Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp
GVHD: Th.S Phan Đình Khôi SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI VỊT
ĐẺ CHẠY ĐỒNG Ở HUYỆN PHỤNG HIỆP
TỈNH HẬU GIANG Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TS. MAI VĂN NAM VÕ THỊ HỒNG NGỌC
ThS. PHAN ĐÌNH KHÔI MSSV: 4031073
Lớp:Kế toán 1 khóa 29Cần Thơ – 2007
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp
ZZ
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày….tháng….năm……
Sinh viên thực hiện Võ Thị Hồng Ngọc
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp
GVHD: Th.S Phan Đình Khôi SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
G F
Sinh viên Võ Thị Hồng Ngọc (MSSV: 4031073), lớp Kế Toán 01 - Khoá 29
thực tập tại khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh và đi lấy số liệu để làm
luận văn tốt nghiệp tại huyện Phụng Hiệp Tỉnh Hậu Giang.
Giáo viên hướng dẫn: TS. Mai Văn Nam
ThS. Phan Đình Khôi
Thời gian thực tập từ 05/03 đến 11/06/2007
Cần Thơ, ngày tháng năm 2007
Trưởng Khoa
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp
GVHD: Th.S Phan Đình Khôi SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
G F
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp
GVHD: Th.S Phan Đình Khôi SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
vi
MỤC LỤC
G F
Trang
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp
GVHD: Th.S Phan Đình Khôi SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
vii
2006 – 2010 và định hướng đến năm 2015 được xác định 23
3.2. Tổng quan về huyện Phụng Hiệp 24
3.2.1. Điều Kiện Tự Nhiên 24
3.2.2. Điều Kiện Kinh Tế - Xã Hội 24
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI VỊT ĐẺ CHẠY ĐỒNG Ở
HUYỆN PHỤNG HIỆP – TỈNH HẬU GIANG 31
4.1. Tổng quan về mẫu điều tra 31
4.2. Thông tin khái quát về các hộ chăn nuôi vit đẻ chạy đồng 31
4.2.1. Lao động tham gia chăn nuôi vịt 31
4.2.2. Về độ tuổi và số năm trong nghề của người chăn nuôi 32
4.2.3. Trình độ văn hóa của người chăn nuôi 32
4.2.4. Mục đích chăn nuôi 33
4.2.5. Về qui mô nuôi vịt của hộ 34
4.2.6.Thời gian hộ chăn nuôi vịt để lấy trứng 35
4.2.7.Về giống vịt lấy tr
ứng 36
4.2.8. Thời gian cho trứng của vịt 39
4.2.9. Tỷ lệ cho trứng và tỷ lệ vịt bị hao hụt khi nuôi 40
4.2.10. Về tình hình chạy đồng cho vịt 41
4.2.11. Diện tích và thời gian thuê đồng 42
4.2.12. Ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm đến tình hình chăn nuôi 42
4.3. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt lấy trứng 43
4.3.1 Phân tích chi phí chăn nuôi 43
4.4. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng – phương pháp CBA 54
4.4.1. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng theo hình thức mua
con giống nhỏ – phương pháp CBA 54
4.4.2. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng theo hình thức mua
Hình 1: Đồ thị phân biệt chi phí – sản lượng – lợi nhuận
Hình 2: Bản đồ tỉnh Hậu Giang
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp
GVHD: Th.S Phan Đình Khôi SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
x
DANH MỤC BIỂU BẢNG
G F
Trang
Bảng 1: Tình hình chăn nuôi của huyện (2003 – 2006) 25
Bảng 2: Dân số huyện qua các năm (2003 – 2006) 27
Bảng 3: Số lượng mẫu phỏng vấn ở các xã 31
Bảng 4: Số lượng lao động của các hộ 31
