nghiên cứu sự sẵn lòng trả để bảo tồn đa dạng sinh học tại khu bảo tồn thiên nhiên lung ngọc hoàng của người dân huyện phụng hiệp – tỉnh hậu giang - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
  

ĐẶNG THỊ VÂN TRANG NGHIÊN CỨU SỰ SẴN LÒNG TRẢ ĐỂ BẢO
TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI KHU BẢO
TỒN THIÊN NHIÊN LUNG NGỌC HOÀNG
CỦA NGƯỜI DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP –
TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế Tài nguyên – Thiên nhiên
Mã số ngành: 52850102 8 - 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LỜI CẢM TẠ



tTC - 

 giúp em có

Cô
          

Em             
  các chú,        
           
 em   

 m nên
        e  
Quý 
 em xin kính chúc Quý TCô Khoa Kinh - 
kinh doanh  

 tháng 
 
iii NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN



Chuyê T
- 

MSSV: 4105697
Chuyên ngànthiên nhiên



NI DUNG NHN XÉT


12 3 n

v



3.1 GII THIU V HUYN PHNG HIP 32
3.1.1 u kin t nhiên 32
u kin kinh t xã hi 33
3.2 TNG QUAN V KHU BO TN THIÊN NHIÊN LUNG NGC HOÀNG
VÀ HIN TRNG SINH HC 37
c v lch s hình thành và phát trin KBTTN Lung Ngc Hoàng 37
u kin kinh t - xã hi 39
3.3 Hin trng sinh hc ti KBTTN Lung Ngc Hoàng 41
3.3.1 Giá tr cnh quan 41
3.3.2 Giá tr lch s 41
3.3.3 Giá tr ng sinh hc 42
3.3.4 Nha s ng sinh hc ti Khu bo tn 44
3.4 Hong KBTTN Lung Ngc Hoàng 45
3.5 Hong kinh t - xã hi cng thiên nhiên
KBTTN Lung Ngc Hoàng 46
 4: PHÂN  BO
TN I KBTTN LUNG NGC HOÀNG CI DÂN HUYN
PHNG HIP, TNH HU GIANG 48
4.1 M 48
4.2 M C CÁC V NG 52
m ci vi v ng và tài nguyên thiên
nhiên  Vit Nam 52
4.2.2 S quan tâm ci vi các v ng 54
 VÀ NHN THC CI VI VIC BO TN
NG SINH HC TI KBTTN LUNG NGC HOÀNG 55
 ci vi v suy ging sinh hc ti
KBTTN Lung Ngc Hoàng 55
vii

4.3.2 Nguyên nhân dn suy gi  ng sinh hc ti Khu bo tn


 80
5.1  80
 81
 81
Ban quo tn 81
 82
 83
 85
 87
PH LC 3 100 ix


x

DANH MỤC HÌNH


Trang

u gii tính c 49
 hc vn c 50
Hình 4.3 Tình trng hôn nhân c 51
Hình 4.4 Thu nhp trung bình hàng tháng ca h n Phng Hip, tnh
Hu Giang 52
m ci vi các v ng và tài nguyên
thiên nhiên  Vit Nam 53
Hình 4.6 T l ng h và không ng h o tn 65
1

CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học dường như không còn là vấn đề riêng
của mỗi quốc gia mà đã trở thành vấn đề chung trên toàn cầu, tuy là nước
được công nhận có tính đa dạng sinh học cao nhưng theo thống kê của Tổ
chức bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN) ghi nhận đã có hàng loạt loài động
thực vật bị đe dọa ở mức báo động tại Việt Nam và Việt Nam cũng là một
trong những quốc gia được ưu tiên trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học.
Một số nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những thách thức trong vấn đề bảo tồn
đa dạng sinh học là do khai thác và đánh bắt quá mức các nguồn tài nguyên
thiên nhiên, chuyển đổi mục đích sử dụng đất dẫn tới tình trạng thu hẹp các
nơi cư trú của các loài, buôn bán trái phép động thực vật quý hiếm hay những
tác động tiêu cực từ biến đổi khí hậu. Nếu môi trường sống bị phá hủy còn có
cơ hội phục hồi, các nguồn gen còn được lữu trữ nhưng nếu các loài động thực
vật biến mất khỏi tự nhiên thì đó là sự mất mát vĩnh viễn (Brunner, 2012). Thế
nên, bằng nhiều biện pháp khác nhau ưu tiên cho vấn đề bảo tồn đa dạng sinh
học trong đó trọng tâm là đặt vấn đề bảo tồn tại các khu bảo tồn, vườn quốc
gia lên hàng đầu. Là nơi mang giá trị đa dạng sinh học tiêu biểu cho vùng đất
ngập nước đồng bằng sông Cửu Long, Khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Lung
Ngọc Hoàng thuộc huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang có diện tích rộng trên
2.805,37 ha với 361 loài thực vật bậc cao, 205 loài động vật đã góp phần tạo
nên sự đa dạng và phong phú cho hệ sinh thái.
Khu bảo tồn thiên nhiên Lung Ngọc Hoàng thuộc huyện Phụng Hiệp,
tỉnh Hậu Giang không nằm ngoài những thách thức mà các khu bảo tồn đang
gặp phải, hiện nay đang phải đối mặt với nguy cơ suy giảm đa dạng sinh học

