thuyết minh quy hoạch tổng mặt bằng khu dân cư - Pdf 16

Công ty Ánh Dương - 1 - QH Tổng Mặt Bằng Khu Dân cư – Thương mại Tân Long
THUYẾT MINH
QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG
KHU DÂN CƯ – THƯƠNG MẠI TÂN LONG
HUYỆN PHỤNG HIỆP - TỈNH HẬU GIANG - TỶ LỆ 1/500.
PHẦN MỞ ĐẦU
LÝ DO, SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN QUY HOẠCH
I. Giới thiệu chủ đầu tư:
1. Tên chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH ĐT-XD- TM-XNK NHƯ MINH.
2. Địa chỉ: 29/1 – Đường Yên Thế, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
3. Ngành nghề kinh doanh: mua bán, nuôi trồng thủy sản. Mua bán nông lâm sản.
Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả. Chăn nuôi gia súc, giam cầm. Xây dựng đất
dân dụng, cầu đường, công nghiệp, thủy lợi. Kinh doanh nhà, dịch vụ nhà đất, san
lấp mặt bằng. Mua bán máy móc, thiết bị ngành công nghiệp, xe cơ giới, gắn máy,
ôtô, kim khí điện máy, điện lạnh, vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, lương
thực, thực phẩm, vải sợi. Môi giới thương mại. Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất
nhập khẩu. Kinh doanh vận tải hàng bằng ôtô, đường thủy. Sản xuất, mua bán, gia
công hàng may mặc. Mua bán phế liệu công nghiệp. Khai thác khoáng sản: đất,
cát, đá, sỏi. Chế biến lâm sản, thực phẩm. Xử lý nước, môi trường, chất thải công
nghiệp. Tái chế chất thải công nghiệp. Mua bán máy móc, thiết bị, nguyên liệu
ngành xử lý chất thải. Sản xuất, mua bán phân hữu cơ vi sinh. Lập báo cáo đánh
giá tác động môi trường, kiểm soát các công nghệ gây ô nhiễm môi trường. Lắp
đặt hệ thống điện. Xây dựng công trình công ích, công trình viễn thông. Kinh
doanh quán ăn, nhà khách, nhà nghỉ. Dịch vụ tắm hơi, massage và các dịch vụ tăng
cường sức khỏe. Hoạt động các câu lạc bộ thể thao, công viên vui chơi. Bán lẻ
sách, báo, tạp chí, văn phòng phẩm, đồ chơi, cặp, túi, ví da, nước hoa, mỹ phẩm,
vật phẩm vệ sinh, đồng hồ, kính mát, hàng lưu niệm, máy ảnh, phim ảnh, tranh
nghệ thuật.
Công ty Ánh Dương - 2 - QH Tổng Mặt Bằng Khu Dân cư – Thương mại Tân Long
4. Giấy chứng nhận kinh doanh số: 0303285675 do Sở Kế hoạch và đầu tư
Thành phố Hồ Chí Minh cấp.

