Chuyờn thc tp
cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập - tự do - hạnh phúc
bản cam đoan
Kính gửi: Bộ môn Kinh tế Đầu t trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
Tôi là: Cao Tiến Đạt
Sinh viên lớp: Kinh tế Đầu t 46B
Mã số sinh viên: CQ460565
Tôi xin cam đoan chuyên đề "Một số giải pháp hoàn thiện công tác chuẩn bị đầu t của dự án
FDI tại Việt Nam" là công trình nghiên cứu và làm việc độc lập của tôi, không có sự sao chép nội
dung trái phép. Nếu không tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trớc nhà trờng và Bộ môn.
Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2007
Ngời làm đơn
Cao Tiến Đạt
- Kinh t u t 46B -
Chuyên đề thực tập
MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................................................ 2
Danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ ............................................................................................... 7
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................................. 1
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN FDI VÀ CHUẨN BỊ ĐẦU
TƯ CỦA DỰ ÁN FDI ...................................................................................................................... 3
I. Lí luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài và dự án FDI ..................................................... 3
1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài: .................................................................................................... 3
1.1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài: .......................................................................... 3
1.2. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài: .................................................................... 4
2. Dự án FDI: .............................................................................................................................. 4
2.1. Khái niệm dự án FDI: .................................................................................................... 4
2.2. Vai trò của dự án FDI: .................................................................................................. 5
2.2.1. Với nhà đầu tư nước ngoài: .................................................................................. 5
2.2.2. Với nước nhận đầu tư: ......................................................................................... 6
1.1.Số lượng dự án FDI được cấp mới: ............................................................................... 34
1.2. Tình hình tăng vốn đầu tư (1988-2007): .................................................................... 37
1.3. Quy mô dự án : ........................................................................................................... 39
1.4. Tình hình rút giấy phép đầu tư, giải thể trước thời hạn: ............................................... 40
2.Chất lượng (hiệu quả) của các dự án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư ( hoặc giấy phép
đầu tư) đối với kinh tế - xã hội: ............................................................................................. 43
2.1.Mặt tích cực: ................................................................................................................. 43
2.2. Mặt hạn chế: ............................................................................................................... 45
3. Nhận xét: ............................................................................................................................... 46
3.1. Ưu điểm: ...................................................................................................................... 46
3.2. Nhược điểm: ................................................................................................................ 47
II.Thực trạng chuẩn bị đầu tư của dự án FDI ở Việt nam: ........................................................ 48
- Kinh tế đầu tư 46B -
Chuyên đề thực tập
1.Về phía cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư: ........................................................................ 48
1.1.Quá trình hoàn thiện của khung pháp lý cho hoạt động đầu tư nước ngoài: .................. 49
1.2.Thực trạng xúc tiến đầu tư: ........................................................................................... 51
1.2.1.Hoạt động tạo dựng hình ảnh: ............................................................................. 51
1.2.2.Các biện pháp nhằm thu hút các nhà đầu tư tiềm năng: ....................................... 51
1.2.3.Cung cấp các dịch vụ về đầu tư: .......................................................................... 52
1.3.Hoạt động cấp giấy chứng nhận đầu tư: ........................................................................ 52
2.Về phía nhà đầu tư: ................................................................................................................ 53
2.1. Về phía các bên Việt nam trong liên doanh: ................................................................ 53
2.2.Về phía nhà đầu tư nước ngoài: .................................................................................... 54