sẵn lòng trả và mức sẵn lòng chi trả để ủng hộ việc bảo tồn đa dạng sinh học
tại Khu bảo tồn thiên nhiên Lung Ngọc Hoàng của người dân.
Đề xuất các giải pháp nâng cao ý thức cho cộng đồng về việc bảo tồn
ĐDSH và khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong công tác bảo tồn
ĐDSH tại Khu BTTN Lung Ngọc Hoàng.
1.3 CÁC GIẢ THUYẾT KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Các giả thuyết kiểm định
Người dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang có sự hiểu biết, quan tâm
về vấn đề bảo tồn về đa dạng sinh học tại Khu BTTN Lung Ngọc Hoàng.
Người dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang sẵn lòng chi trả để bảo tồn
đa dạng sinh học tại Khu BTTN Lung Ngọc Hoàng.
Các yếu tố tuổi, thu nhập, trình độ học vấn, giới tính, số thành viên trong
gia đình, sự hiểu biết về tính ĐDSH tại Khu bảo tồn (KBT) Lung Ngọc Hoàng
có ảnh hưởng đến sự sẵn lòng trả tiền của người dân.
Các yếu tố tuổi, thu nhập, trình độ học vấn, giới tính, số thành viên trong
gia đình, sự hiểu biết về tính ĐDSH tại KBT Lung Ngọc Hoàng có ảnh hưởng
đến mức sẵn lòng trả tiền của người dân.

3

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Người dân có hiểu biết như thế nào về đa dạng sinh học?
- Nhận thức của người dân về việc bảo tồn đa dạng sinh học tại Lung
Ngọc Hoàng ra sao?
- Người dân có sẵn lòng chi trả cho việc bảo tồn sự đa dạng sinh học tại
Khu BTTN Lung Ngọc Hoàng hay không?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả và mức sẵn lòng

CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan
Khu bảo tồn thiên nhiên
Theo khái niệm về khu bảo tồn thiên nhiên của Tổ chức Bảo tồn thiên
nhiên Quốc tế (IUCN) năm 1994 đã định nghĩa: Khu bảo tồn thiên nhiên là
vùng đất tự nhiên được thành lập nhằm mục đích đảm bảo diễn thế tự nhiên và
đáp ứng các yêu cầu sau:
Là vùng đất tự nhiên có dự trữ tài nguyên thiên nhiên và có giá trị đa
dạng sinh học cao.
Có giá trị cao về khoa học, giáo dục, du lịch.
Có các loài động thực vật đặc hữu hoặc là nơi cư trú, kiếm ăn của các
loài động vật hoang dã quý hiếm.
Đủ rộng để chứa được một hay nhiều hệ sinh thái, tỉ lệ cần phải bảo tồn
trên 70%.
Các phân khu chức năng tại khu bảo tồn thiên nhiên:
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: là khu vực được bảo toàn nguyên vẹn,
được quản lý bảo vệ chặt chẽ để theo dõi diễn biến tự nhiên; nghiêm cấm mọi
hành vi làm thay đổi cảnh quan tự nhiên của khu rừng. Đây là những khu vực
có rừng nguyên sinh, có tính đa dạng sinh học cao được bảo vệ nghiêm ngặt.
Phân khu phục hồi sinh thái: là khu vực được quản lý, bảo vệ chặt chẽ để
rừng phục hồi, tái sinh tự nhiên; nghiêm cấm việc du nhập những loài động
vật, thực vật không có nguồn gốc tại khu rừng. Thông thường đây là khu vực
đang được khoanh nuôi để rừng tái sinh tự nhiên.
Phân khu dịch vụ - hành chính: là khu vực để xây dựng các công trình
làm việc và sinh hoạt của Ban quản lý, các cơ sở nghiên cứu - thí nghiệm, dịch
vụ du lịch, vui chơi giải trí.
Khái niệm Đa dạng sinh học (ĐDSH)
Năm 1989, Quỹ Bảo vệ thiên nhiên Quốc tế (WWF) đã định nghĩa: “Đa

