Theo
dự báo nếu nước biển tiếp tục tăng lên 1m thì hơn 20% diện tích Thành phố Hồ Chí Minh
bị lụt, 10-12% dân số Việt Nam bị ảnh hưởng thiệt hại lên đến 10% GDP.8
7
Bộ Tài nguyên và môi trường, Ô nhiễm không khí là gì?,
http://vea.gov.vn/vn/truyenthong/hoidapmt/Pages/%C3%94nhi%E1%BB%85mkh%C3%B4ngkh%C3%ADl%C3%
A0g%C3%AC.aspx, [Truy cập ngày 22-9-2014].
8
Anh Quân, Hội Bảo Vệ Thiên Nhiên Việt Nam, 10 nước ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu,
http://moitruong.com.vn/Home/Default.aspx?portalid=33&tabid=19&distid=21058, [Truy cập ngày 23-9-2014].
GVHD: Nguyễn Anh Thư
10
SVTH: Phạm Minh Nguyền
Cam kết bảo vệ môi trường – Thực trạng và giải pháp áp dụng trên địa bàn
huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
Tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên nghiêm trọng và ảnh hưởng đến
mọi khía cạnh trong cuộc sống. Trong đó ảnh hưởng quan trọng nhất là đối với con
người. Tại một báo cáo của tổ chức liên minh toàn cầu về sức khỏe và ô nhiễm GAHP
(Global Alliance on Health and Pollution) đã công bố: Mỗi năm ô nhiễm môi trường gây
tử vong 8,4 triệu người, cao gấp 3 lần số ca tử vong của căn bệnh sốt huyết và gấp 14 lần
11
Mai Anh, Hội Bảo Vệ Thiên Nhiên Việt Nam, Hơn 1 triệu người Trung Quốc chết sớm vì ô nhiễm,
http://moitruong.com.vn/Home/Default.aspx?portalid=33&tabid=19&distid=21204, [Truy cập ngày 23-9-2014].
12
Gia Minh, Góc nhìn Alan, Ô nhiễm môi trường tác động kinh tế ra sao?, http://www.gocnhinalan.com/bai-cuakhach/nhim-mi-trng-tc-ng-kinh-ra-sao.html, [Truy cập ngày 23-9-2014].
GVHD: Nguyễn Anh Thư
11
SVTH: Phạm Minh Nguyền
Cam kết bảo vệ môi trường – Thực trạng và giải pháp áp dụng trên địa bàn
huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
thiểu mất mác về người và tài sản, một trong những cách tối ưu nhất chính là “Chung tay
bảo vệ môi trường”.
1.3. Khái quát về hoạt động bảo vệ môi trường
Tại Nghị quyết số 41-NQ/TW về bảo vệ môi trường nhấn mạnh “Bảo vệ môi tường là
một trong những vấn đề sống còn của nhân loại, là nhân tố bảo đảm sức khỏe và chất
lượng cuộc sống của nhân dân; góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội,
ổn định chính trị, an ninh quốc phòng và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế của nước
ta”.13 Từ quan điểm và tư tưởng chỉ đạo trên cho thấy tầm quan trọng của việc bảo vệ môi
trường, bảo vệ môi trường sống tức bảo vệ chính cuộc sống của chúng ta. Cho nên Bảo
vệ môi trường không phải là công việc riêng của bất cứ một ai, mà là chương trình hành
động của cả cộng đồng, là trách nhiệm của mỗi người đang tồn tại trên trái đất này.
