Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng và kiến trúc của dự án - Pdf 95

MỤC LỤC
Lời nói đầu 1
Chương I Những căn cứ pháp lý và sự cần thiết phải đầu tư 3
I.1.Những căn cứ pháp lý 3
I.2. Sự cần thiết phải đầu tư : 4
CHƯƠNG II Hình thức đầu tư và giới thiệu chủ đầu tư 5
II.1. Phân tích hiện trạng và địa điểm xây dựng : 5
II.2 Vị trí hành chính khu đất: 5
II.3 Hiện trạng khu đất: 5
II.4 Điều kiện tự nhiên - môi trường: 6
II.4.1 Khái quát chung khu vực: 6
II.4.2 Địa hình: 6
II.4.3 Địa chất: 6
II.4.4 Khí hậu: 6
II.5 Hình thức đầu tư: 7
II.6 Giới thiệu chủ đầu tư: 8
Chương III Quy mô dự án 9
III.1. Căn cứ xác định quy mô 9
III.2 Cấp công trình: 9
III.2.1 Cấp công trình theo chất lượng sử dụng: 9
III.2.2 Cấp theo độ bền của công trình: 9
III.2.3 Phân cấp theo độ chịu lửa của công trình: 10
III.3 Quy mô xây dựng công trình: 10
III.4 Quy mô đầu tư công trình: 10
III.4.1 Xây lắp các cấu kiện và hạ tầng kỹ thuật 10
III.4.2 Phần thiết bị: 10
III.4.3 Chi phí kiến thiết cơ bản khác: 11
CHƯƠNG IV Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng và kiến trúc của dự
án 12
IV.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng 12
IV.2 Giải pháp bố cục mặt bằng và kiến trúc – kết cấu sơ bộ 12

VII.1.2 Đánh giá hiệu quả đầu tư Kinh tế - Xã hội: 46
Chương VIII Đánh giá tác động môi trường 48
VIII-1. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHI THỰC
HIỆN DỰ ÁN 48
1.1.TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG NHÂN LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP: 48
1.2.TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH 49
1.3. TAI NẠN LAO ĐỘNG 49
1.4. KHI DỰ ÁN ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG 49
VIII-2. ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG
TIÊU CỰC 50
2.1.QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG 50
2.2. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
Chương IX Kết luận và kiến nghị 52
IX.1 Kết luận: 52
IX.2 Kiến nghị : 52
Lời nói đầu
Sau những năm chiến tranh, đất nước ta đang bước trên con đường xây
dựng lại và đã có những chính sách phù hợp với từng giai đoạn phát triển. Bước
đột phá của nó bắt đầu từ công cuộc đổi mới đất nước, xoá bỏ bao cấp, tiến hành
thực thi phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần. Cơ chế kế hoạch hoá
tập trung bao cấp dần được thay thế bởi sự phát triển của nền kinh tế thị trường
có sự điều tiết của Nhà nước và theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Sự thay đổi
mạnh mẽ đó đã lan theo diện rộng đến mọi miền của Đất nước, thực sự toàn diện
và sâu sắc trong tất cả mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
Bộ mặt các đô thị lớn đang dần thay đổi theo hướng tích cực, từ không
gian quy hoạch chung và quy hoạch khu vực, cảnh quan mỹ thuật và mỹ quan
kiến trúc. Cùng với những điều đó, sự cải thiện cũng nhìn thấy rõ rệt trong kết
cấu xã hội của các tầng lớp dân cư cũng như môi trường làm việc, thu nhập,
mức sống…Điều đó thể hiện hiệu quả đúng đắn của chính sách thu hút đầu tư
nước ngoài và khuyến khích đầu tư phát triển trong nước. Các Doanh nghiệp

