Công ty Ánh Dương - 1 - QH Tổng Mặt Bằng Khu Dân cư – Thương mại Tân Long
THUYẾT MINH
QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG
KHU DÂN CƯ – THƯƠNG MẠI TÂN LONG
HUYỆN PHỤNG HIỆP - TỈNH HẬU GIANG - TỶ LỆ 1/500.
PHẦN MỞ ĐẦU
LÝ DO, SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN QUY HOẠCH
I. Giới thiệu chủ đầu tư:
1. Tên chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH ĐT-XD- TM-XNK NHƯ MINH.
2. Địa chỉ: 29/1 – Đường Yên Thế, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
3. Ngành nghề kinh doanh: mua bán, nuôi trồng thủy sản. Mua bán nông lâm sản.
Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả. Chăn nuôi gia súc, giam cầm. Xây dựng đất
dân dụng, cầu đường, công nghiệp, thủy lợi. Kinh doanh nhà, dịch vụ nhà đất, san
lấp mặt bằng. Mua bán máy móc, thiết bị ngành công nghiệp, xe cơ giới, gắn máy,
ôtô, kim khí điện máy, điện lạnh, vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, lương
thực, thực phẩm, vải sợi. Môi giới thương mại. Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất
nhập khẩu. Kinh doanh vận tải hàng bằng ôtô, đường thủy. Sản xuất, mua bán, gia
công hàng may mặc. Mua bán phế liệu công nghiệp. Khai thác khoáng sản: đất,
cát, đá, sỏi. Chế biến lâm sản, thực phẩm. Xử lý nước, môi trường, chất thải công
nghiệp. Tái chế chất thải công nghiệp. Mua bán máy móc, thiết bị, nguyên liệu
ngành xử lý chất thải. Sản xuất, mua bán phân hữu cơ vi sinh. Lập báo cáo đánh
giá tác động môi trường, kiểm soát các công nghệ gây ô nhiễm môi trường. Lắp
đặt hệ thống điện. Xây dựng công trình công ích, công trình viễn thông. Kinh
doanh quán ăn, nhà khách, nhà nghỉ. Dịch vụ tắm hơi, massage và các dịch vụ tăng
cường sức khỏe. Hoạt động các câu lạc bộ thể thao, công viên vui chơi. Bán lẻ
sách, báo, tạp chí, văn phòng phẩm, đồ chơi, cặp, túi, ví da, nước hoa, mỹ phẩm,
vật phẩm vệ sinh, đồng hồ, kính mát, hàng lưu niệm, máy ảnh, phim ảnh, tranh
nghệ thuật.
Công ty Ánh Dương - 2 - QH Tổng Mặt Bằng Khu Dân cư – Thương mại Tân Long
4. Giấy chứng nhận kinh doanh số: 0303285675 do Sở Kế hoạch và đầu tư
Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
trấn: Thành phố Vị Thanh tỉnh lỵ, thị xã Ngã Bảy, huyện Châu Thành, Châu Thành
A, Long Mỹ, Phụng Hiệp, Vị Thủy.
Hậu Giang có 5.003,58 ha diện tích rừng và đất lâm nghiệp, trong đó diện
tích rừng 2510,44 ha ( rừng đặc dụng là 1.355,05ha và rừng sản xuất la 1.155,39
ha). Ngành nông nghiệp Hậu Giang chủ yếu là trồng trọt, chăn nuôi. Từ xa xưa
vùng đất này đã là một trong những trung tâm lúa gạo miền Tây Nam Bộ. Đất đai
phì nhiêu có thế mạnh về cây lúa và cây ăn quả.
1.2. Dân số:
Dân số toàn tỉnh là 810.000 người, dân số huyện Phụng Hiệp là 205.460
người, mật độ 497 người/km2. Mức tăng từ 1,07-1,11%/năm. Sự gia tăng dân số
chủ yếu là tăng cơ học, dân thành thị là 132,406 người chiếm 17% dân số. Số dân
sống dựa vào nông nghiệp chiếm 41,4%, dân số sống bằng nghề phi nông nghiệp
chiếm 58,6%.