Bảng 5: Độ tuổi và số năm trong nghề của người chăn nuôi 32
Bảng 6: Trình độ văn hóa của người chăn nuôi 32
Bảng 7: Lý do chọn nuôi vịt 33
Bảng 8: Cơ cấu số lượng nuôi 34
Bảng 9: Lượ
ng nuôi trên đợt 35
Bảng 10: Thời gian nuôi vịt theo hộ 35
Bảng 11: Lý do chọn giống 36
Bảng 12: Nguồn cung cấp giống 37
Bảng 13: Hình thức và giá mua vịt giống 38
Bảng 14: Giá con giống 39
Bảng 15: Thời gian cho trứng của vịt 39
Bảng 16: Tỷ lệ cho trứng và tỷ lệ hao hụt khi nuôi 40
Bảng 37: Diện tích đất canh tác của hộ 64
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp
GVHD: Th.S Phan Đình Khôi SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
xii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
G F
Tiếng Việt
- DHV: điểm hòa vốn
- TNR: thu nhập ròng
- LNR: lợi nhuận ròng
- CPLDN: chi phí công lao động nhà
- CLDN: chi phí chưa có công lao động nhà
- DT: doanh thu
- CPG: Chi phí giống
- CPTA: Chi phí thức ăn
- CPTHUY: Chi phí thú y
- CPCH: Chi phí chuồng trại
- CPVCH: Chi phí vận chuyển
- CPLV: Chi phí lãi vay
- CPLDT: Chi phí lao động thuê
- CPK: Chi phí khác
Tiếng Anh
- CBA: Cost Benefit Analysis (phương pháp phân tích lợi ích - chi phí)
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp
GVHD: Th.S Phan Đình Khôi SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
xiii
TÓM TẮT
G F
1.4. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
Việt Nam đi lên từ một nước nông nghiệp, với gần 80% dân số là nông
dân, với hai hình thức chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi chiếm tỷ trọng cao. Bên
cạnh đó, Việt Nam lại có lợi thế về đất đai, lao động ngành nghề ở nông thôn.
Sản xuất lúa hàng năm với sản lượng tươ
ng đối cao tạo điều kiện để phát triển
chăn nuôi. Song song với việc chăn nuôi bò, heo thì việc nuôi gia cầm, nhất là
nuôi vịt lấy trứng lại có ưu thế hơn. Bởi vì vịt lấy trứng là loại gia cầm dễ nuôi,
sinh trưởng nhanh, cho năng suất trứng cao, có thể tận dụng lợi thế về điều kiện
tự nhiên như kênh rạch, sông ngòi chằng chịt, đồng thời phát huy nh
ững kinh
nghiệm chăn nuôi đã được tích lũy lâu đời trong nông dân. Ngoài ra, chăn nuôi
vịt lấy trứng cũng góp phần giải quyết công ăn việc làm cho lực lượng lao động ở
các vùng nông thôn trong cả nước hiện nay.
Ngành chăn nuôi vịt lấy trứng theo hình thức chạy đồng ở đồng bằng nói
chung, ở Hậu Giang nói riêng mà cụ thể là ở huyện Phụng Hiệp có được thắng
lợi là chủ yếu dự
a vào nguồn thức ăn tự nhiên phong phú, tận dụng được sản
phẩm (đặc biệt là lúa…) rơi vãi sau thu hoạch, cũng như những nguồn phụ phế
phẩm của các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm. Chăn nuôi vịt lấy trứng
theo hình thức chạy đồng lại là ngành đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật ít tốn kém,
nhưng lại đạt hiệu quả kinh t
ế cao.
Dịch cúm gia cầm bùng phát ở các tỉnh trong khu vực Tây Nam bộ thuộc
Đồng bằng sông Cửu Long đã gây ra thiệt hại khá nặng nề cho người chăn nuôi
gia cầm, sức khỏe của nhân dân với môi trường trong khu vực, đến tình hình sản
xuất cũng như đời sống sinh hoạt của người dân, đặc biệt là các nông hộ chăn
nuôi vịt lấy trứng chạy đồng. Phần lớn lượng nuôi bị đ
em đi tiêu hủy, nhiều nông
nâng cao thu nhập, đồng thời khắc phục những khó khăn cho hộ chăn nuôi vịt đẻ
chạy đồng ở Huyện Phụng Hiệp - Tỉnh Hậu Giang.