số 6 Hàng Bài - Hoàn Kiếm - Hà Nội nhằm mục đích phát huy nội lực và hoàn
thành tốt vai trò, nhiệm vụ của một doanh nghiệp kinh doanh thực hành cơ chế
thị trường, đồng thời góp phần đảm bảo công tác phát triển xây dựng trên địa
bàn thủ đô2
Chương I
Những căn cứ pháp lý và sự cần thiết phải đầu tư
I.1.Những căn cứ pháp lý.
- Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ - CP ngày 7/2/2005 của Chính phủ về
việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Căn cứ Nghị định số 07/2003/NĐ - CP ngày 30/1/2003 của Chính phủ
về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng
ban hành theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP và Nghị định số 12/2000/NĐ – CP.
- Căn cứ luật Doanh nghiệp - Luật số 13/1999/QH - 10 của Quốc Hội
nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam về ban hành Luật Doanh nghiệp.
- Căn cứ Bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/200 do Công ty Khảo sát đo đạc - Sở
Quy hoạch – kiến trúc Thành phố Hà Nội lập thỏng 11/2005 có ý kiến xác nhận
không tranh chấp của UBND phường Tràng Tiền.
- Căn cứ điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch khu vực Hồ Gươm và phụ
cận ban hành theo quyết định số 45/QĐ-UB ngày 06- 01-1997 của UBND thành phố
Hà Nội về việc quy định chiều cao và mật độ các công trình phụ cận Hồ Gươm.
- Căn cứ hợp đồng thuê đất số 127-2004/STNMTNĐ-HĐTĐTN giữa
Công ty cổ phần thương mại SOFIA và Sở tài nguyên môi trường và nhà đất Hà
Nội ngày 08/11/2004.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần thương mại SOFIA
số 055189 ngày 25/01/2005 của Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội.
- Căn cứ Công văn số 4372/UB-XDĐT ngày 05/10/2005 của UBND
Thành phố Hà Nội chấp thuận về nguyên tắc chủ trương của công ty về việc đầu

Văn phòng làm tại số 6 Hàng Bài cũng sẽ là một minh chứng hết sức thuyết phục
trong giai đoạn chuyển đổi kinh tế - xã hội hiện nay, vì sự đúng đắn trong chủ
trương, sách lược, phù hợp các chính sách mang tính đổi mới và khuyến khích
đầu tư đang được thực nghiệm tại các đô thị lớn.
4
CHƯƠNG II
Hình thức đầu tư và giới thiệu chủ đầu tư
II.1. Phân tích hiện trạng và địa điểm xây dựng :
Toàn bộ công trình trong nội dung dự án đầu tư xây dựng nằm trên trục phố
Hàng Bài đã được Quy Hoạch từ lâu. Khu đất dự kiến đầu tư xây dựng công
trình trong QH của khu vực đường Hàng Bài - Quận Hoàn Kiếm - HN, bản vẽ
QH tổng MB đã được Giám đốc Sở QH - KT TpHN chấp thuận tại công văn số
1616/QHKT-P2 ngày 26/09/2006 với các thông số chính thức sau :
+ Diện tích đất nghiên cứu : 345,94m2
+ Diện tích đất xây dựng công trình : 246m2
+ Mật độ xây dựng : 71%
+ Hệ số sử dụng đất : 3,58 lần
+ Diện tích sân hè : 99,94m2
II.2 Vị trí hành chính khu đất:
+ Hướng B¾c : Giáp với d©n c sè nhµ 4
+ Hướng Đông : Tiếp giáp với đường Hàng Bài
+ Hướng Nam : Giáp với d©n c sè nhµ12
+ Hướng T©y : Tiếp giáp với c¸c khu d©n c
II.3 Hiện trạng khu đất:
Khu đất nghiên cứu có địa hình tương đối bằng phẳng thuận tiện cho giao
thông đi lại và các xe cơ giới loại nhỏ có thể vào tận chân công trình thuận lợi.
Hệ thống tuyến điện sẽ cung cấp cho dự án cũng thuận lợi bởi khu vực dự án
nằm trong phạm vi mà Sở Điện Lực HN đã nâng cấp lưới điện để đảm bảo cung
cấp điện ổn định và lâu dài cho toàn khu vực. Hệ thống thoát nước của khu vực
dự án sẽ thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố phía đường Hàng Bài

Đặc điểm địa hình bằng phẳng, giao thông thuận tiện, hướng cấp điện cấp nước
và thoát nước đã được đầu tư sẵn sàng, thuận lợi cho công tác đầu tư xây dựng
cũng như sau khi đưa công trình vào sử dụng .
II.4.3 Địa chất:
Căn cứ vào các số liệu và tài liệu địa chất khu vực cho thấy: Không có sự
xuất hiện của dải nước ngầm, không có công trình ngầm, tính chất đất hiện tại là
ổn định.
II.4.4 Khí hậu:
Nhiệt độ không khí:
- Nhiệt độ trung bình hàng năm : 24
0
C
- Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 7 với trị số 29
0
C
6
- Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1 với trị số 16
0
C.
Độ ẩm không khí:
- Độ ẩm tương đối trung bình trong năm là 82-84%
- Độ ẩm các tháng mùa đông thường thấp khoảng 50-55%.
Chế độ nhiệt (bức xạ và nắng)
- Lượng bức xạ tổng cộng tại Hà Nội là 123,7kcal/cm
2
năm.
- Tổng số thời gian chiếu sáng trung bình năm ở Hà Nội -khoảng 4350 giờ.
- Thời gian chiếu sáng khoảng 12,5 – 13,5 giờ/ngày vào các tháng 5, 6, 7, 8 và
khoảng 10,5 – 11,5 giờ/ngày vào các tháng 11, 12, 1, 2.
Chế độ gió :