1.3. Đặc thù:
Hậu Giang là tỉnh có đất đai màu mỡ, phì nhiêu, địa chất phù hợp, khí hậu
ôn hòa, có nền sản xuất chủ yếu là nông nghiệp và chế biến hàng nông, lâm sản
xuất khẩu.
1.4. Giao thông:
Giao thông thuỷ, bộ đều thuận lợi nhờ địa hình tỉnh nằm trên trục quốc lộ
1A và quốc lộ 61, đây là 2 trục giao thông huyết mạch quốc gia cùng với kênh
Quản Lộ - Phụng Hiệp và kênh Xà No. Những nhân tố thiên thời, địa lợi đó đã và
đang được chính quyền và nhân dân địa phương khai thác để phát triển kinh tế,
nhằm đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hoá tỉnh nhà.
1.5. Địa bàn hành chánh:
Tỉnh Hậu Giang có 7 đơn vị hành chánh gồm 5 huyện, 01 thành phố,1 thị xã
với 75 xã, phường, thị trấn. Tỉnh có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển
sản xuất nông nghiệp và thuỷ sản cả nước.
Trong những năm qua vận dụng đường lối đổi mới của Đảng, nhân dân tỉnh
Hậu Giang với tinh thần vượt khó,năng động và sáng tạo để vươn lên, kinh tế Hậu
Giang có bước phát triển khá đặc biệt trong lĩnh vực phát triển nuôi trồng và chế
mẫu thiết kế đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Hình thành các công trình dịch vụ, nhà trẻ đúng chức năng- phát triển nhà,
tạo thêm chỗ ở đảm bảo vệ sinh môi trường đáp ứng yêu cầu đời sống của nhân
dân.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho quan hệ mua bán, sinh hoạt văn hoá của dân cư
trong khu vực và lân cận, tạo việc làm và góp phần phát triển KT-XH, tạo cảnh
quan, môi trường, đô thị hiện đại cho trung tâm thành phố.
- Tạo ra mô hình đầu tư kiểu mẫu để rút kinh nghiệm và phát triển đầu tư
một cách hiệu quả các khu dân cư văn hoá khác trong khu vực.
3. Nhiệm vụ qui hoạch:
- Xây dựng cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh cho khu dân cư.
Công ty Ánh Dương - 5 - QH Tổng Mặt Bằng Khu Dân cư – Thương mại Tân Long
- Kiến trúc phù hợp với qui hoạch chung của thành phố.
- Chất lưọng nhà ở đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Tính toán hợp lý các chỉ tiêu kinh tế để việc kinh doanh đạt hiệu quả
- Nghiên cứu quy hoạch tổng mặt bằng khu đất, bố trí các công trình dịch
vụ- thương mại . . . triển khai lập dự án theo quy hoạch theo từng giai đoạn phân
kỳ đầu tư nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cho Chủ Đầu Tư.
II. CƠ SỞ THIẾT KẾ QUY HOẠCH:
1. Các cơ sở pháp lý:
- Luật Xây dựng;
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm
định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005, của Chính phủ về quy
hoạch xây dựng;
- Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/04/2008, của Bộ trưởng Bộ xây
dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch;
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008, của Bộ xây dựng về việc
ban hành Quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ
thể chia làm 3 vùng như sau:
- Vùng triều: là vùng tiếp giáp sông Hậu về hướng Tây Bắc. Diện tích
19.200 ha, phát triển mạnh về kinh tế vườn và kinh tế công nghiệp, dịch vụ.
- Vùng úng triều: tiếp giáp với vùng triều. Diện tích khoảng 16.800 ha, phát
triển mạnh cây lúa có tiềm năng công nghiệp và dịch vụ.