1.3.1. Khái niệm hoạt động bảo vệ môi trường
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Luật bảo vệ môi trường 2005 thì hoạt động bảo vệ
môi trường chính là việc thực hiện một số hoạt động nhằm giữ cho môi trường sống được
trong lành, sạch đẹp, thông qua một số hành động cụ thể như: ngăn ngừa, hạn chế các tác
Đó là thách thức giữa yêu cầu bảo vệ môi trường với lợi ích kinh tế. Yêu cầu đặt ra
trước mắt là giữ vững mức tăng trưởng và lợi ích kinh tế cao nhưng đồng thời đảm bảo
được yếu tố bảo vệ môi trường. Đây là thách thức đáng lo ngại nhất trong tiến trình phát
triển của đất nước. Vì để tăng trưởng kinh tế đòi hỏi phải đẩy mạnh sản xuất, đồng thời
phải sử dụng một lượng tài nguyên thiên nhiên tương ứng và đồng nghĩa với việc tác
động ít nhiều đến môi trường. Chưa kể đến việc một số chủ thể vì lợi ích kinh tế riêng mà
quên đi trách nhiệm bảo vệ môi trường sống, họ có thể bất chấp tất cả để bảo vệ lợi
nhuận của mình. Chính vì thế, để vượt qua thách thức này đòi hỏi phải có sự hợp tác của
cả hai bên. Về phía nhà nước, phải có những chính sách khuyến khích và chiến lược bảo
vệ môi trường hiệu quả, rõ ràng, về phía các doanh nghiệp - các cơ sở sản xuất kinh
doanh cũng phải chú trọng nâng cao – áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, đăng ký
sản phẩm thân thiện với môi trường đồng thời phải thực hiện trung thực công tác bảo vệ
môi trường thì mới đảm bảo cân bằng hai yếu tố bảo vệ môi trường và lợi ích kinh tế.
Thách thức tiếp theo là thách thức của các tổ chức và năng lực quản lý môi trường
còn nhiều hạn chế. Trong thời gian qua tuy công tác bảo vệ môi trường ngày càng được
chú trọng, các tổ chức chuyên môn được thành lập từ Trung ương đến địa phương nhưng
nhìn chung năng lực quản lý chưa đạt hiệu quả cao, nhiều cán bộ chưa được đào tạo
chuyên môn hoặc chuyên sâu về công tác quản lý và bảo vệ môi trường. Đây sẽ trở thành
thách thức đáng kể, nhất là trong giai đoạn kinh tế ngày càng phát triển, tình trạng ô
nhiễm môi trường ngày một phức tạp như hiện nay. Để vượt qua thách thức này đòi hỏi
các tổ chức, cơ quan quản lý môi trường phải học tập, rèn luyện và thường xuyên tự đổi
mới mình để nâng cao năng lực quản lý và lãnh đạo có hiệu quả công tác bảo vệ môi
trường. Trong khi xã hội ngày càng phát triển, đòi hỏi về cuộc sống của con người ngày
càng cao thì mức độ ô nhiễm môi trường và khối lượng chất thải ngày càng tăng, trong
khi đó cơ sở hạ tầng và các trang thiết bị phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường còn quá
lạc hậu. Chính vì thế, thực trạng trên đã đặt ra thách thức đó chính là sự tương quan của
cơ sở hạ tầng, cùng trang thiết bị kỹ thuật và mức độ ô nhiễm môi trường ngày càng tăng.
1.3.2. Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường
Quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong hơn hai thế kỉ qua đã làm cho của cải
trên trái đất tăng rất nhiều lần, đem lại sự giàu có và phồn vinh cho nhiều quốc gia, đời
đòi hỏi phải có một ý chí sáng suốt, lấy “phát triển bền vững” làm kim chỉ nam cho quá
trình phát triển. Môi trường Liên Hiệp Quốc (UNEP) đã chỉ ra rằng, bây giờ chính là thời
điểm Việt Nam cần kiên trì đeo đuổi phát triển bền vững. Đó là “sự phát triển đáp ứng
được yêu cầu của hiện tại nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của thế hệ
mai sau”.15 Nếu không giải quyết được vấn nạn ô nhiễm môi trường thì có thể Việt Nam
sẽ xóa đi tất cả thành tựu đã đạt được. Bộ trưởng Bộ tài nguyên và môi trường Phạm
Khôi Nguyên cũng đã nhấn mạnh: 20 năm tăng trưởng kinh tế liên tục nhưng cứ tăng 1
GDP mà không có chiến lược môi trường thì sẽ mất đi 3 GDP về môi trường. Báo cáo
phát triển thế giới của Ngân hàng thế giới 1992 cũng đã nhấn mạnh: nếu không bảo vệ
môi trường một cách chính đáng phát triển sẽ bị yếu dần. Ngược lại, không có phát triển
bảo vệ môi trường sẽ thất bại. Từ đó cho thấy giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi
trường có quan hệ tỷ lệ thuận và gắn bó mật thiết với nhau. Nếu chỉ chú trọng vào phát
triển kinh tế mà quên đi trách nhiệm bảo vệ môi trường thì chính sự ô nhiễm môi trường
và hậu quả của sự lãng quên đó sẽ xóa đi kết quả đạt được của quá trình phát triển và
14
Thời báo kinh tế Sài Gòn, số 39, ngày 29-9-2007,trang 58-59.