mua bán ký gửi hàng hoá, dịch vụ xúc tiến thương mại, tư vấn đầu tư và chuyển
giao công nghệ, cho thuê văn phòng, phòng trưng bày, kinh doanh bất động sản,
mua bán, kinh doanh rượu thuốc lá.
8
Chương III
Quy mô dự án
III.1. Căn cứ xác định quy mô
Công trình nghiên cứu lập dự án được thể hiện theo nhiệm vụ thiết kế là
một toà nhà làm việc bậc 2, là loại công trình có yêu cầu cao về sử dụng. Các
phần diện tích khác của khu đất như giếng trời, giao thông đi lại được xắp xếp
bố cục hợp lý tăng cường vi khí hậu môi sinh cho công trình. Mật độ xây dựng
chiếm 71% với hệ số sử dụng đất khoảng 3,85 lần. Toàn bộ công trình dự kiến
theo nhiệm vụ thiết kế, dựa theo các chỉ tiêu số liệu quy hoạch đề xuất trên (4
tầng mặt ngoài và 6 tầng bên trong), có 1 tầng trệt dành để xe và 4 tầng nổi mặt
ngoài và 6 tầng nổi mặt trong. Trong đó tầng 1 dành làm sảnh văn phòng, khu
vực lễ tân, tiểu cảnh và văn phòng. Tầng 4÷6 là tầng làm việc, văn phòng. Tầng
kỹ thuật là tầng trên cùng.
Trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng, phải đảm bảo độ bền vững,
chịu tải của công trình, đồng thời phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu ngày càng
cao của không gian làm việc.
III.2 Cấp công trình:
Cấp công trình là cấp I về sử dụng và thuộc dự án nhóm C.
III.2.1 Cấp công trình theo chất lượng sử dụng:
Chất lượng sử dụng của công trình thuộc loại : Bậc 2. Đây là loại công
trình có yêu cầu cao về chất lượng sử dụng.
III.2.2 Cấp theo độ bền của công trình:
Công trình được lựa chọn chọn các nguyên, vật liệu và giải pháp kết cấu
(cấu kiện bê tông, sàn, trần, dầm bê tông cốt thép, tường gạch…) có khả năng
chống lại sự phá hoại và xâm thực của môi trường bên ngoài. Độ bền lâu của
công trình thuộc loại bậc 2, là loại công trình đảm bảo niên hạn sử dụng từ

+ Thang máy văn phòng
10
III.4.3 Chi phí kiến thiết cơ bản khác:
+ Chi phí lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư, quy hoạch tổng mặt bằng, phương án
thiết kế cơ sở và thiết kế kỹ thuật thi công, tổng dự toán. Chi phí các thỏa thuận
liên ngành và chi phí thiết kế hạ tầng và khảo sát địa chất.
+ Chi phí quản lý dự án, bảo hiểm thiết kế và bảo hiểm công trình.
+ Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp.
+ Chi phí thẩm định và xét duyệt dự án.
+ Kinh phí dự phòng cho công tác thi công xây lắp.
11
CHƯƠNG IV
Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng
và kiến trúc của dự án
IV.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng.
Khu đất thuộc phường Hàng Bài - Quận Hoàn Kiếm, là trục đường quy
hoạch chính của Thành phố; nằm trong chỉ giới đường đỏ A-B được giới hạn bởi
các điểm 1…12 có diện tích là 345,94 m2. Hiện trạng, đặc điểm và vị trí Hành
chính đã được giới thiệu ở Chương II. Mật độ chiếm đất xây dựng là 71%, hệ số
sử dụng là 3,85 lần, và theo các tính toán, số tầng cao của công trình là 6 tầng
( không kể tầng trệt và tầng kỹ thuật).
Khu đất nghiên cứu đầu tư xây dựng dự án thuộc khu vực đã được đầu tư
tốt về xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, các hướng giao thông khu vực và lân
cận cũng rất thuận lợi và hoàn chỉnh. Với hiện trạng khu đất như vậy, phương án
thiết kế chọn hướng chính tiếp giáp với đường Hàng Bài. Công trình được đặt
với độ lùi hợp lý giữa hai mặt của công trình. Cụ thể mặt trong công trình cách
mặt ngoài công trình gần 6 m. Độ lùi này làm cảnh quan kiến trúc sinh động
đồng thời đảm bảo yêu cầu về độ cao công trình tuyến phố Hàng Bài.
Quy hoạch tổng mặt bằng cũng tính đến các giải pháp giao thông nội bộ
cũng như hệ thống sân trong để làm tăng yếu tố môi sinh. Sân trong của công