các loài trong hệ thống phân loại và sự phân bố theo số lượng loài theo đơn vị
diện tích và số cá thể hiện có của mỗi loài.
Đa dạng hệ sinh thái, có nghĩa là sự đa dạng của các hệ sinh thái. Các hệ
sinh thái là toàn bộ tất cả các sinh vật sống tạo nên một đơn vị chức năng
thông qua các tác động qua lại giữa chúng (hoang mạc, rừng, biển, ). Đa dạng
sinh thái đặc trưng qua sự khác nhau của các hệ sinh thái, phân bố chúng trên
hành tinh, các mối quan hệ cấu trúc và chức năng của chúng. Các loài sống
trong hệ sinh thái thực hiện đầy đủ vai trò chức năng của chúng.
Giá trị của đa dạng sinh học: đa dạng sinh học có tầm quan trọng vô cùng
to lớn đối với sự phát triển bền vững của nhân loại. Đa dạng sinh học có
những giá trị kinh tế, môi trường và cuộc sống to lớn mà chỉ mới đến vài thập
kỷ gần đây chúng ta mới ý thức được một cách đầy đủ. Các giá trị đó là:
Giá trị kinh tế của đa dạng sinh học: nó là nền tảng phát triển của các
cộng đồng từ xưa đến nay. Đa dạng sinh học với tư cách là nhân tố quyết định 6

cho sự tồn tại và phát triển của con người là điều không thể nào phủ nhận. Nó
là nguồn cung cấp nguyên liệu cho sự tồn tại và phát triển của con người.
Giá trị khoa học của đa dạng sinh học: đa dạng sinh học còn có tác dụng
trong chữa bệnh (nhiều loài cây, con được dùng làm thuốc chữa bệnh) và trong
nghiên cứu khoa học (để làm thí nghiệm, cấy ghép ).
Giá trị môi trường của đa dạng sinh học: đa dạng sinh học là một yếu tố
cấu thành nên môi trường, do vậy sự tồn tại của nó làm cân bằng sinh thái, làm
môi trường trong lành (có một số loài cây hút bụi, độc tố, một số loài thủy sinh
có khả năng làm sạch nguồn nước ). Ngoài ra, đa dạng sinh học còn đem lại
giá trị thẩm mỹ, vui chơi, giải trí cho con người.
Bảo tồn đa dạng sinh học
“Bảo tồn là sự quản lý, sử dụng của con người về sinh quyển nhằm thu

sinh cảnh, các quá trình sinh thái. Việc hồi phục sinh thái bao gồm một số
công việc như phục hồi lại các HST tại những vùng đất đã bị suy thoái bằng
cách nuôi trồng lại các loài bản địa chính, tạo lại các quá trình sinh thái, tạo lại
vòng tuần hoàn vật chất, chế độ thủy văn, tuy nhiên không phải là để sử dụng
cho công việc vui chơi, giải trí hay phải phục hồi đủ các thành phần động thực
vật như trước đã từng có. Một trong những mục tiêu quan trọng trong việc bảo
tồn sinh học là bảo vệ các đại diện của HST và các thành phần của ĐDSH.
Ngoài việc xây dựng các KBT cũng cần thiết phải giữ gìn các thành phần của
sinh cảnh hay các hành lang còn sót lại trong khu vực mà con người đã làm
thay đổi cảnh quan thiên nhiên, và bảo vệ các khu vực được xây dựng để thực
hiện chức năng sinh thái đặc trưng quan trọng cho công tác bảo tồn ĐDSH.
Nhận thức
Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, nhận thức được định nghĩa là quá
trình phản ánh biện chứng khách quan vào trong bộ óc của con người, có tính
tích cực, năng động, sáng tạo, trên cơ sở thực tiễn.
Theo từ điển bách khoa Việt Nam, nhận thức là quá trình biện chứng của
sự phản ánh thế giới khách quan trong ý thức con người, nhờ đó con người tư
duy và không ngừng tiến gần khách thể.
Các giai đoạn của nhận thức:
Nhận thức cảm tính (còn gọi là trực quan sinh động): là giai đoạn con
người sử dụng các giác quan để tác động vào sự vật nhằm nắm bắt sự vật ấy.
Nhận thức lý tính (còn gọi là tư duy trừu tượng): là giai đoạn phản ánh
gián tiếp trừu tượng, khái quát sự vật, được thể hiện qua các hình thức như
khái niệm, phán đoán, suy luận.
Phân loại nhận thức:
Nhận thức kinh nghiệm: hình thành từ sự quan sát trực tiếp các sự vật,
hiện tượng trong tự nhiên, xã hội hay trong các thí nghiệm khoa học.
Nhận thức lý luận (gọi tắt là lý luận): là loại nhận thức gián tiếp, trừu
tượng và khái quát về bản chất và quy luật của các sự vật, hiện tượng.
Nhận thức thông thường (hay nhận thức tiền khoa học): là loại nhận thức