trấn: Thành phố Vị Thanh tỉnh lỵ, thị xã Ngã Bảy, huyện Châu Thành, Châu Thành
A, Long Mỹ, Phụng Hiệp, Vị Thủy.
Hậu Giang có 5.003,58 ha diện tích rừng và đất lâm nghiệp, trong đó diện
tích rừng 2510,44 ha ( rừng đặc dụng là 1.355,05ha và rừng sản xuất la 1.155,39
ha). Ngành nông nghiệp Hậu Giang chủ yếu là trồng trọt, chăn nuôi. Từ xa xưa
vùng đất này đã là một trong những trung tâm lúa gạo miền Tây Nam Bộ. Đất đai
phì nhiêu có thế mạnh về cây lúa và cây ăn quả.
1.2. Dân số:
Dân số toàn tỉnh là 810.000 người, dân số huyện Phụng Hiệp là 205.460
người, mật độ 497 người/km2. Mức tăng từ 1,07-1,11%/năm. Sự gia tăng dân số
chủ yếu là tăng cơ học, dân thành thị là 132,406 người chiếm 17% dân số. Số dân
sống dựa vào nông nghiệp chiếm 41,4%, dân số sống bằng nghề phi nông nghiệp
chiếm 58,6%.
1.3. Đặc thù:
Hậu Giang là tỉnh có đất đai màu mỡ, phì nhiêu, địa chất phù hợp, khí hậu
ôn hòa, có nền sản xuất chủ yếu là nông nghiệp và chế biến hàng nông, lâm sản
xuất khẩu.
1.4. Giao thông:
Giao thông thuỷ, bộ đều thuận lợi nhờ địa hình tỉnh nằm trên trục quốc lộ
1A và quốc lộ 61, đây là 2 trục giao thông huyết mạch quốc gia cùng với kênh
Quản Lộ - Phụng Hiệp và kênh Xà No. Những nhân tố thiên thời, địa lợi đó đã và
đang được chính quyền và nhân dân địa phương khai thác để phát triển kinh tế,
nhằm đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hoá tỉnh nhà.
1.5. Địa bàn hành chánh:
Tỉnh Hậu Giang có 7 đơn vị hành chánh gồm 5 huyện, 01 thành phố,1 thị xã
với 75 xã, phường, thị trấn. Tỉnh có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển
sản xuất nông nghiệp và thuỷ sản cả nước.
Trong những năm qua vận dụng đường lối đổi mới của Đảng, nhân dân tỉnh
Hậu Giang với tinh thần vượt khó,năng động và sáng tạo để vươn lên, kinh tế Hậu
Giang có bước phát triển khá đặc biệt trong lĩnh vực phát triển nuôi trồng và chế

mẫu thiết kế đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Hình thành các công trình dịch vụ, nhà trẻ đúng chức năng- phát triển nhà,
tạo thêm chỗ ở đảm bảo vệ sinh môi trường đáp ứng yêu cầu đời sống của nhân
dân.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho quan hệ mua bán, sinh hoạt văn hoá của dân cư
trong khu vực và lân cận, tạo việc làm và góp phần phát triển KT-XH, tạo cảnh
quan, môi trường, đô thị hiện đại cho trung tâm thành phố.
- Tạo ra mô hình đầu tư kiểu mẫu để rút kinh nghiệm và phát triển đầu tư
một cách hiệu quả các khu dân cư văn hoá khác trong khu vực.
3. Nhiệm vụ qui hoạch:
- Xây dựng cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh cho khu dân cư.
Công ty Ánh Dương - 5 - QH Tổng Mặt Bằng Khu Dân cư – Thương mại Tân Long
- Kiến trúc phù hợp với qui hoạch chung của thành phố.
- Chất lưọng nhà ở đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Tính toán hợp lý các chỉ tiêu kinh tế để việc kinh doanh đạt hiệu quả
- Nghiên cứu quy hoạch tổng mặt bằng khu đất, bố trí các công trình dịch
vụ- thương mại . . . triển khai lập dự án theo quy hoạch theo từng giai đoạn phân
kỳ đầu tư nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cho Chủ Đầu Tư.
II. CƠ SỞ THIẾT KẾ QUY HOẠCH:
1. Các cơ sở pháp lý:
- Luật Xây dựng;
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm
định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005, của Chính phủ về quy
hoạch xây dựng;
- Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/04/2008, của Bộ trưởng Bộ xây
dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch;
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008, của Bộ xây dựng về việc
ban hành Quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ

thể chia làm 3 vùng như sau:
- Vùng triều: là vùng tiếp giáp sông Hậu về hướng Tây Bắc. Diện tích
19.200 ha, phát triển mạnh về kinh tế vườn và kinh tế công nghiệp, dịch vụ.
- Vùng úng triều: tiếp giáp với vùng triều. Diện tích khoảng 16.800 ha, phát
triển mạnh cây lúa có tiềm năng công nghiệp và dịch vụ.
- Vùng úng: nằm sâu trong nội đồng. Phát triển nông nghiệp đa dạng ( lúa,
mía, khóm … ). Có khả năng phát triển mạnh về công nghiệp, dịch vụ …
3. Chế độ thuỷ văn chung vùng qui hoạch:
Theo tài liệu của trạm khí tượng thủy văn Cần Thơ các số liệu quan trắc
trung bình của khu vực huyện Phụng Hiệp qua các năm như sau:
- Nhiệt độ không khí: trong các năm không khí có nhiệt độ khá cao, trung
bình là 26,65
0
c. Nóng nhất vào tháng 4, nhiệt độ cao nhất trung bình là 32,94
0
c.
Nhiệt độ thấp nhất vào tháng giêng, nhiệt độ thấp nhất trung bình là 21,99
0
c, nhiệt
độ cao nhất tuyệt đối là 37,6
0
c và thấp nhất tuyệt đối là 17,6
0
c.
- Độ bốc hơi (mm): lượng nước bốc hơi bình quân trong năm là 1.148mm.
- Độ ẩm không khí (%): độ ẩm tương đối trung bình là 81%, tương đối cao
nhất trong năm là 96% và tương đối thấp nhất trong năm là 60%.
- Lượng mưa: mùa mưa bắt đầu từ tháng 5, kết thúc vào tháng 10, tháng 11
đến tháng 4 là mùa nắng, lượng mưa trung bình trong năm là 234 ngày.
Công ty Ánh Dương - 7 - QH Tổng Mặt Bằng Khu Dân cư – Thương mại Tân Long

- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 17,60
0
c.
- Trung bình thấp nhất: 21,99
0
c.
- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 37,60
0
c.
- Trung bình cao nhất: 32,94
0
c.
Công ty Ánh Dương - 8 - QH Tổng Mặt Bằng Khu Dân cư – Thương mại Tân Long
BẢNG 1: NHIỆT ĐỘ QUA CÁC THÁNG TRONG NĂM
b. Ẩm độ không khí:
Ẩm độ không khí trung bình năm cao 86,6%, sự chênh lệch ẩm độ các tháng
trong năm không lớn, các tháng có ẩm độ cao từ tháng sáu đến tháng mười. Các
tháng có ẩm độ thấp từ tháng hai đến tháng ba.
BẢNG 2: ẨM ĐỘ QUA CÁC THÁNG TRONG NĂM
5. Địa chất công trình
Tỉnh Hậu Giang nằm ở trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long, cho nên lịch
sử địa chất của tỉnh cũng mang tính chất chung của lịch sử địa chất Đồng bằng
sông Cửu Long. Qua các kết quả nghiên cứu cho thấy Hậu Giang nằm trong vùng
trũng Đồng bằng sông Cửu Long , chung quanh là các khối nâng Hòn Khoai ở vịnh
Thái Lan, Hà Tiên, Châu Đốc, Sài Gòn. Cấu tạo của vùng có thể chia thành hai cấu
trúc rõ rệt:
a. Tầng cấu trúc dưới gồm:
Nền đá cổ cấu tạo bằng đá Granit và các đá tinh khiết khác, bên trên là đá
cứng cấu tạo bằng đá trầm tích biển hoặc lục địa ( sa thạch – diệp thạch – đá vôi …
) và các loại đá mắcma xâm nhập hoặc phun trào. Tỉnh Hậu Giang nằm trong vùng

Trắng 200 m, cách UBND xã Tân Long 100 m. Khu vực có một trường THCS,
một trường Tiểu học, một trường Mẫu giáo – Mầm non. Hầu hết cư dân địa
phương sinh sống bằng nông nghiệp và tiểu thương.
3. Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
3.1. Hiện trạng giao thông:
a. Về đường bộ: giao thông chính của khu là quốc lộ 1A
b. Về giao thông thuỷ: kinh Cầu Trắng, kinh Mương Lộ và kinh Thủy Lợi.
3.2. Hiện trạng thoát nước và vệ sinh môi trường
a. Hiện trạng thoát nước:
Trong khu vực Dự án chưa có hệ thống cống thoát nước.
- Nước thoát bao gồm nước mưa và nước sinh hoạt, tất cả đều cho chảy tự
nhiên ra kênh rạch.
Công ty Ánh Dương - 10 - QH Tổng Mặt Bằng Khu Dân cư – Thương mại Tân
Long
b. Hiện trạng vệ sinh môi trường:
Theo kết quả khảo sát đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường do Sở Tài
nguyên – Môi trường tỉnh Hậu Giang phối hợp với Trung Tâm Công nghệ môi
trường thuộc Hội Bảo vệ môi trường Việt Nam thực hiện cho thấy, về số lượng,
chủng loại các nguồn thải tại Hậu Giang khá lớn và đa dạng. Trong đó, chất thải
rắn công nghiệp gần 160 tấn/ngày đêm; chất thải rắn sinh hoạt đô thị ở mức 96
tấn /ngày đêm … Đặc biệt các nguồn chất thải, nước thải có tính độc hại cao nhưng
chưa được xử lý căn cơ, như nước thải từ các bệnh viện và trung tâm y tế ở mức
424 m
3
/ngày; nước thải từ các cơ sở chăn nuôi giết mổ gia súc gia cầm ở mức 315
m
3
/ngày, nước thải từ nước rỉ rác gần 200 m
3
/ngày … Chưa kể lượng nước thải và