Chng V
Gii phỏp h thng k thut
I. H thng giao thụng, c s h tng v cnh quan mụi trng :
Cỏc h thng h tng cng c xõy dng v lp t nh ng cp, thoỏt
nc, cỏp in v cỏp thụng tin liờn lc cng c t di nn ng, va hố.
Nc ma c thoỏt vo tuyn cng hin cú trờn ph Hng Bi . Hng thoỏt
nc bn phi c x lý m bo tiờu chun v sinh mụi trng ri cho thoỏt
vo h thng thoỏt nc chung ca khu vc. Hng cp in c cp t trm
bin ỏp Hng Bi. Hng cp nc c ly t mng li cp nc phõn phi
ca Thnh ph. Li i b, ch yu l giao thụng xe xung tng trt v li lờn
snh vn phũng c t chc rng rói v phõn lung xe hp lý.
II. Gii phỏp to mt bng nn cho cụng trỡnh :
Thit k to mt bng nn cho cụng trỡnh da trờn c s phn nn hin
trng v s liu k thut m Vin Vin Quy Hoch Xõy dng HN ó cung cp
v cn c vo cao mt ng hin trng ph ph Hng Bi hin cú phớa
ụng ụ t. Khi to mt bng nn cụng trỡnh phi tớnh n vic thoỏt nc bn
ca khu vc trỏnh ng.
III. Phn kt cu :
1. Quy mụ cụng trỡnh v c s thit k :
a. Quy mụ cụng trỡnh:
Cụng trỡnh tũa nh SOFIA ca Cụng ty c phn thng mi SOFIA ti s
06 Hng Bi Hon Kim H Ni l 1 tũa nh vi quy mụ 6 tng ni v 01
tng trt õm xung 1,2m so vi cos 0,00. Bc ct chớnh ca nh l <9m. Chiu
cao ti nh cụng trỡnh l 24m.
b. C s thit k:
* Hồ sơ thiết kế kiến trúc công trình.
* Báo cáo khảo sát địa chất công trình.
* Các tiêu chuẩn thiết kế:
- Quy chuẩn Xây dựng Việt nam tập I, II, III.
- Tải trọng và tác động TCVN 2737 - 1995.

+ Tải trọng tính toán:
Tĩnh tải : Tĩnh tải sàn dày 120:
15
Chiều dày Tr.l.riêng Tải t.chuẩn Hệ số Tải t.toán
mm kG/m3 kG/m2 v ợt tải kG/m2
- Gạch lát 20 2000 40.0 1.1 44.0
- Vữa lát 20 1800 36.0 1.3 46.8
- Lớp sàn BTCT 120 2500 300.0 1.1 330.0
- Vữa trát 20 1800 36.0 1.3 46.8
- Trần nhẹ 30.0 1.1 33.0
Tổng tải trọng
442.0 500.6
Các lớp sàn
Tĩnh tải sàn mái 120 :
Chiều dày Tr.l.riêng Tải t.chuẩn Hệ số Tải t.toán
mm kG/m3 kG/m2 v ợt tải kG/m2
- Lớp tạo dốc 20 2000 40.0 1.30 52.0
- Lớp sàn BTCT 0 2500 0.0 1.10 0.0
- Vữa trát 15 1800 27.0 1.30 35.1
- Trần nhẹ 30.0 1.10 33.0
Tổng tải trọng 97.0 120.1
Các lớp sàn
Tĩnh tải cầu thang :
Chiều dày Tr.l.riêng Tải t.chuẩn Hệ số Tải t.toán
mm kG/m3 kG/m2 v ợt tải kG/m2
- Gạch lát 20 2000 40.0 1.10 44.0
- Vữa lát 20 1800 36.0 1.30 46.8
- Bậc xây (qđổi) 150 1800 270.0 1.10 297.0
- Lớp bản BTCT 120 2500 300.0 1.10 330.0
- Vữa trát 15 1800 27.0 1.30 35.1