1.6. CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Các giả thuyết cần kiểm định
Từ mục tiêu đưa ra tìm hiểu về
ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm đến hiệu
quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở Huyện Phụng Hiệp - Tỉnh Hậu Giang. Từ đó
đưa ra giả thuyết:
- Hoạt động chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng hoàn toàn không chịu ảnh hưởng
của dịch cúm gia cầm.
- Có sự chuyển dịch ngành sang hướng khác của các hộ nuôi vịt lấy trứng
do ảnh hưở
ng của cúm gia cầm.
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp
GVHD: Th.S Phan Đình Khôi SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
3
- Cúm gia cầm gây tổn thất và thiệt hại cho các hộ chăn nuôi vịt lấy trứng.
Để từ đó, chúng ta thu thập thông tin để kiểm định giả thuyết này có chính
xác hay không, mức tin cậy là bao nhiêu?
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu
- Việc chăn nuôi vịt lấy trứng của bà con đạt hiệu quả như thế nào?
- Việc tiêm phòng, kiểm dịch đã thực hiện tốt chưa?
- Bà con đã có những biện pháp ra sao để nâng cao hiệ
u quả chăn nuôi vịt
đẻ chạy đồng.
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Phạm vi về không gian
Luận văn được thực hiện tại Khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh,
trường Đại học Cần Thơ với các số liệu điều tra từ hộ chăn vịt lấy trứng theo
hình thức chạy đồng trên địa bàn Huyện Phụng Hiệp - Tỉnh Hậu Giang. Số liệu
cứu cho thấy yếu tố thể chế và chính sách có tác động đến hiệu sản xuất và tiêu
thụ ngành hàng heo thịt ở Việt Nam (Đông và Tây Nam Bộ).
- Mai Văn Nam (2004), “Thị trường nông sản và các giải pháp phát triển
sản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hóa ở đồng b
ằng Sông Cửu Long: Trường hợp
sản phẩm heo ở Cần Thơ”, sử dụng phương pháp phân tích SCP và mô hình
Probit trong nghiên cứu; kết quả nghiên cứu cho thấy chăn nuôi heo ở quy mô
nhỏ hộ gia đình có hiệu quả thấp hơn quy mô lớn tập trung và các yếu tố đầu vào
như con giống, thức ăn, chế biến sản phẩm và các thể chế chính sách có ảnh
hưởng đến hiệu quả sản xuất, tiêu th
ụ sản phẩm.
- Phạm Văn Trượng, Hoàng Văn Tiệu, Lương Tất Nhợ, Nghiêm Thuý
Ngọc, “Hiệu quả kinh tế của vịt C.V. Super M nuôi thịt theo phương thức chăn
thả cổ truyền và phương thức chăn thả có bổ sung thức ăn hỗn hợp”; kết quả
nghiên cứu cho thấy nuôi vịt theo phương thức chăn thả có bổ sung thức ăn hỗn
hợp có hiệ
u quả hơn phương thức chăn thả cổ truyền.
Còn rất nhiều công trình nghiên cứu khác về chăn nuôi vịt, các công trình
này đã tạo ra bước phát triển mới về giống, kỹ thuật chăn nuôi vịt ở nước ta.
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp
GVHD: Th.S Phan Đình Khôi SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
5
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm
2.1.1.1. Khái niệm hộ
Trong một số từ điển chuyên ngành kinh tế cũng như từ điển ngôn ngữ, hộ
6
khoản tiền phải trả cho việc sử dụng các dịch vụ, mua nguyên vật liệu trang trải
chi phí trong quá trình sản xuất.
Quá trình sản xuất là một quá trình được xem như việc sử dụng các nguồn
lực để chuyển đổi vật liệu hoặc những sản phẩm dở dang thành những sản phẩm,
dịch vụ hoàn chỉnh để phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng. Quá trình chăn nuôi
cũ
ng diễn ra như vậy từ những yếu tố đầu vào như giống, thức ăn… Tạo ra
những giá trị tăng thêm về trọng lượng hàng hóa, đó chính là những vật nuôi
cung cấp sản phẩm cho toàn xã hội.