- Vùng úng: nằm sâu trong nội đồng. Phát triển nông nghiệp đa dạng ( lúa,
mía, khóm … ). Có khả năng phát triển mạnh về công nghiệp, dịch vụ …
3. Chế độ thuỷ văn chung vùng qui hoạch:
Theo tài liệu của trạm khí tượng thủy văn Cần Thơ các số liệu quan trắc
trung bình của khu vực huyện Phụng Hiệp qua các năm như sau:
- Nhiệt độ không khí: trong các năm không khí có nhiệt độ khá cao, trung
bình là 26,65
0
c. Nóng nhất vào tháng 4, nhiệt độ cao nhất trung bình là 32,94
0
c.
Nhiệt độ thấp nhất vào tháng giêng, nhiệt độ thấp nhất trung bình là 21,99
0
c, nhiệt
độ cao nhất tuyệt đối là 37,6
0
c và thấp nhất tuyệt đối là 17,6
0
c.
- Độ bốc hơi (mm): lượng nước bốc hơi bình quân trong năm là 1.148mm.
- Độ ẩm không khí (%): độ ẩm tương đối trung bình là 81%, tương đối cao
nhất trong năm là 96% và tương đối thấp nhất trong năm là 60%.
- Lượng mưa: mùa mưa bắt đầu từ tháng 5, kết thúc vào tháng 10, tháng 11
đến tháng 4 là mùa nắng, lượng mưa trung bình trong năm là 234 ngày.
Công ty Ánh Dương - 7 - QH Tổng Mặt Bằng Khu Dân cư – Thương mại Tân Long
- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 17,60
0
c.
- Trung bình thấp nhất: 21,99
0
c.
- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 37,60
0
c.
- Trung bình cao nhất: 32,94
0
c.
Công ty Ánh Dương - 8 - QH Tổng Mặt Bằng Khu Dân cư – Thương mại Tân Long
BẢNG 1: NHIỆT ĐỘ QUA CÁC THÁNG TRONG NĂM
Thaùng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 N
ă
m
T.T.bình
24,80 25,50 27,10 28,40 27,60 27,10 26,70 27,10 26,80 26,50 26,60 24,40
26,55
T.Max
30,50 31,50 34,50 34,50 34,00 34,00 33,70 33,40 32,70 32,70 32,00 31,80
32,94
T.Min
19,70 21,00 21,30 23,10 23,10 23,20 22,50 22,40 22,80 21,50 22,20 21,10
21,99
b. Ẩm độ không khí:
Ẩm độ không khí trung bình năm cao 86,6%, sự chênh lệch ẩm độ các tháng
trong năm không lớn, các tháng có ẩm độ cao từ tháng sáu đến tháng mười. Các
phần lớn cát này không làm thành lớp và bị sét, thịt ngăn chặn.
Tóm lại, các loại đất thuộc trầm tích trong tỉnh Hậu Giang đã tạo nên
một tầng đất yếu phủ ngay trên bề mặt dày từ 20 – 30m tùy nơi, phần lớn
chứa chất hữu cơ có độ ẩm tự nhiên cao hơn giới hạn chảy và các chỉ tiêu cơ
học đều có giá trị thấp.
II/ HIỆN TRẠNG
1. Hiện trạng sử dụng đất đai
Dự án khu dân cư thương mại Tân Long tọa lạc tại xã Tân Long huyện
Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang với tổng diện tích quy hoạch: 9,7 ha, gồm các tứ cận
như sau
-Phía Bắc giáp Kinh Thủy Lợi.
-Phía Tây giáp đất của dân hiện hữu.
-Phía Đông Bắc giáp kinh Cầu Trắng.
-Phía Nam giáp Quốc lộ 1A.
2. Hiện trạng XD và dân cư:
Dự án khu dân cư – Thương mại Tân Long được quy hoạch trên vùng đất
canh tác nông nghiệp của người dân địa phương, cách khu dân cư và chợ Cầu
Trắng 200 m, cách UBND xã Tân Long 100 m. Khu vực có một trường THCS,
một trường Tiểu học, một trường Mẫu giáo – Mầm non. Hầu hết cư dân địa
phương sinh sống bằng nông nghiệp và tiểu thương.
3. Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
3.1. Hiện trạng giao thông:
a. Về đường bộ: giao thông chính của khu là quốc lộ 1A
b. Về giao thông thuỷ: kinh Cầu Trắng, kinh Mương Lộ và kinh Thủy Lợi.
3.2. Hiện trạng thoát nước và vệ sinh môi trường
a. Hiện trạng thoát nước:
Trong khu vực Dự án chưa có hệ thống cống thoát nước.
- Nước thoát bao gồm nước mưa và nước sinh hoạt, tất cả đều cho chảy tự
nhiên ra kênh rạch.
Công ty Ánh Dương - 10 - QH Tổng Mặt Bằng Khu Dân cư – Thương mại Tân
Vị Thanh (40MVA); trạm 110kv Long Mỹ và nhánh rẽ (40MVA); trạm 110kv
Châu Thành (40MVA) và đường dây 110 kv Cần Thơ – Châu Thành (15km), đảm
bảo nguồn điện phục vụ sự phát triển kinh tế của địa phương. Ngoài ra, Tổng Công
ty Điện lực miền Nam đầu tư hệ thống lưới điện phân phối chủ yếu các công trình
cải tạo, nâng cấp và phát triển mới điện lưới nông thôn. Tỉnh Hậu Giang đang phát
triển thực hiện Dự án lưới điện phân phối nông thôn (RD). Như vậy, tính đến nay
tỷ lệ hộ dân sử dụng trên địa bàn tỉnh đạt 96,7%, trong đó tỷ lệ dân sử dụng điện
khu vực nông thôn đạt 93,2%.
Hiện thời vùng dự án có điện lưới quốc gia đi ngang, nên khi dự án đi
vào hoạt động vấn đề điện để cung cấp cho người dân vùng dự án là điều
không lo lắng.
Công ty Ánh Dương - 11 - QH Tổng Mặt Bằng Khu Dân cư – Thương mại Tân
Long
PHẦN III
ĐÁNH GIÁ CHUNG
I. Thuận lợi:
- Vị trí nằm trên tuyến đường bộ quốc lộ 1A.
- Kinh Cầu Trắng đi ngang khu qui hoạch. Kinh cầu Trắng là đường giao
thông thủy nối liền bán đảo Cà Mau – Cần Thơ và các tỉnh thành trong khu vực.
- Là đầu mối giao thương thuận tiện và ổn định của các vùng lân cận.
- Khu vực tập trung dân cư sinh sống với mật độ tương đối cao.
- Được sự hổ trợ tích cực của lãnh đạo địa phương.
- Sự đồng tình của người dân vùng qui hoạch.
II. Khó khăn:
- Khu đất chưa có hệ thống hạ tầng kỹ thuật nên khi triển khai dự án sẽ tốn
rất nhiều kinh phí.
III. Những vấn đề cần giải quyết:
- Về không gian kiến trúc cảnh quan đô thị: đề xuất các giải pháp tổ chức
không gian kiến trúc, cảnh quan, tầm nhìn tại vị trí quy hoạch.
- Quy hoạch tổng mặt bằng, phân chia khu vực chức năng hợp lý, nhằm từng
2
/ người.
Trong đó:
2.1. Đất dân cư, đất ở : (50.184/2.771) người = 18 m
2
/người .
2.2. Đất công trình công cộng :
* Đất cây xanh, công viên TDTT : 1,275m
2
/người.
* Đất giao thông khu dự án : 5,25 m
2
/người .
- Mật độ xây dựng toàn khu: 51,87 %.
- Hệ số sử dụng đất toàn khu : <=1.
2.3. Tiêu chuẩn cấp nước : 150 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp điện : Là vùng bán nông thôn thành thị như đã nêu ở phần
trên nên sinh hoạt của người địa phương vùng dự án không sử dụng nhiều thiết bị
về điện như: máy lạnh, máy giặt, tủ lạnh… đồng thời áp dụng tinh thần tiết kiệm
điện, dự án tính toán điện sử dụng cho mỗi người là 365kw/năm/người.