- Kinh Cầu Trắng đi ngang khu qui hoạch. Kinh cầu Trắng là đường giao
thông thủy nối liền bán đảo Cà Mau – Cần Thơ và các tỉnh thành trong khu vực.
- Là đầu mối giao thương thuận tiện và ổn định của các vùng lân cận.
- Khu vực tập trung dân cư sinh sống với mật độ tương đối cao.
- Được sự hổ trợ tích cực của lãnh đạo địa phương.
- Sự đồng tình của người dân vùng qui hoạch.
II. Khó khăn:
- Khu đất chưa có hệ thống hạ tầng kỹ thuật nên khi triển khai dự án sẽ tốn
rất nhiều kinh phí.
III. Những vấn đề cần giải quyết:
- Về không gian kiến trúc cảnh quan đô thị: đề xuất các giải pháp tổ chức
không gian kiến trúc, cảnh quan, tầm nhìn tại vị trí quy hoạch.
- Quy hoạch tổng mặt bằng, phân chia khu vực chức năng hợp lý, nhằm từng
bước phân kỳ đầu tư xây dựng.
- Đề xuất các giải pháp kiến trúc, tổ chức không gian cảnh quan, môi trường
cho khu đất quy hoạch.
- Tổ chức giao thông tiếp cận thuận lợi, hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động
lưu thông trong khu vực quy hoạch, đảm bảo khả năng kết nối với những qui hoạch
về sau.
Công ty Ánh Dương - 12 - QH Tổng Mặt Bằng Khu Dân cư – Thương mại Tân
Long
PHẦN IV
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA ĐỒ ÁN
I. CƠ CẤU QUY HOẠCH SỬ DỤNG:
Chỉ tiêu đất khu dân dụng theo quy chuẩn là 76.0m
2
/người. Tuy nhiên khu
vực dự án là vùng bán nông thôn – thành thị nên dự án quy hoạch trên cơ sở thực
tế của người dân địa phương.
Dự án quy hoạch dân số của khu dân cư là 35m

trên nên sinh hoạt của người địa phương vùng dự án không sử dụng nhiều thiết bị
về điện như: máy lạnh, máy giặt, tủ lạnh… đồng thời áp dụng tinh thần tiết kiệm
điện, dự án tính toán điện sử dụng cho mỗi người là 365kw/năm/người.
Công ty Ánh Dương - 13 - QH Tổng Mặt Bằng Khu Dân cư – Thương mại Tân
Long
II- QUY HOẠCH KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC VÀ CẢNH QUAN:
1/ Các yêu cầu về kiến trúc, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường,
quản lý xây dựng đối với từng loại công trình kiến trúc hoặc khu phố:
- Trong khu dân cư xây dựng theo thiết kế mẫu và chỉ tiêu được duyệt.
- Khi xây dựng các công trình kiến trúc phải có thiết kế bảo đảm mỹ quan,
hiện đại, khả dụng, phù hợp với điều kiện tự nhiên và phong tục tập quán của
người dân địa phương.
- Đường giao thông được thiết kế theo quy hoạch, vỉa hè phải được lát gạch
đồng bộ, cây xanh vừa tạo bóng mát vừa tạo mỹ quan, các đường dây điện, điện
thoại, bảng quảng cáo, trạm điện thoại công cộng, thùng đựng rác,v.v phải được
thiết kế bảo đảm tiêu chuẩn, không gây cản trở giao thông.
- Đất công viên cây xanh: trong công viên có cây xanh tạo bóng mát, cây tạo
dáng, cây có hoa, thảm cỏ, đường đi bộ, sân tập thể dục, chỗ ngồi nghỉ chân, nơi
che nắng mưa, nhà vệ sinh công cộng phù hợp với cảnh quan công viên trong đó,
diện tích cây xanh có mật độ xây dựng 10%.
- Giải pháp lấy rác: trên vỉa hè có đặt các thùng lấy rác cách nhau từ 50 –
100m, rác trong hộ dân và các khu dịch vụ được đổ vào các thùng rác trên vỉa hè,
hàng ngày có xe lấy rác vận chuyển đến bãi chứa rác.
2/ Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan:
Để bảo vệ cảnh quan theo quy hoạch cần phải làm một số việc sau:
- Giao cho một nhà đầu tư có năng lực thực hiện đồng bộ, hoàn chỉnh theo
quy hoạch được duyệt. Khi xây dựng phải đúng theo thiết kế thống nhất cho từng ô
phố, không để chủ nhà tự xây dựng theo thiết kế riêng lẻ.
- Cần có sự quản lý chặt chẽ của nhà nước để bảo đảm xây dựng đúng theo
quy hoạch được duyệt.