2.2.1.Trong giai đoạn nghiên cứu tìm hiểu cơ hội đầu tư: ............................................ 54
2.4.2. Hoạt động soạn thảo dự án FDI: ......................................................................... 55
III.Đánh giá công tác chuẩn bị đầu tư của dự án FDI thời gian qua (1988 – 2007) .................. 55
1.Thành tích: ............................................................................................................................. 55
2.Các tồn tại trong chuẩn bị đầu tư của dự án FDI: ................................................................... 56
2.1. Về phía nhà đầu tư nước ngoài: ................................................................................... 56
3.1.4. Tăng cường quản lý Nhà nước trong cấp giấy chứng nhận đầu tư: ..................... 73
3.1.5. Cải cách hành chính trong tiến hành thủ tục đầu tư theo hướng minh bạch, giảm
bớt các thủ tục phiền hà: ..................................................................................... 74
3.1.6. Cần có cơ quan chuyên trách về xúc tiến đầu tư: ................................................ 75
3.2. Về phía các địa phương, ban quản lý KCN: ................................................................. 75
3.2.1.Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch: ........................................................... 75
3.2.2.Nâng cao chất lượng hoạt động xúc tiến đầu tư cũng như trong cấp giấy chứng
nhận đầu tư: ........................................................................................................ 76
3.3.Về phía các bộ ngành: ................................................................................................... 77
3.3.1.Hoàn thiện các quy định chuẩn mực, định mức trong ngành mình phụ trách: ..... 77
3.3.2.Giảm thiểu các thủ tục hành chính phiền hà cho nhà đầu tư: ............................... 77
3.3.3.Tăng cường sự phối hợp với các địa phương, ban quản lý KCN: ........................ 78
- Kinh tế đầu tư 46B -
Chuyên đề thực tập
3.4.Về phía các nhà đầu tư: ................................................................................................. 78
3.4.1.Về phía các bên Việt nam trong liên doanh: ........................................................ 78
3.4.2.Về phía các nhà đầu tư nước ngoài: ..................................................................... 78
3.5.Về phía Cục đầu tư nước ngoài: .................................................................................... 79
3.5.1.Trong xây dựng pháp luật và chính sách: ............................................................ 79
3.5.2.Trong thực hiện quản lý Nhà nước về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài: .... 80
3.5.3.Về xúc tiến đầu tư và hợp tác quốc tế: ................................................................. 80
KẾT LUẬN .................................................................................................................................... 82
Danh mục tài liệu tham khảo ........................................................................................................ 83
- Kinh tế đầu tư 46B -
Chuyên đề thực tập
Danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ
Tra
ng
Hình 1.1 – Chu trình của một dự án FDI.........................................................
Hình 1.2 - Các điểm mốc thực hiện trong dự án FDI....................................
so với các nước trong khu vực, đồng thời số lượng các dự án bị giải thể cũng tăng
qua các năm. Từ đó, vấn đề sử dụng có hiệu quả dòng vốn đầu tư nước ngoài được
đặt ra, các dự án cần phải được cân nhắc kĩ lưỡng trước khi ra quyết định đầu tư của
nhà đầu tư hay ra quyết định cấp giấy chứng nhận đầu tư cho dự án FDI về phía các
cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư. Vấn đề thực hiện chuẩn bị đầu tư sao cho tốt,
tránh được những khó khăn trong giai đoạn tiếp theo được đặt ra. Vì vậy, em chọn đề
tài: “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác chuẩn bị đầu tư của các dự án
FDI” làm chuyên đề thực tập của mình. Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của
chuyên đề bao gồm 3 chương:
Chương I: Những vấn đề lí luận chung về dự án FDI và chuẩn bị đầu tư
của dự án FDI
Chương II: Thực trạng chuẩn bị đầu tư của các dự án FDI tại Việt nam
(1988 -2007)
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác chuẩn bị đầu tư
đối với dự án FDI
- Kinh tế đầu tư 46B -
1
Chuyên đề thực tập
Do lượng kiến thức hạn chế nên chuyên đề này không thể tránh khỏi sai sót.
Em mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo của các thầy cô. Em xin chân thành cảm
ơn cô giáo – Thạc sỹ Nguyễn Thu Hà đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn em hoàn
thành chuyên đề này.
- Kinh tế đầu tư 46B -
2
Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN FDI VÀ
CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN FDI
I. Lí luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài và dự án FDI
1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài:
1.1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài:
nam, đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt nam vốn bằng
tiền và tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư.