2.1.1.4. Vai trò của kinh tế nông hộ trong quá trình phát triển
Kinh tế nông hộ trong quá trình phát triển nông hộ của nhiều nước có vai
trò hết sức quan trọng. Ở Mỹ - nước có nền nông nghiệp phát triển cao - phần l
ớn
nông sản vẫn là do nông trại gia đình sản xuất bằng lao động của chính chủ nông
trại và các thành viên trong gia đình. Động lực lớn nhất thúc đẩy sản xuất ở nông
trại gia đình là lợi ích kinh tế của các thành viên trong gia đình. Ở Việt Nam,
kinh tế nông hộ mặc dù còn ở quy mô sản xuất nhỏ và phân tán, nhưng có vai trò
hết sức quan trọng để phát triển nông nghiệp. Kinh tế nông hộ đã cung cấp cho
xã hộ
i khoảng 90% sản lượng thịt và cá, khoảng 90% sản lượng trứng, 90% sản
lượng rau quả, góp phần tăng nhanh sản lượng lương thực, thực phẩm, cây công
nghiệp và xuất khẩu, góp phần sử dụng tốt hơn đất đai, lao động, tiền vốn, tăng
thêm việc làm ở nông thôn và tăng thêm thu nhập cho nhân dân.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của n
ền
kinh tế đã tạo ra sự thay đổi lớn trong nông thôn. Nâng cao thu nhập và cải thiện
đời sống cho nông dân luôn là mục tiêu phấn đấu của toàn Đảng, toàn dân. Đã có
rất nhiều công trình nghiên cứu nhằm tìm ra những giải pháp để nâng cao thu
nhập và cải thiện đời sống cho nhân dân, trong đó đề tài “Thị trường nông sản và
(đồng/trứng/năm)
2.1.1.6. Biến phí là gì?
Biến phí là những mục chi phí thay đổi tỷ lệ với mức độ hoạt động của
đơn vị. Mức độ họat động có thể
là số lượng sản phẩm sản xuất ra, số lượng sản
phẩm tiêu thụ, số giờ máy vận hành, tỷ lệ có thể là tỷ lệ thuận trong một phạm vi
hoạt động. Chúng ta lưu ý rằng xét về tổng số, biến phí thay đổi tỷ lệ thuận,
ngược lại nếu xem xét trên một mức độ hoạt động (một sản phẩm, một giờ máy
chạy), bi
ến phí là một hằng số.
Đối với chăn nuôi vịt lấy trứng, biến phí giống với chi phí nuôi vịt lấy
trứng bao gồm: Chi phí mua vịt giống (con giống nhỏ hoặc con giống gần đến
ngày cho trứng), chi phí thức ăn, chi phí thú y, chi phí thuê mướn lao động và chi
X
Số lượng trứng thu hoach trong 1 năm
Số lượng Giá thuê Số tháng
thuê
nhân công/tháng thuê
x x
=
Số lao động nhà
tham gia nuôi vịt
Tiền thuê mướn
lao động/tháng
X 12 tháng
Số trứng thu hoạch trong một năm
X
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp
GVHD: Th.S Phan Đình Khôi SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
hí
Doanh thu
T
ổ
n
g
chi
p
hí
Bi
ế
n
p
hí
Sản lượng
Đ
ị
nh
p
hí
DHV
O
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp
GVHD: Th.S Phan Đình Khôi SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
9
Thu nhập ròng (TNR) = tổng doanh thu – tổng chi phí chưa có công lao động nhà
Lợi nhuận ròng (LNR) = tổng doanh thu – tổng chi phí có công lao động nhà
2.1.2. Những nhân tố tác động trong quá trình chăn nuôi
2.1.2.1. Nhân tố trực tiếp
a. Chuồng trại
như năng suất thu hoạch trứng. Trong điều ki
ện chăn nuôi kinh tế hộ với quy mô
nhỏ, người chăn nuôi sử dụng lao động chân tay để chăm sóc: chăn thả, cho ăn…chủ
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp
GVHD: Th.S Phan Đình Khôi SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
10
yếu là từ kinh nghiệm của họ có được, đôi khi đàn vịt nhiễm bệnh nhẹ thì người nuôi
cũng tự mua thuốc về điều trị, ít khi thuê mướn cán bộ thú y chăm sóc. Trường hợp
tiêm phòng cúm gia cầm thì cán bộ thú y xuống tận nơi để tiêm phòng.