>=2,4 Kết cấu di động:mái dù, cánh
cửa
1,0m
- Ống khói và ống thông hơi không được hướng ra đường phố, nhà kế
bên.
- Không bố trí sân phơi quần áo phía trước mặt tiền nhà. Các bộ phận
trang trí, bảng hiệu mặt tiền sử dụng vật liệu có độ phản quang nhỏ hơn 70%.
Màu sắc của mỗi căn nhà phải sử dụng tông màu sáng, không phô trương loè
loẹt, căn nhà nào xây dựng sau yêu cầu phải hợp tông màu với căn nhà xây
dựng trước lân cận, liền kề.
- Khoảng lùi công trình là 2 - 4m ( từ chỉ giới đường đỏ đến chỉ giới xây
dựng ) trong đó bố trí trồng cây xanh , thảm cỏ để tạo cảnh quan và cải thiện
khí hậu.
- Hàng rào phải xây dựng tường rào hở, không xây tường kín hoặc che
kín làm mất tầm nhìn từ ngoài vào hoặc từ trong nhà ra. Màu sắc phải phù hợp
với các công trình bên cạnh.
- Chỉ giới xây dựng các công trình cách lộ giới là 3m.
- Sau mỗi nhà phải thực hiện hành lang kỹ thuật từ 1 – 2m để bảo đảm sự
thông thoáng cũng như giải quyết các vấn đề khi có sự cố xấu.
Cơng ty Ánh Dương - 15 - QH Tổng Mặt Bằng Khu Dân cư – Thương mại Tân
Long
III/ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI HẠ TẦNG KỸ THUẬT:
1/ Quy hoạch giao thông:
Hệ thống giao thông là các đường nội bộ được kiến tạo cơ bản vẫn giữ
theo quy hoạch chung.
Mặt đường làm bằng bêtông nhựa nóng, bán kín bó vỉa R= 8m, độ dốc
ngang vỉa hè i = 2%, vỉa hè lát gạch tự chèn, gờ bó vỉa hè bằng bêtông có tạo
dốc 60
0
cho xe 2 bánh lên vỉa hè dễ dàng, đỉnh bó vỉa hè cao hơn mép đường

.
3/- Quy hoạch cấp điện:
a. Cơ sở thiết kế:
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thò
( QCVN 07: 2010/BXD).
- Căn cứ vào Tiêu chuẩn Việt Nam về Công tác đất – Quy phạm thi công
và nghiệm thu TCVN 4447:1987.
- Căn cứ vào Tiêu chuẩn về Hoàn thiện mặt bằng – Quy phạm thi công
nghiệm thu TCVN 4516:1988.
- Căn cứ vào Quy phạm Việt Nam về Thiết kế đập đất đầm nén
QPVNII:1977.
- Căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu công trình giao
thông đường bộ 22-TCN 02-71 V/V kiểm tra và nghiệm thu độ chặt của nền
đất.
- Các tài liệu, số liệu về hiện trạng, điều kiện tự nhiên tại khu vực thiết
kế.
- Quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.
- Quy chuẩn XDVN 1996.
- Các chỉ tiêu cấp điện trong đô thò.
- Quy đònh về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.
Chỉ tiêu kỹ thuật :
STT Hạng mục Đơn vị Số lượng
1 Dân số người 2.771
2 Tiêu chuẩn cấp điện kWh/ng.năm 365
3 Phụ tải bình qn kW/người 0.5
4 T.g sử dụng cơng suất cực đại h/năm 2.000
Cơng ty Ánh Dương - 17 - QH Tổng Mặt Bằng Khu Dân cư – Thương mại Tân
Long
5 Điện năng dân dụng Triệu kWh/năm 0.7
6 Cơng suất điện dân dụng kW 350