Như vậy, FDI sẽ tạo thành một mối quan hệ lâu dài giữa một công ty chủ quản
( người đầu tư trực tiếp) và một công ty phụ thuộc ( doanh nghiệp đầu tư trực tiếp)
đặt tại một quốc gia khác với quốc gia của công ty chủ quản. Công ty chủ quản
không nhất thiết phải kiểm soát toàn bộ hoạt động của công ty phụ thuộc (trong
trường hợp công ty chủ quản không chiếm đa số cổ phiếu của công ty phụ thuộc) và
phần FDI chỉ tính trong phạm vi tỉ lệ sở hữu của công ty phụ thuộc.
1.2. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài:
Có 2 hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài phổ biến:
• Đầu tư mới - Greenfield Investment (thành lập mới doanh nghiệp liên
doanh hoặc 100% vốn nước ngoài)
• Mua lại và sáp nhập -Merger & Acquisition (mua lại và sáp nhập một
doanh nghiệp hiện có hoặc mua cổ phiếu của các công ty cổ phần hoặc đã
được cổ phần hoá)
Ở nhiều quốc gia, hình thức mua lại và sáp nhập là một hình thức quan trọng
của đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tuy nhiên, hình thức này chưa phổ biến ở Việt Nam
do những quy định hạn chế cổ phần nước ngoài trong doanh nghiệp nội địa. Cùng với
những chính sách cải cách đầu tư đang trong giai đoạn bắt đầu được thực thi, mua lại
và sáp nhập có thể trở thành hình thức quan trọng trong đầu tư trực tiếp nước ngoài
tại Việt Nam những năm tới.
2. Dự án FDI:
2.1. Khái niệm dự án FDI:
Để có thể tiến hành hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài, các tổ chức kinh tế
hay cá nhân nước ngoài cần phải tìm hiểu về các yếu tố của nước mà mình dự định
bỏ vốn: môi trường đầu tư, thị trường… để có quyết định đầu tư. Muốn vậy, họ phải
có chương trình, kế hoạch cụ thể cho hoạt động của mình trong một thời gian nhất
- Kinh tế đầu tư 46B -
4
Chuyên đề thực tập
5
Chuyên đề thực tập
xuất, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, từ đó làm tăng lợi nhuận.
Bên cạnh đó, thực hiện dự án FDI tại nước tiếp nhận đầu tư cũng giúp cho nhà
đầu tư nước ngoài tránh hàng rào thuế quan khi xuất khẩu trực tiếp sản phẩm sang
nước nhận đầu tư, đồng thời tiết kiệm chi phí vận chuyển sản phẩm tới thị trường tiêu
thụ. Ngoài ra, thông qua chuyển giao công nghệ qua các dự án FDI họ có thể kéo dài
chu kì sống của các công nghệ đã cũ đối với họ nhưng với nước nhận đầu tư, đó vẫn
là công nghệ mới, tạo ra năng suất lao động cao hơn.
Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài đặc biệt quan tâm tới
việc đưa ra một dự án khả thi, đây là căn cứ để họ quyết định bỏ vốn đầu tư cũng như
là cơ sở để họ trình lên cơ quan có thẩm quyền tại nước tiếp nhận đầu tư để xin cấp
giấy chứng nhận đầu tư, được hưởng các ưu đãi, được cấp đất, cấp phép xây dựng
trong giai đoạn thực hiện dự án…Ngoài ra, đây cũng là căn cứ để họ thuyết phục các
tổ chức tín dụng tài trợ vốn cho dự án của mình thông qua chứng minh tính khả thi
của dự án về mặt tài chính.