Đến tháng 5/2012, tổng cộng có 160 quốc gia và vùng lãnh thổ tham gia công
ước Ramsar, bao gồm 2006 khu, tổng diện tích là 192,822,023 hecta. Việt
Nam đã ký gia nhập Công ước Ramsar vào năm 1989, là thành viên thứ 50,
đồng thời là quốc gia đầu tiên của Đông Nam Á tham gia Công ước này. Tính
đến năm 2013, Việt Nam có 5 khu Ramsar của thế giới Vườn Quốc gia Xuân
Thủy - Nam Định, Bàu Sấu thuộc vườn Quốc gia Cát Tiên - Đồng Nai, Hồ Ba
Bể - Bắc Cạn Vườn Quốc gia Tràm Chim, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
và Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau (thuộc huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau) trở
thành khu Ramsar thứ 5 của Việt Nam kể từ ngày 13/12/2012. Cục Bảo vệ
Môi trường là cơ quan thẩm quyền quốc gia của Công ước Ramsar.
Công ước CITES: Công ước về Buôn bán Quốc tế các loài động, thực vật
hoang dã nguy cấp, mục đích của công ước này nhằm đảm bảo rằng việc 9

thương mại quốc tế các tiêu bản của các loài động vật và thực vật hoang dã mà
không đe dọa sự sống còn của các loài này trong tự nhiên, và nó cũng đưa ra
nhiều cấp độ khác nhau để bảo vệ hơn 34.000 loài động và thực vật. Công ước
CITES được hình thành vào ngày 03/03/1973 tại Washington với 13 thành
viên ban đầu và bắt đầu có hiệu lực từ năm 1975. Hiện nay, có 178 quốc gia
tham gia vào Công ước CITES. Để đáp ứng yêu cầu quốc tế về tầm quan trọng
của các loài hoang dã và vai trò của Việt Nam trong hoạt động buôn bán động
thực vật hoang dã tại Đông Dương, Việt Nam đã tham gia vào Công ước
CITES và trở thành thành viên chính thức thứ 121/178 quốc gia vào ngày 20
tháng 01 năm 1994.
Nghị định thư Cartagena về an toàn sinh học là một thỏa thuận quốc tế
về an toàn sinh học, như là một phần bổ sung cho Công ước về Đa dạng sinh
học. Nghị định thư an toàn sinh học nhằm bảo vệ đa dạng sinh học từ những
rủi ro tiềm ẩn từ sinh vật biến đổi gen của công nghệ sinh học Nghị định thư

cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã
được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12
năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10, luật này được ban hành ngày
12 tháng 12 năm 2005 và vẫn còn hiệu lực.
Luật Đa dạng sinh học được Quốc hội phê chuẩn tháng 11 năm 2008 căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10.
Quy hoạch hệ thống khu bảo tồn vùng nước nội địa đến năm 2020, Quy
hoạch hệ thống khu bảo tồn biển Việt Nam đến năm 2020.
Kế hoạch hành động Quốc gia về ĐDSH năm 2010 và định hướng đến
năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
79/2007/QĐ-TTg ngày 31 tháng 5 năm 2007.
Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 –2020, kế
hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 – 2020.
Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến
năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
1250/QĐ-TTg ngày 31 tháng 07 năm 2013.
2.1.3 Tổng quan phƣơng pháp đánh giá hàng hoá và dịch vụ phi thị
trƣờng
2.1.3.1 Tổng giá trị kinh tế (TEV – Total economic value)
Tổng giá trị kinh tế (TEV) là tổng những lợi ích do hàng hoá dịch vụ phi
thị trường mang lại. TEV bao gồm giá trị sử dụng và giá trị phi sử dụng.
Trong đó:
(i). Giá trị sử dụng (UV) là loại giá trị được rút ta từ hiệu quả sử dụng
thực của hàng hoá. Giá trị sử dụng bao gồm:
Giá trị sử dụng trực tiếp (DUV) là giá trị có từ việc sử dụng trực tiếp
hàng hoá dịch vụ phi thị trường cho các mục đích khác nhau.
Giá trị sử dụng gián tiếp (IDUV) liên quan tới tình huống khi con người
được hưởng lợi từ các chức năng của hàng hoá dịch vụ phi thị trường.
(ii). Giá trị lựa chọn (OV) là giá trị của hàng hoá dịch vụ phi thị trường

trong lành của không khí được đánh giá thông qua chi phí đi lại).
Phương pháp đánh giá gián tiếp xem xét quyết định của cá nhân dựa trên
tính hữu dụng hay chất lượng của hàng hoá dịch vụ, đây là cơ sở để ước lượng
giá trị của hàng hoá phi thị trường.
2.1.3.3 Mức sẵn lòng chi trả (Willingness To Pay – WTP)
Theo Chương trình môi trường Liên Hiệp Quốc (UNEP): WTP được
định nghĩa là một khoản tiền mà cá nhân sẵn lòng trả và có khả năng chi trả để
có được hàng hóa hay dịch vụ nào đó.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status