Công ty Ánh Dương - 13 - QH Tổng Mặt Bằng Khu Dân cư – Thương mại Tân
Long
II- QUY HOẠCH KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC VÀ CẢNH QUAN:
1/ Các yêu cầu về kiến trúc, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường,
quản lý xây dựng đối với từng loại công trình kiến trúc hoặc khu phố:
- Trong khu dân cư xây dựng theo thiết kế mẫu và chỉ tiêu được duyệt.
- Khi xây dựng các công trình kiến trúc phải có thiết kế bảo đảm mỹ quan,
hiện đại, khả dụng, phù hợp với điều kiện tự nhiên và phong tục tập quán của
người dân địa phương.
- Đường giao thông được thiết kế theo quy hoạch, vỉa hè phải được lát gạch
trên 16 1,4
- Các bộ phận nhà được phép nhơ ra:
Độ cao với
Mặt hè (m)
Bộ phận được nhơ ra
Độ vươn
tối đa
(m
)
Cách mép vỉa
hè
tối thiểu
0 Bậc thềm, vệt dắt xe 0,3
0-1,0 Ống đứng thốt nước mưa 0,2
>=1,0 Ống đứng thốt nước mưa
Bậu cửa, gờ chỉ, trang trí
0,2
>=2,4 Kết cấu di động:mái dù, cánh
cửa
1,0m
- Ống khói và ống thông hơi không được hướng ra đường phố, nhà kế bên.
- Không bố trí sân phơi quần áo phía trước mặt tiền nhà. Các bộ phận
trang trí, bảng hiệu mặt tiền sử dụng vật liệu có độ phản quang nhỏ hơn 70%.
Màu sắc của mỗi căn nhà phải sử dụng tông màu sáng, không phô trương loè
loẹt, căn nhà nào xây dựng sau yêu cầu phải hợp tông màu với căn nhà xây
dựng trước lân cận, liền kề.
- Khoảng lùi công trình là 2 - 4m ( từ chỉ giới đường đỏ đến chỉ giới xây
dựng ) trong đó bố trí trồng cây xanh , thảm cỏ để tạo cảnh quan và cải thiện
khí hậu.
- Hàng rào phải xây dựng tường rào hở, không xây tường kín hoặc che kín
-Loại 4: 6m (đường số 4,5,6,8,9,10,11,12)
Mặt đường bê tông nhựa dầy 7cm, lớp nhựa lót tiêu chuẩn 1kg/m
2
, cấp
phối đá dăm loại 1 dầy tb=0.20m cấp phối đá dăm loại 2 dầy tb=0.15m.
2/. Quy hoạch san lấp:
- Theo quy hoạch đã được duyệt: cao độ san lắp toàn khu lấy bằng + 1,8m
(hệ cao độ hòn dấu).
- Cao độ mép đường + 1,95m.
- Cao độ đỉnh gờ bó vỉa hè + 2,10m.
Cơng ty Ánh Dương - 16 - QH Tổng Mặt Bằng Khu Dân cư – Thương mại Tân
Long
- Cao độ nền nhà cao hơn vỉa hè + 0,3m (nếu có khoảng lùi ) và + 0,15m
(nếu không có khoảng lùi).
- Khối lượng cát san lắp 17.460 m
3
.
3/- Quy hoạch cấp điện:
a. Cơ sở thiết kế:
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thò
( QCVN 07: 2010/BXD).
- Căn cứ vào Tiêu chuẩn Việt Nam về Công tác đất – Quy phạm thi công
và nghiệm thu TCVN 4447:1987.
- Căn cứ vào Tiêu chuẩn về Hoàn thiện mặt bằng – Quy phạm thi công
nghiệm thu TCVN 4516:1988.
- Căn cứ vào Quy phạm Việt Nam về Thiết kế đập đất đầm nén
QPVNII:1977.
- Căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu công trình giao
thông đường bộ 22-TCN 02-71 V/V kiểm tra và nghiệm thu độ chặt của nền đất.