2.2.2. Với nước nhận đầu tư:
Thông qua tiếp nhận các dự án FDI, các nước tiếp nhận đầu tư có thể gia tăng
tổng sản phẩm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo ra điều kiện chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng hiện đại, đồng thời nâng cao trình độ công nghệ, tạo việc làm…
Bên cạnh đó, việc thực hiện các dự án FDI cũng tạo ra tác động tràn đối với các khu
vực kinh tế trong nước. Thông qua liên doanh, liên kết, hợp tác trong cung cấp đầu
vào cho các dự án FDI, các doanh nghiệp trong nước có thể học hỏi được kinh
nghiệm quản lý, mở rộng thị trường tiêu thụ cho sản phẩm của mình, các tổ chức tín
dụng trong nước: ngân hàng, bảo hiểm…cũng có thể tham gia tài trợ vốn hay cung
cấp dịch vụ của mình cho dự án FDI. Thực tế hiện nay cho thấy, các nước đang phát
triển đang cạnh tranh với nhau trong thu hút nguồn vốn FDI vào nước mình thông
qua những chính sách ưu đãi, xúc tiến đầu tư từ chính phủ các nước này, điều đó
khẳng định vai trò quan trọng của nguồn vốn FDI nói chung cũng như việc thực hiện
các dự án FDI nói riêng trong nền kinh tế của mỗi nước.
động cơ của nhà đầu tư nước ngoài. Ngoài ra, cũng do có yếu tố nước ngoài nên việc
xem xét cấp giấy chứng nhận đầu tư gặp nhiều khó khăn hơn do thiếu thông tin về
năng lực tài chính, quản lý của nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt đối với nhà đầu tư
- Kinh tế đầu tư 46B -
7
Chuyên đề thực tập
nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam.
Hai là, dự án FDI chịu sự chi phối đồng thời của nhiều hệ thống pháp luật
khác nhau của cả nước đi đầu tư cũng như nước nhận đầu tư cũng như các thông lệ
quốc tế, mối quan hệ về hợp tác về kinh tế giữa các quốc gia. Do đó, để tiến hành các
hoạt động đầu tư tại nước nhận đầu tư đòi hỏi nhà đầu tư nước ngoài phải tìm hiểu và
thích nghi với hệ thống pháp luật tại nước sở tại trong quá trình thực hiện dự án của
mình. Ở đa phần các nước đang phát triển, trong giai đoạn đầu thu hút FDI, để bảo vệ
các ngành sản xuất trong nước nên vẫn có những phân biệt đối xử giữa nhà đầu tư
trong nước và nhà đầu tư nước ngoài về thủ tục pháp lý cũng như giá cả dịch vụ…
đòi hỏi nhà đầu tư nước ngoài cần tìm hiểu kĩ về các quy định đối với mình khi tiến
hành chuẩn bị đầu tư.
Ba là, dự án FDI được tiến hành gắn liền với hoạt động chuyển giao công
nghệ. Bên cạnh một lượng vốn lớn được đầu tư, các nhà đầu tư nước ngoài khi tiến
hành đầu tư cũng đưa vào nước nhận đầu tư các công nghệ hiện đại so với nước nhận
đầu tư, kinh nghiệm quản lý tiên tiến… mà nước nhận đầu tư có thể học hỏi, tạo ra
“tác động tràn” đối với nước tiếp nhận đầu tư. Bên cạnh đó, các dự án FDI thường
hướng về xuất khẩu nên thông qua các dự án FDI, nước tiếp nhận đầu tư có thể học
hỏi được phía nước ngoài về cách thức tiếp cận thị trường cũng như mở rộng thị
trường xuất khẩu. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp công nghệ được chuyển giao
thường không phải là công nghệ hiện đại, giá trị không đúng như trong khai báo của
nhà đầu tư nước ngoài nên nếu trình độ công nghệ của nước nhận đầu tư chưa cao sẽ
chấp nhận công nghệ lạc hậu được đưa vào nước mình. Đây cũng là thực trạng chung
với các nước đang phát triển trong thu hút vốn FDI. Điều này cũng tạo ra khó khăn
cho các cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư khi thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư
vùng lãnh thổ. Việc so sánh cũng như đánh giá số lượng dự án FDI tại các địa
phương khác nhau cho phép tìm ra các nguyên nhân giải thích tại sao có địa phương
dù ở vị trí thuận lợi nhưng vẫn chưa thu hút được nhiều dự án FDI tương xứng với
tiềm năng của mình để từng địa phương có thể nhìn nhận, xem xét, dựa trên mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương mình đưa ra các biện pháp thích hợp nhằm
thu hút các nhà đầu tư nước ngoài tiến hành đầu tư tại tỉnh mình.