6m ), từ đây cung cấp điện cho 2 dãy nhà thông qua các tủ phân phối hạ thế đặt
trên hẻm kỹ thuật. Đối với những trục đường có khu nhà ở liên kế không có
hẻm kỹ thuật sau nhà thì bố trí tuyến hạ thế đi ngầm dưới vỉa hè, từ đây cung
cấp điện cho các nhà ở thông qua các tủ phân phối hạ thế đặt trên vỉa hè.
- Mỗi tủ hạ thế cung cấp từ 6 - 9 hộ, các tủ điện phải được tiếp đất trước
khi dẫn dây hạ thế 220v vào các hộ dân cư. Dùng lưới điện 3 pha 4 dây, từ
đường dây hạ thế chia các pha đấu vào các tủ phân phối hạ thế.
Dùng cáp xoắn M ( 3 x 95 + 1 x 50 ), 3 x 120 + 1 x 170 ), M 3 x 185 + 1 x
120 ), cách điện XLPE/DTA/VPC – 0,4 kv .
e. Tuyến chiếu sáng:
* Tuyến đường dây chiếu sáng được tổ chức theo các trục như sau:
- Tuyến các đường được bố trí tuyến chiếu sáng đi ngầm. Sử dụng bóng
đèn cao áp SODIUM có công suất từ 250w, dùng trục bát giác STK hình côn
khoảng cách các trụ chiếu sáng là 30m. Các tuyến chiếu sáng được rẽ các
nhánh từ 3 - 4 nhánh tuỳ theo khu vực. Hệ thống chiếu sáng đóng cắt tự động ở
2 chế độ ( có thể điều chỉnh theo mùa ).
- Từ 200 – 250 m tại mỗi trụ được bố trí tiếp đòa lặp lại.
f- Trạm biến áp:
- Dọc theo tuyến trung thế đặt các trạm được cấp điện từ ít nhất 2 tuyến
và các trạm được đặt tại trung độ phụ tải.
- Các xuất tuyến được bố trí thành mạng dọc theo các trục lộ giao thông
và kết nối thành mạch vòng với nhau. Đảm bảo hành lang an toàn cho tuyến và
tuân thủ theo các quy chuẩn ngành.
- Trạm được thiết kế theo kiểu treo ngoài trời, không có tường rào, máy
biến áp đặt trên trụ sắt 10,7 m với giá đỡ bằng thép, tủ điện hạ áp đặt cách mặt
đất 1,2 ( 1,5 mm ).Vò trí trạm biến áp trống trãi thuận lợi cho các xuất tuyến và
vận hành soda chữa.
Cơng ty Ánh Dương - 19 - QH Tổng Mặt Bằng Khu Dân cư – Thương mại Tân
Long
- Dung lượng và loại trạm:

Long
- Lượng nước cho số người trong khu quy hoạch khoảng 2.771 người , nhu
cầu dùng nước phục vụ cho sinh hoạt của người dân, khu vệ sinh công cộng và
lượng tưới cây là 504 m
3
/ngày.
+ Lưu lượng nước sinh hoạt:
q
sh
= q
i
. N.K
ngđ
/1000 = [150*2.771*0,8]/1.000 = 332,52 ( m3/ngđ )
K
ngđ
là hệ số điều hoà ngày đêm.
+ Lưu lượng nước tưới cây xanh:
q
t
= F.q
t
= [7,5*(3.534+ 1.517,379)]/1.000 = 37,885 ( m3/ngđ )
q
t
: là lượng nước tưới cây xanh 5%*150 nước tiêu chuẩn sinh hoạt.
F: diện tích cần tưới (m2 ) 3.534m
2
+ 1.517,379 (= 10% x diện tích đất vỉa
hè cây xanh )