- Các tài liệu, số liệu về hiện trạng, điều kiện tự nhiên tại khu vực thiết
quanh khu quy hoạch, đường dây trung thế 22kw đi ngầm được gắn các mốc
đường vẫn trên vỉa hè để dễ dàng quản lý.
- Chiều dài tuyến trung thế xây mới : 2.664 m.
Dùng dây cáp 3 pha ( 3 x 120 + 1 x 70 )xlpe/dta/pcv-24.
d. Tuyến hạ thế 0,4kv:
- Trong quá trình thiết kế và thi công phải tuân thủ theo các quy chuẩn
ngành và khoảng cách an toàn tối thiểu giữa các đường dây kỹ thuật.
- Mạng điện hạ thế 0.4 KV đi dọc theo các trục đường có các công trình
công cộng được bố trí đi ngầm dưới vỉa hè của các công trình. Hệ thống điện hạ
thế 3 pha 4 dây được cấp vào các tủ phân phối hạ thế trước khi đưa vào các công
trình.
Cơng ty Ánh Dương - 18 - QH Tổng Mặt Bằng Khu Dân cư – Thương mại Tân
Long
- Các trục đường có khu nhà ở liên kết có hẻm kỹ thuật sau nhà, thì bố trí
tuyến hạ thế đi nổi dọc theo hẻm kỹ thuật sau nhà ( cách mặt đất tối thiểu là
6m ), từ đây cung cấp điện cho 2 dãy nhà thông qua các tủ phân phối hạ thế đặt
trên hẻm kỹ thuật. Đối với những trục đường có khu nhà ở liên kế không có hẻm
kỹ thuật sau nhà thì bố trí tuyến hạ thế đi ngầm dưới vỉa hè, từ đây cung cấp
điện cho các nhà ở thông qua các tủ phân phối hạ thế đặt trên vỉa hè.
- Mỗi tủ hạ thế cung cấp từ 6 - 9 hộ, các tủ điện phải được tiếp đất trước
khi dẫn dây hạ thế 220v vào các hộ dân cư. Dùng lưới điện 3 pha 4 dây, từ
đường dây hạ thế chia các pha đấu vào các tủ phân phối hạ thế.
Dùng cáp xoắn M ( 3 x 95 + 1 x 50 ), 3 x 120 + 1 x 170 ), M 3 x 185 + 1 x
120 ), cách điện XLPE/DTA/VPC – 0,4 kv .
e. Tuyến chiếu sáng:
* Tuyến đường dây chiếu sáng được tổ chức theo các trục như sau:
- Tuyến các đường được bố trí tuyến chiếu sáng đi ngầm. Sử dụng bóng
đèn cao áp SODIUM có công suất từ 250w, dùng trục bát giác STK hình côn
khoảng cách các trụ chiếu sáng là 30m. Các tuyến chiếu sáng được rẽ các nhánh
từ 3 - 4 nhánh tuỳ theo khu vực. Hệ thống chiếu sáng đóng cắt tự động ở 2 chế
4. Quy hoạch cấp nước:
4.1. Xác đònh tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước:
- Tổng diện tích quy hoạch : 9,7ha.
- Tổng số dân dự kiến trong khu quy hoạch: 2.771 người
- Tiêu chuẩn dùng nước của người dân: = 150 lít/ người/ngày đêm.
- Lưu lượng nước phục vụ chữa cháy: 15% sinh hoạt.
- Lưu lượng nước tưới cây xanh: 5% nước sinh hoạt.
- Lưu lượng nước rò rỉ: 20% nước sinh hoạt.
Tổng nhu cầu cung cấp nước là : 504 m
3
/ngày
- Thiết kế cấp nước phải bảo đảm tiêu chuẩn về cung cấp nước sạch đã
qua xử lý.
4.2. Xác đònh lưu thông cần thiết, tính toán thuỷ lực hệ thống đường ống :
- Lượng nước cho số người trong khu quy hoạch khoảng 2.771 người , nhu
cầu dùng nước phục vụ cho sinh hoạt của người dân, khu vệ sinh công cộng và
lượng tưới cây là 504 m
3
/ngày.