Bên cạnh các tiêu thức trên, các dự án FDI có thể được phân chia theo một số
- Kinh tế đầu tư 46B -
9
Chuyên đề thực tập
tiêu thức khác như: dựa vào mức độ tập trung của các dự án FDI có thể chia thành dự
án FDI đầu tư vào các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và các dự
án FDI độc lập nằm ngoài khu công nghiệp; dựa vào đối tác đầu tư nước ngoài có thể
phân chia dự án FDI theo từng đối tác riêng để có những biện pháp riêng nhằm đánh
giá cũng như đưa ra các biện pháp nhằm thu hút FDI theo từng đối tác riêng.
Như vậy, có nhiều cách phân loại dự án FDI khác nhau tùy theo mục đích
quản lý cũng như đánh giá về tình hình thu hút FDI theo từng giai đoạn, thời kì nhằm
đưa ra các biện pháp phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
2.5. Chu kì của một dự án FDI:
Cũng giống như các dự án khác, dự án FDI được tiến hành trong một khoảng
thời gian cụ thể và được tiến hành theo một chu trình nhất định từ khi chỉ còn là ý
tưởng của nhà đầu tư cho đến khi dự án kết thúc gọi là chu kì của dự án đầu tư. Chu
kì của một dự án FDI có thể được hiểu là các thời kì, giai đoạn mà dự án FDI trải
qua, bắt đầu từ khi có ý tưởng đầu tư cho đến khi kết thúc dự án. Các thời kì, giai
đoạn này được đánh dấu bằng các sự kiện hay điểm mốc để chuyển sang giai đoạn
tiếp theo.
Nếu xét một cách tổng quát, một dự án nói chung hay một dự án FDI nói riêng
trải qua ba giai đoạn lớn theo chu trình sau:
Hình 1.1 – Chu trình của một dự án FDI
Theo như hình trên, chu trình của một dự án FDI được bắt đầu từ giai đoạn
- Kinh tế đầu tư 46B -
11
NHÀ ĐẦU TƯ
Hình thành
dự án
Triển khai,
thực hiện dự án
Vận hành
dự án
Kết thúc
dự án
Hình thành
ý tưởng
Đi vào sản xuất
- kinh doanh
Được cấp giấy
chứng nhận đầu tư
Kết thúc sản xuất
kinh doanh
Thanh lý dự án
Chuyên đề thực tập
tư mà họ lựa chọn, có thể có hình thức đầu tư cần thực hiện công việc này nhưng ở
hình thức đầu tư khác không cần thực hiện công việc đó. Đối với các dự án liên
doanh, nhà đầu tư nước ngoài cần có thêm bước lựa chọn đối tác phía Việt Nam,
đồng thời hồ sơ dự án cũng cần phải có thêm nhiều tài liệu hơn như đàm phán, thỏa
thuận điều lệ, hợp đồng liên doanh. Còn trong hình thức đầu tư là 100% vốn nước
ngoài, nhà đầu tư nước ngoài không phải thực hiện bước công việc này. Cũng tương
tự, trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài có dự án đầu tư chỉ cần phải đăng kí ( dự
án FDI có vốn dưới 300 tỉ đồng) thủ tục đầu tư cũng đơn giản hơn so với khi nhà đầu
tư nước ngoài có dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra với các yêu cầu về thẩm tra hồ sơ,
II. Chuẩn bị đầu tư của dự án FDI
1. Khái niệm về chuẩn bị đầu tư của dự án FDI
Chuẩn bị đầu tư là một giai đoạn trong chu kì dự án đầu tư, được bắt đầu từ
khi có ý tưởng đầu tư cho đến khi dự án được cấp phép. Trong toàn bộ chu kì của dự
án đầu tư, chuẩn bị đầu tư đóng vai trò tiền đề và quyết định sự thành công hay thất
bại ở hai giai đoạn sau, đặc biệt là đối với giai đoạn vận hành kết quả đầu tư. Chuẩn
bị đầu tư của dự án FDI có thể được hiểu là quá trình mà nhà đầu tư nước ngoài đưa
ý tưởng đầu tư của mình trở thành dự án có tính khả thi hay hình thành dự án trên cơ
sở pháp lý.