4.3. Giải pháp cấp nước:
- Tổng nhu cầu nước là 504 m
3
/ngày.
- Nguồn nước phục vụ khu quy hoạch lấy từ nhà máy nước nằm trên đòa
bàn thực hiện dự án . Nước cung cấp đảm bảo tiêu chuẩn sinh hoạt, đủ lưu
lượng và đảm bảo theo đúng quy đònh hiện hành.
5. Quy hoạch thoát nước mưa:
Cơng ty Ánh Dương - 21 - QH Tổng Mặt Bằng Khu Dân cư – Thương mại Tân
Long
5.1. Các chỉ tiêu kỹ thuật tính toán:
- Cường độ mưa q = 450,4 lít/s.ha.
- Hệ số dòng chảy= 0,6 phụ thuộc vào các loại mặt phủ (tính trung bình)
- Vận tốc vòng chảy trong ống Vmin = 1/D ( D đường kính ống mm ).
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy phạm hiện hành.
5.2. Giải pháp thoát nước:
Nước mưa từ công trình và nước mặt được thu gom vào hố ga và ống cống
BTCT đặt dưới vỉa hè, từ hệ thống ống phụ dẫn vào hệ thống ống chính.
5.3. Xác đònh lưu lượng cần thiết:
- Lưu lượng tính toán nước mưa Q ( l/s ) xác đònh theo phương pháp cường
độ giới hạn và tính theo công suất sau:
Q = q.F ( l/s )
= 450,4 x 0,6 x 8.433 ( l/s )
= 2.276,9 ( l/s )
* Trong đó:
Q: Cường độ mưa tính toán ( l/s.ha )
Hệ số dòng chảy lấy bằng 0,6
F: Diện tích thu nước tính toán ( ha )
- Lưu lượng tính toán nước sinh hoạt Q ( l/s )
Q = qcn 75% ( l/s )

trong thời gian chờ hệ thống thốt nước chung của khu vực hồn chỉnh.
Nước thải khu vệ sinh phải được xử lý vi sinh bằng bể tự hoại trước khi
thốt ra hệ thống thốt nước chung. Q trình vận chuyển, nước thải được xử lý
lắng cặn thơng qua các hố ga trung gian, đồng thời có thể lợi dụng nước thủy triều
để rửa trơi và hòa tan nước thải, hướng thốt ra kênh Cầu Trắng và kênh Thủy Lợi.
Mạng lưới thốt nước được thiết kế theo ngun lý tự chảy (chảy khơng áp),
có độ dốc i=i
min
= 1/Ф (với Ф đường kính cống).
7. Quy hoạch vệ sinh mơi trường:
Công ty Ánh Dương - 23 - QH Tổng Mặt Bằng Khu Dân cư – Thương mại Tân
Long
- Thu gom rác: trên vỉa hè có đặt thùng rác công cộng cách nhau khoảng 50
m, hộ gia đình cho rác vào bọc và bỏ vào thùng rác công cộng. Hằng ngày, có xe
vào lấy rác tại thùng rác công cộng và chuyển đến bãi rác tập trung.
Xử lý nước thải: nước thải từ hộ gia đình được xử lý bằng hầm phân tự hoại
sau đó được dẫn ra hệ thống đường ống thoát nước mưa. Trong lúc không có khu
xử lý nước thải của khu vực, tạm thời nước thải từ hầm phân tự hoại dẫn ra đi
chung với hệ thống thoát nước mưa dẫn xuống sông rạch. Khi nào có hệ thống xử
lý nước thải tập trung sẽ tách hệ thống nước thải riêng với hệ thống nước mưa.
8. Phòng cháy chữa cháy:
Trên vỉa hè có bố trí họng cứu hoả tại vị trí thuận lợi để xe cứu hoả đến lấy
nước chữa cháy, các họng cứu hoả cách nhau không quá 150 m. Trong phần quy
hoạch cấp nước đã có tính toán nước chữa cháy và bố trí họng cứu hoả.
Hệ thống giao thông đồng bộ của khu dân cư đảm bảo cho xe cứu hoả hoạt
động khi xảy ra sự cố.
PHẦN V
Công ty Ánh Dương - 24 - QH Tổng Mặt Bằng Khu Dân cư – Thương mại Tân
Long
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status