+ Lưu lượng nước sinh hoạt:
Cơng ty Ánh Dương - 20 - QH Tổng Mặt Bằng Khu Dân cư – Thương mại Tân
Long
q
sh
= q
i
. N.K
ngđ
/1000 = [150*2.771*0,8]/1.000 = 332,52 ( m3/ngđ )
K
= 10% xq
sh
= 10% x 332,52 = 33,252 ( m3/ngđ )
+ Lưu lượng nước dự phòng:
q
dp
= 10% xq
sh
= 33,252 ( m3ngđ )
Tổng lưu lượng nước Q
t
: ≈ 504 (m3ngđ )
Q
T
: 0.0058 (m3/s )
4.3. Giải pháp cấp nước:
- Tổng nhu cầu nước là 504 m
3
/ngày.
- Nguồn nước phục vụ khu quy hoạch lấy từ nhà máy nước nằm trên đòa
bàn thực hiện dự án . Nước cung cấp đảm bảo tiêu chuẩn sinh hoạt, đủ lưu lượng
và đảm bảo theo đúng quy đònh hiện hành.
5. Quy hoạch thoát nước mưa:
5.1. Các chỉ tiêu kỹ thuật tính toán:
- Cường độ mưa q = 450,4 lít/s.ha.
- Hệ số dòng chảy= 0,6 phụ thuộc vào các loại mặt phủ (tính trung bình)
- Vận tốc vòng chảy trong ống Vmin = 1/D ( D đường kính ống mm ).
Cơng ty Ánh Dương - 21 - QH Tổng Mặt Bằng Khu Dân cư – Thương mại Tân
Long
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy phạm hiện hành.
Lượng nước thải trong ngày : 1.117.267,2 m
3
/ngày
6.2. Xác đònh lưu thông cần thiết:
- Lưu thông tính toán nước sinh hoạt Q ( l/s )
Q = qcn 75% ( l/s )
6.3. Giải pháp thoát nước:
Dùng phương pháp phân chia lưu vực để tính tốn cho từng đoạn cống, từng
tuyến cống và cả hệ thống. Tuyến chính và tuyến nhánh thốt nước sử dụng cống
bê tơng cốt thép ly tâm được bố trí dạng mạng nằm dưới vỉa hè dọc theo các trục
đường giao thơng. Trên từng tuyến cống có đặt những hố ga nhằm thu hết nước bề
mặt trong lưu vực tính tốn, đồng thời phục vụ cơng tác quản lý và sửa chữa sau
này.
Hệ thống thốt nước cơng cộng được thiết kế theo giải pháp thốt nước
chung cho nước mưa và nước thải sinh hoạt, dẫn theo hướng xả ra mương, rạch
trong thời gian chờ hệ thống thốt nước chung của khu vực hồn chỉnh.
Nước thải khu vệ sinh phải được xử lý vi sinh bằng bể tự hoại trước khi
thốt ra hệ thống thốt nước chung. Q trình vận chuyển, nước thải được xử lý
lắng cặn thơng qua các hố ga trung gian, đồng thời có thể lợi dụng nước thủy triều
để rửa trơi và hòa tan nước thải, hướng thốt ra kênh Cầu Trắng và kênh Thủy Lợi.
Mạng lưới thốt nước được thiết kế theo ngun lý tự chảy (chảy khơng áp),
có độ dốc i=i
min
= 1/Ф (với Ф đường kính cống).
7. Quy hoạch vệ sinh mơi trường:
- Thu gom rác: trên vỉa hè có đặt thùng rác cơng cộng cách nhau khoảng 50
m, hộ gia đình cho rác vào bọc và bỏ vào thùng rác cơng cộng. Hằng ngày, có xe
vào lấy rác tại thùng rác cơng cộng và chuyển đến bãi rác tập trung.
Xử lý nước thải: nước thải từ hộ gia đình được xử lý bằng hầm phân tự hoại
sau đó được dẫn ra hệ thống đường ống thốt nước mưa. Trong lúc khơng có khu
Lê Thanh Dũng