Báo cáo “Tương lai của chúng ta” của Hội đồng phát triển thế giới về môi trường và phát triển (WCED) của
LHQ, năm 1992.
15
GVHD: Nguyễn Anh Thư
14
SVTH: Phạm Minh Nguyền
Cam kết bảo vệ môi trường – Thực trạng và giải pháp áp dụng trên địa bàn
huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
Cho đến ngày nay các văn bản luật và dưới luật hầu như không có một khái niệm nào
quy định cụ thể và hoàn chỉnh cho thuật ngữ “Cam kết bảo vệ môi trường” mà khái niệm
này chỉ được hiểu theo dạng tự tìm hiểu và đúc kết qua các văn bản luật và dưới luật.
GVHD: Nguyễn Anh Thư
15
SVTH: Phạm Minh Nguyền
Cam kết bảo vệ môi trường – Thực trạng và giải pháp áp dụng trên địa bàn
huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
Dựa vào các quy định pháp lý về vấn đề cam kết bảo vệ môi trường được quy định
trong Luật bảo vệ môi trường 2005, Nghị định 29/2011/NĐ-CP, Nghị định 35/2014/NĐCP và Thông tư 26/2011/TT-BTNMT , thì Cam kết bảo vệ môi trường được hiểu là hồ sơ
pháp lí ràng buộc trách nhiệm giữa doanh nghiệp với cơ quan quản lí nhà nước về môi
trường với cộng đồng. Thông qua việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường các chủ dự
án, chủ cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải lập cam kết bảo vệ môi
trường dự trù hết tất cả các nguồn tác động cơ bản ảnh hưởng đến môi trường như: Chất
thải, gác thải, độ rung, tiếng ồn… Từ đó đề xuất và cam kết thực hiện các giải pháp nhằm
hạn chế tối đa thiệt hại cho môi trường.
Từ khi xuất hiện công cụ Cam kết bảo vệ môi trường, thì khái niệm Đề án bảo vệ môi
trường cũng được ra đời. Theo đó, Đề án bảo vệ môi trường là một loại thủ tục pháp lý
mà các doanh nghiệp phải lập theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp, doanh
nghiệp đã đi vào hoạt động nhưng không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác
động của môi trường, quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ
sung, giấy xác nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hay giấy cam kết bảo vệ môi trường… thì
phải lập đề án bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, tùy thuộc vào quy mô, loại hình dự án mà
các doanh nghiệp phải lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết hay đề án bảo vệ môi trường
đơn giản. Theo hướng dẫn tại Nghị định 35/2014/NĐ-CP của Chính phủ về Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP thì trước ngày 31/12/2014 các doanh
để hướng dẫn thi hành nghị định này. Đây là bước hoàn thiện cơ bản các quy định về
Đánh giá môi trường chiến lược, Đánh giá tác động môi trường và Cam kết bảo vệ môi
trường, nhằm mục tiêu đẩy mạnh công tác phòng ngừa ô nhiễm và suy thoái môi trường.
Tại Hội nghị Quốc gia về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường và cam kết bảo vệ môi trường, Bộ trưởng Bộ tài nguyên và môi trường Nguyễn
Minh Quang nhấn mạnh: “Việc triển khai thực hiện công tác đánh giá môi trường chiến
lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường trong thời gian qua đã
đạt được những kết quả đáng khích lệ, góp phần tích cực cho sự nghiệp bảo vệ môi
trường”.16 Từ những nhận định trên cho thấy việc ra đời của ba công cụ bảo vệ môi
trường nói chung và “Cam kết bảo vệ môi trường” nói riêng là một tất yếu và hết sức cần
thiết trong giai đoạn hiện nay. Việc ra đời của công cụ “Cam kết bảo vệ môi trường”
đúng lúc để khắc phục nhược điểm của “Đăng kí đạt tiêu chuẩn môi trường” vốn dĩ đã
không còn phù hợp và Cam kết bảo vệ môi trường trở thành trợ thủ đắc lực cho hoạt
động bảo vệ môi trường.