Thành phần tĩnh của tải trọng gió xác định theo công thức sau :
W = Wo * K * C * n
Trong đó: - Wo: giá trị áp lực gió.
- K: hệ số tính đến sự thay đổi độ cao.
- n : hệ số vợt tải : n = 1.2; C: hệ số khí động
IV. H thng cp in :
1 - Mc ớch v yờu cu thit k :
- m bo cung cp in cho ton b din tớch s dng ca nh liờn tc vi
yờu cu cp in cho h ph ti loi III.
- Vn hnh an ton, thun tin. Sa cha d dng v khi sa cha ti mt
im no ú thỡ h thng in ton nh vn phi hot ng bỡnh thng.
- Trong ỏn ny thit k cp in,chng sột v chn thit b in cho cỏc
i tng thuc nh bao gm : cỏc phũng t tng mt cho n tng mỏi,bm
nc sinh hot,iu ho. Khụng cp ti cỏc phn khỏc.
2 - C s s liu thit k :
- Cn c vo d ỏn ó phờ duyt v thit k cp in cho cụng trỡnh v yờu
cu ca cỏc h tiờu th in.
18
- Nguồn điện là mạng lưới điện khu vực cấp tới trạm biến áp quy hoạch trong
khu và cấp điện cho toàn khu theo quy phạm trang thiết bị điện 11 TCN 18-1984
do bộ điện lực ban hành năm 1984.
- Tài liệu quy hoạch đã được duyệt.
- Tài liệu đề án kiến trúc.
- Cơ sở hạ tầng : Điện nước , đường nội bộ
- Hệ thống chiếu sáng toàn khu theo tiêu chuẩn 20 TCN - 29 - 91
- Thiết kế và đường điện dẫn trong khu theo tiêu chuẩn 20 TCN - 25 - 91
- Thiết kế chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng TCXD 16-1986
- Tiêu chuẩn thiết kế- chiếu sáng nhân tạo ngoài bên ngoài công trình xây
dựng dân dụng TCXD - 95 - 83.
- Tính suất phụ tải tính toán theo TCXD 27-1991.

- Aptomát được lựa chọn theo ba điều kiện:

dmLDdmA
UU


ttdmA
II


ncdmA
II

- Với lưới hạ áp vì ngắn mạch xa nguồn:
''
IIII
ckN
=∞==

Nxk
Ii 28,1
=
Để tính ngắn mạch hạ áp,cho phép lấy kết quả gần đúng bằng cách cho trạm
biến áp phân phối là nguồn, trong đó tổng trở ngắn mạch chỉ cần kể từ tổng trở
biến áp tới điểm cần tính ngắn mạch.
Tổng trở biến áp quy về hạ áp xác định theo công thức sau :

Ω+

mx

000
ρ
Với cáp lõi đồng
kmmm /.8,18
2
Ω=
ρ
Với cáp lõi nhôm
kmmm /.5,31
2
Ω=
ρ
Khi không có bảng tra x
0
, có thể lấy gần đúng:
X
0
=(0,08÷0,1) (Ω/km).
Tổng trở của aptomat, thanh góp tra bảng.
20
d- Công thức tính chọn dây dẫn hạ áp:
* Công thức tính chọn tiết diện dây theo dòng phát nóng phát nóng cho
phép.
* Phương pháp này dùng chọn tiết diện dây dẫn lưới hạ áp công nghiệp
và sinh hoạt đô thị.
* Trình tự xác định tiết diện dây như sau:
+ Xác định dòng điện tính toán của đối tượng mà đường dây cần
cấp điện I tt(A).
Ψ
=

+ Thử lại theo điều kiện kết hợp bảo vệ bằng áp tô mát.

5,4
*2*1
kddtA
I
Icpkk


5,1
5,12
5,1
21
dmAkdnhA
cp
II
IKK =≥
+ Trong đó
21

kddtA
I
-Dòng điện khởi động điện từ của áptômát(chính là dòng chỉnh
định để áptômát cắt ngắn mạch)

kdnhA
I
-Dòng điện khởi động nhiệt của áp tô mát(chính là dòng tác
động của rơ le nhiệt để cắt quá tải)
+ Kiểm tra theo điều kiện ổn định nhiệt dòng ngắn mạch:

được trang bị cho từng phòng tính toán được công suất và dòng
điện mỗi tầng theo bảng sau:
TT Nội dung Công suất P
tt
(KW)
Dòng điện
I
tt
(A)
1 Tầng trệt 3.8 21
Tầng 1(tủ TĐ-1) 12.5 25
2 Tầng 2(tủ TĐ-2) 14.5 28
3 Tầng 3(tủ TĐ-3) 14.5 28
22

Trích đoạn KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status