Trong giai đoạn này, chất lượng và tính chính xác của các kết quả nghiên cứu,
tính toán và các dự đoán chính xác là quan trọng nhất. Chẳng hạn như khi nhà đầu tư
nước ngoài muốn đầu tư vào lĩnh vực da giày tại Việt nam, nếu không làm tốt bước
nghiên cứu thị trường thì sẽ không dự đoán được thị trường tiềm năng cho sản phẩm
của họ để từ đó lựa chọn quy mô cũng như công nghệ thích hợp. Đồng thời nếu
không dự đoán được các đối thủ cạnh tranh trong sản xuất ra các sản phẩm của dự án
thì sẽ không có những biện pháp phù hợp để chiếm lĩnh thị trường, từ đó dẫn đến khi
dự án đi vào vận hành sẽ gặp phải rất nhiều khó khăn, thậm chí phải giải thể trước
thời hạn.
Bên cạnh đó, trong giai đoạn này, sự am hiểu, thích nghi với môi trường luật
pháp đầu tư nước tiếp nhận đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài cũng đóng vai trò quan
trọng. Ở các nước phát triển, những quy định về đầu tư là rõ ràng, tạo thuận lợi cho
nhà đầu tư nhưng ở các nước đang phát triển, những quy định về đầu tư phức tạp
- Kinh tế đầu tư 46B -
13
Chuyên đề thực tập
hơn, đòi hỏi nhà đầu tư nước ngoài phải tìm hiểu kĩ để dự án có thể nhanh chóng
được cấp phép.
Ngoài ra, bên cạnh những nỗ lực của nhà đầu tư trong hoàn thiện hồ sơ pháp
lý cho dự án thì quy trình, thủ tục cũng như sự hỗ trợ từ phía nước nhận đầu tư cũng
đóng vai trò quan trọng. Sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền
Thực hiện các
thủ tục pháp lý
để được cấp
giấy chứng
nhận đầu tư
Hoạt động thu hút đầu
tư từ phía nước nhận
đầu tư
Chuyên đề thực tập
Hình 1.3 – Các công việc cần thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Chuẩn bị đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài và các hoạt động thu hút đầu tư từ phía
nước tiếp nhận đầu tư là hai quá trình được tiến hành song song với nhau trong đó
các hoạt động chuẩn bị đầu tư là công việc của bản thân nhà đầu tư nước ngoài
nhưng thông qua các hoạt động thu hút đầu tư từ phía nước nhận đầu tư như các biện
pháp xúc tiến đầu tư, các quy định pháp lý có liên quan tới môi trường đầu tư và thực
hiện dự án FDI sẽ tạo thuận lợi hơn rất nhiều cho nhà đầu tư khi tiến hành tìm kiếm
cơ hội đầu tư cũng như thực hiện chuẩn bị đầu tư.