e. Nguồn nước
Nước rất cần thiết cho đàn vịt hàng ngày, nước có tác dụng vừa để uống,
vừa để vịt t
ắm và rỉa lông. Vì vậy, cung cấp đủ nước uống cho vịt, nhất là trong
khi cho vịt ăn và khi trời nắng nóng là điều cần được quan tâm chú ý. Ở nông
thôn việc tiêu xài nước không tốn chi phí như ở thành thị. Nguồn nước cho nuôi
vịt chủ yếu là từ ao hồ, kênh rạch…Tuy nhiên, việc chăn nuôi cũng ảnh hưởng
lớn đến môi trường xung quanh, đặc biệt là làm đục và bẩn nguồn nước…
f. Thức ă
n
Với phương thức chăn nuôi cổ truyền thì vịt lấy trứng được nuôi dưới
hình thức chạy đồng có nguồn thức ăn tự nhiên phong phú từ kênh, rạch như cua,
ốc, hến… và các loại rong rêu. Bên cạnh đó thì người chăn nuôi còn bổ sung
thêm nguồn thức ăn chế biến sẵn từ mua chợ, thức ăn tăng trọng… Vào mùa
chạy đồng thì người chăn nuôi thuê đồng, khi đó nguồn th
ức ăn của vịt chủ yếu
là thức ăn rơi vãi sau vụ thu hoạch. Việc cho vịt chạy đồng, vịt ăn ngoài đồng là
một trong những phương thức nuôi tiết kiệm được rất nhiều chi phí về thức ăn và
tận dụng được nguồn lực dư thừa trong nông nghiệp. Do vậy cần phát huy tối đa
nguồn lực này.
g. Vệ sinh phòng bệnh
nuôi gia cầm bị thiệt hại lớn, giá cả của các sản phẩm từ gia c
ầm giảm sút
nghiêm trọng, tiêu thụ khó khăn, lượng ứ đọng rất lớn… Các phương hướng phát
triển của địa phương đối với ngành chăn nuôi là rất quan trọng. Bởi vì, nó được
tạo điều kiện hỗ trợ cho người dân về mọi mặt như: vốn sản xuất, con giống sạch,
kỹ thuật trong chăn nuôi và thị trường tiêu thụ đầu ra cho sản phẩm.
c. Thói quen chăn nuôi của người dân trong vùng
Thói quen chăn nuôi của người dân trong vùng có thể xem nó là văn hóa
riêng về quan niệm chăn nuôi của nông hộ. Tuy có sự khác biệt của từng hộ, từng
vùng, từng địa phương khác nhau. Có người cho rằng nuôi vịt chạy đồng là công
việc rất cực nhọc, phải thường xuyên di chuyển, không có chỗ ở ổn định; có
người lại cho rằng đây là công việc nhẹ nhàng, có thể tận dụng lúc nông nhàn,
t
ận dụng nguồn lực dư thừa trong nông ngiệp góp phần tiêu diệt sâu bọ, gầy. Đặc
biệt là chống lại sự phá hại của ốc bưu vàng trên đồng ruộng. Tuy nhiên, cũng có
người cho rằng việc nuôi vịt chạy đồng sẽ làm bẩn nguồn nước, lở bờ, ao….
2.1.3. Lý thuyết về phương pháp nghiên cứu
2.1.3.1. Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo l
ường, mô tả và trình bày số
liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế và kinh doanh bằng cách rút ra những kết
luận dựa trên số liệu và thông tin được thu thập trong điều kiện không chắc chắn.