Xuất phát từ khái niệm, Cam kết bảo vệ môi trường chính là hồ sơ ràng buộc pháp lí
giữa chủ cơ sở sản xuất kinh doanh với cơ quan quản lý nhà nước và với cả cộng đồng về
những gì mình đã cam kết trong bản cam kết bảo vệ môi trường. Từ những cam kết đó,
chúng ta có thể ràng buộc họ phải thực hiện như lời đã hứa được lập ra trong bản cam
kết. Từ đó tác động được đến ý thức tự giác của chủ cơ sở, đồng thời bản Cam kết bảo vệ
môi trường chính là cơ sở để xem xét việc vi phạm pháp luật về môi trường nếu họ vi
phạm (bao gồm: không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng)
những điều khoản cam kết trong bản cam kết này.
16
123doc, Bài phát biểu của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Nguyễn Minh Quang tại Hội nghị quốc gia về
đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường,
http://123doc.vn/document/134190-bai-phat-bieu-cua-bo-truong-bo-tai-nguyen-va-moi-truong-ve-danh-gia-moitruong-chien-luoc-danh-gia-tac-dong-moi-truong-va-cam-ket-bao-ve-moi-truong.htm, [Truy cập ngày 8-10-2014].
GVHD: Nguyễn Anh Thư
hầu hết các dự án phát triển kinh tế, các đề xuất hoạt động sản xuất kinh doanh đều quan
tâm và thực hiện hiệu quả trách nhiệm bảo vệ môi trường nói chung cũng như cam kết
bảo vệ môi trường nói riêng. Việc lập và đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường được
tiến hành và vận dụng theo hướng dẫn của một số văn bản như Luật bảo vệ môi trường
2005, Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 và Nghị định 35/2014/NĐCP ngày 29 tháng 04 năm 2014 của chính phủ, Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18
tháng 7 năm 2011 của Bộ tài nguyên và môi trường đã mang lại hiệu quả thiết thực góp
phần tích cực vào sự nghiệp bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, do nhu cầu xã hội ngày càng
tăng nên việc phát triển các dự án đầu tư, cơ sở sản xuất kinh doanh cũng tăng lên mạnh
mẽ, kéo theo đó là sự phát triển và mức độ phức tạp của các dự án, đề xuất sản xuất kinh
doanh, dịch vụ cũng tăng theo. Với những quy định về cam kết bảo vệ môi trường như
hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế, cần phải có những biện pháp khắc phục để công cụ này
được hoàn thiện hơn.
2.1. Đối tượng và thời điểm lập cam kết bảo vệ môi trường
2.1.1. Đối tượng phải lập cam kết bảo vệ môi trường
Theo quy định tại Điều 24 Luật bảo vệ môi trường 2005, các cơ sở sản xuất kinh
doanh, dịch vụ với quy mô hộ gia đình và không thuộc quy định tại Điều 14 và Điều 18
của Luật này thì phải có bản cam kết bảo vệ môi trường. Theo Điều 14 các đối tượng
phải lập đánh giá môi trường chiến lược bao gồm những chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
nhằm mục đích phát triển kinh tế xã hội cấp quốc gia, phát triển ngành - lĩnh vực trên quy
mô cả nước và những chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội cấp tỉnh và thành
phố trực thuộc trung ương. Bên cạnh đó, các quy hoạch sử dụng đất, rừng và sử dụng
nguồn tài nguyên thiên nhiên trên phạm vi liên tỉnh, liên vùng, quy hoạch phát triển vùng
kinh tế trọng điểm và quy hoạch tổng hợp lưu vực sông quy mô liên tỉnh là những đối
tượng phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược. Theo quy định tại Điều 18, các dự
án các công trình quan trọng quốc gia, dự án xây dựng khu kinh tế, khu công nghiệp, khu
công nghệ cao, khu chế xuất, xây dựng mới đô thị, khu dân cư tập trung, cụm làng nghề
và các dự án công trình sử dụng nước dưới lòng đất với quy mô lớn, sử dụng phần đất
hoặc có ảnh hưởng xấu đến vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, di tích lịch sử, di sản
tự nhiên, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc gây ảnh hưởng xấu đến nguồn