2.1. Nghiên cứu tìm hiểu cơ hội đầu tư vào Việt nam:
2.1.1. Về phía nhà đầu tư nước ngoài:
Để tìm hiểu cơ hội đầu tư tại Việt nam, các nhà đầu tư nước ngoài sẽ quan tâm
trước hết tới môi trường đầu tư – kinh doanh tại Việt nam. Có thể nói môi trường đầu
tư tại Việt nam là yếu tố ban đầu tác động tới ý định của nhà đầu tư nước ngoài. Các
tổ chức, tập đoàn kinh tế dưới áp lực cạnh tranh gay gắt luôn tìm mọi cách để giảm
giá thành và mở rộng thị trường sản phẩm nhằm giành thắng lợi trong cạnh tranh,
chiếm lĩnh thị trường nên họ rất quan tâm trong việc tìm nơi nào để tiến hành các
hoạt động đầu tư sao cho có lợi nhất. Môi trường đầu tư tại Việt nam có thể hiểu là
tổng hòa của nhiều yếu tố khác nhau, trong đó có 3 nhóm nhân tố chính: môi trường
chính trị - pháp lý, môi trường kinh tế và môi trường văn hóa – xã hội. Việt nam qua
20 năm tiến hành mở cửa đối với các nhà đầu tư nước ngoài được đánh giá là nước
có môi trường chính trị ổn định, thêm vào đó là các cam kết không quốc hữu hóa với
đời, những quy định về ưu đãi đầu tư của Việt nam rất phức tạp do các luật bị
chồng chéo lên nhau, hơn nữa những quy định về thời gian miễn giảm thuế ban đầu,
thuế suất thu nhập doanh nghiệp ưu đãi còn nhiều bất cập: các đối tượng áp dụng hệ
- Kinh tế đầu tư 46B -
16
Chuyên đề thực tập
thống thì không hiểu rõ lắm. Nhiều nhà đầu tư không dám xin cấp ưu đãi dù họ đủ
điều kiện được hưởng. Đặc biệt trong bối cảnh quy trình cấp ưu đãi khó khăn, chi
phí cho bộ phận môi giới cao đã làm cho doanh nghiệp giảm đi những lợi ích thu
được. Bên cạnh đó, việc sử dụng ưu đãi để kích thích đầu tư song lại ràng buộc
bằng các điều kiện về lao động khiến cho việc kết hợp này không mang lại hiệu
quả. Khi Luật đầu tư 2005 ra đời, các quy định về ưu đãi đầu tư của Việt nam đã
được tập trung thống nhất lại trong một bộ luật. Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư các
dự án trong khu công nghiệp bên cạnh những thuận lợi về cơ sở hạ tầng sẵn có, họ
còn được hưởng những ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp như khoảng thời gian
được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp và khoảng thời gian được giảm trừ thuế thu
nhập doanh nghiệp theo quy định mà từng khu công nghiệp đưa ra. Bên cạnh đó,
nhà đầu tư nước ngoài khi tiến hành dự án tại khu công nghiệp cũng được hưởng
những ưu đãi về thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập cá nhân…Đây là những nhân tố
làm giảm chi phí đối với dự án nên nhà đầu tư nước ngoài rất quan tâm tới điều này.
Nếu nhà đầu tư nước ngoài đầu tư ở ngoài khu công nghiệp, địa bàn ưu đãi đầu tư là
lĩnh vực mà họ quan tâm. Những địa bàn ưu đãi đầu tư này được quy định rất rõ
trong Luật đầu tư 2005 và nghị định 108/2006/NĐ-CP, nhà đầu tư nước ngoài có
thể tìm hiểu để có quyết định về địa bàn đầu tư cho dự án của mình. Bên cạnh đó,
với việc tăng cường phân cấp giấy chứng nhận đầu tư cho Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố và ban quản lý các khu chế xuất, khu công nghiệp, các tỉnh cũng đưa
ra những hình thức ưu đãi đầu tư để thu hút đầu tư vào tỉnh mình. Từ đó, nhà đầu tư
nước ngoài có thể dựa trên những mức ưu đãi đầu tư này để lựa chọn nơi đầu tư
thích hợp cho dự án của mình.
2.1.2.1.3. Quy định về lĩnh vực đầu tư: