TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ
BƯỞI NĂM ROI PHÚ HỮU TỈNH HẬU GIANG
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
TS. MAI VĂN NAM Nguyễn Thị Cà Nâu
Mssv: 4054411
Lớp: Ngoại Thương 1-K31
Cần Thơ – 2009
i
Nguyễn Thị Cà Nâu
ii LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.
Ngày……tháng..…..năm……
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên) Nguyễn Thị Cà Nâu
Cần Thơ, ngày…….tháng…….năm 2009
NGƯỜI NHẬN XÉT
iv
MỤC LỤC
Trang
Chương 1. GIỚI THIỆU...........................................................................................1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI......................................................................................1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .............................................................................. 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát .................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.......................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU................................................................................. 2
1.3.1 Không gian................................................................................................ 2
1.3.2 Thời gian................................................................................................... 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu................................................................................ 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU.................................................................................. 3
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....... 5
2.1 HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI (Market Channels)....................................... 5
2.1.1 Một số khái niệm....................................................................................... 5
2.1.2 Lý thuyết về thị trường nông sản............................................................... 5
2.1.2.1 Khái niệm............................................................................................ 5
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của thị trường nông sản ............................................... 5
2.1.2.3 Vai trò của thị trường nông sản............................................................ 6
2.1.3 Khái niệm về kênh phân phối sản phẩm .....................................................7
3.4.2 Đặc điểm của bưởi Năm Roi ....................................................................23
3.4.3 Lợi ích của bưởi Năm Roi........................................................................24
CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA BƯỞI NĂM ROI PHÚ
HỮU TỈNH HẬU GIANG .....................................................................................25
4.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT BƯỞI NĂM ROI PHÚ HỮU - HẬU GIANG .........25
4.1.1 Những thông tin chung về nông hộ...........................................................25
4.1.2 Những thuận lợi và khó khăn khi trồng bưởi ............................................26
4.1.2.1 Thuận lợi ............................................................................................26
4.1.2.2 Khó khăn............................................................................................26
4.1.3 Tình hình sản xuất....................................................................................28
4.1.3.1 Vốn sản xuất.......................................................................................31
4.1.3.2
Lao động............................................................................................31
4.1.3.3 Tình hình canh tác ..............................................................................31
4.1.3.4 Tập quán canh tác...............................................................................32
4.1.3.5 Việc sử dụng đất.................................................................................32
vi
4.1.3.6 Giống .................................................................................................32
4.1.3.7 Phân bón và thuốc trừ sâu...................................................................33
4.1.3.8 Thu hoạch...........................................................................................33
4.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT BƯỞI NĂM ROI CỦA NÔNG HỘ Ở
ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU......................................................................................34
4.2.1 Phân tích chi phí sản xuất của hai mô hình trồng bưởi Năm Roi theo từng
giai đoạn.................................................................................................................34
4.2.2 Phân tích Doanh thu – Chi phí - Lợi nhuận của hai mô hình trồng bưởi
Năm Roi theo từng giai đoạn..................................................................................40
CHƯƠNG 5. PHÂN TÍCH KÊNH TIÊU THỤ BƯỞI NĂM ROI PHÚ HỮU TỈNH
5.3.2 Mối liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp ............................................57
5.4 TÍNH CẠNH TRANH ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG BƯỞI NĂM ROI.................58
Chương 6. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ TIÊU
THỤ BƯỞI NĂM ROI PHÚ HỮU - HẬU GIANG ...............................................63
6.1 GIẢI PHÁP TRONG SẢN XUẤT ...................................................................63
6.1.1 Tăng cường công tác khuyến nông ...........................................................63
6.1.2 Thành lập cửa hàng chuyên cung cấp phân bón, thuốc trừ sâu cho nông dân
...............................................................................................................................63
6.1.3 Đối với chính quyền địa phuơng...............................................................63
6.1.4. Về tiêu thụ bưởi Năm Roi .......................................................................64
6.2 GIẢI PHÁP TRONG TIÊU THỤ.....................................................................65
6.2.1. Đối với nông dân.....................................................................................65
6.2.2. Đối với thương lái...................................................................................65
6.2.3. Đối với doanh nghiệp..............................................................................65
6.2.4. Đối với chính quyền địa phương .............................................................66
6.2.5. Về phía Nhà nước ...................................................................................67
Chương 7. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...............................................................68
7.1. KẾT LUẬN.....................................................................................................68
7.2. KIẾN NGHỊ ....................................................................................................68 viii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 DÂY CHUYỀN PHÂN PHỐI ...................................................................6
Hình 2.2 CÁC DẠNG KÊNH PHÂN PHỐI...........................................................10
Hình 3.1 BẢN ĐỒ HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG........................18
Hình 4.1 DIỆN TÍCH CỦA BƯỞI NĂM ROI HUYỆN CHÂU THÀNH - HẬU
GIANG QUA 3 NĂM (2006 - 2008 ).....................................................................29
Hình 4.2 NĂNG SUẤT CỦA BƯỞI NĂM ROI HUYỆN CHÂU THÀNH - HẬU
VỚI NÔNG HỘ CÓ DIỆN TÍCH TRỒNG BƯỞI < 1ha ........................................39
Bảng 4.14 CHI PHÍ SẢN XUẤT GIAI ĐOẠN CHO TRÁI GIẢM TRÊN ha ĐỐI
VỚI NÔNG HỘ CÓ DIỆN TÍCH TRỒNG BƯỞI > 1ha ........................................40
Bảng 4.15 DOANH THU – CHI PHÍ - LỢI NHUẬN HÀNG NĂM TRÊN ha THEO
TỪNG GIAI ĐOẠN ĐỐI VỚI NÔNG HỘ CÓ DIỆN TÍCH TRỒNG BƯỞI < 1 ha ..
...............................................................................................................................41
x
Bảng 4.16 DOANH THU – CHI PHÍ - LỢI NHUẬN HÀNG NĂM TRÊN ha THEO
TỪNG GIAI ĐOẠN ĐỐI VỚI NÔNG HỘ CÓ DIỆN TÍCH TRỒNG BƯỞI < 1 ha
...............................................................................................................................41
Bảng 5.1 HÌNH THỨC THANH TOÁN ................................................................44
Bảng 5.2 TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BƯỞI NĂM ROI..............44
Bảng 5.3 TÁC NHÂN QUYẾT ĐỊNH GIÁ ...........................................................46
Bảng 5.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ BÁN.......................................46
Bảng 5.5 ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ MARKETING CỦA THƯƠNG LÁI................53
Bảng 5.6 ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ MARKETING CỦA VỰA ...............................54
Bảng 5.7 ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP...........55
Bảng 5.8 CHI PHÍ MARKETING VÀ LỢI NHUẬN BIÊN CỦA CÁC THÀNH
VIÊN TRONG KÊNH TIÊU THỤ BƯỞI NĂM ROI.............................................56
Bảng 5.9 SO SÁNH TỶ SUẤT LỢI NHUẬN CỦA CÁC TÁC NHÂN TRONG
KÊNH MARKETING BƯỞI NĂM ROI VỚI LÃI SUẤT NGÂN HÀNG.............57
Bảng 5.10 SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM, NĂNG SUẤT, GIÁ GIỮA BƯỞI NĂM ROI
PHÚ HỮU – HẬU GIANG VỚI BƯỞI DA XANH – BẾN TRE...........................60
Bảng 5.11 MỨC ĐỘ TIẾP CẬN THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG CỦA CÁC TÁC
NHÂN....................................................................................................................61
Bảng 5.12 NGUỒN CUNG CẤP THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG.............................61
Bảng 5.13 RÀO CẢN KHI GIA NHẬP NGÀNH ĐỐI VỚI THƯƠNG LÁI .........62
thống, không gắn với thị trường. Qua giai đoạn đổi mới vừa qua, nền sản xuất nông
nghiệp nước ta đã có những bước phát triển trên mọi mặt, từng bước chuyển sang
nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá.
Vấn đề đặt ra đối với sản xuất hàng hoá nói chung và sản xuất nông nghiệp nói
riêng là khả năng tiêu thụ sản phẩm. Thực trạng trong thời gian qua, sản xuất nông
nghiệp của Việt Nam phải đối mặt với nhiều khó khăn nhưng lớn nhất vẫn là tình
trạng dư thừa hàng nông sản, giá cả ngày càng giảm dẫn tới tình trạng không đủ bù
đắp chi phí, gây thiệt hại lớn cho nông dân và cho cả nền kinh tế.
Việt Nam là quốc gia được thiên nhiên ưu đãi về nông nghiệp, chúng ta chỉ
xuất khẩu chủ yếu là gạo ra thế giới. Ngày nay, Việt Nam chú trọng phát triển cây
ăn trái, tạo ra nhiều thương hiệu trái cây đặc sản nổi tiếng đến bạn bè thế giới. Hầu
hết, các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) - nơi thuận lợi trồng cây ăn trái
nhất ở Việt Nam, được phổ biến trồng những cây ăn trái đặc sản góp phần tăng sản
lượng xuất khẩu. Điển hình, khóm Cầu Đúc ở thị xã Vị Thanh - Hậu Giang, bưởi
Năm Roi của hợp tác xã Mỹ Hoà– Vĩnh Long, vú sữa Lò Rèn – Tiền Giang,…với
diện tích trồng và đạt sản lượng lớn. Tuy nhiên, hiện nay bưởi cũng được trồng ở
bảy tỉnh ĐBSCL. Trong đó, Hậu Giang là tỉnh rất thuận lợi trồng cây ăn trái, nơi đây
nổi tiếng với bưởi Năm Roi và khóm Cầu Đúc. Tuy nhiên, hệ thống sản xuất và
kênh phân phối sản phẩm bưởi Năm Roi đang tồn tại một số điểm yếu. Do thực
trạng sản xuất manh mún, chất lượng bưởi không đồng đều, thiếu kiến thức thị
trường và khó khăn trong việc tiếp cận những thông tin thị trường cũng như các tiến
bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ sau thu hoạch yếu kém,...Hiện nay, thị trường cho
bưởi Năm Roi Phú Hữu - Hậu Giang vẫn có, nhưng người dân trồng bưởi chưa gắn
kết được, do chưa có kế hoạch sản xuất rõ ràng. Do đó, việc xây dựng chiến lược
sản xuất kinh doanh theo đơn đặt hàng, từng bước mở rộng thị trường, quy mô sản
Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ bưởi Năm Roi Phú Hữu tỉnh Hậu Giang
GVHD: TS. Mai Văn Nam SVTH: Nguyễn Thị Cà Nâu
2
xuất là rất cần thiết trong tình hình hiện nay. Ngoài việc chuẩn bị kế hoạch sản xuất,
chủ động tìm đầu ra cho sản phẩm, khoanh vùng thành từng khu để xử lý ra trái theo
- Hứa Thị Thía, 2006: “Thực trạng và giải pháp tiêu thụ hoa màu huyện Chợ
Mới tỉnh An Giang”. Đề tài nghiên cứu thực trạng sản xuất hoa màu và tình hình
tiêu thụ hoa màu hiện nay thông qua phỏng vấn trực tiếp 50 hộ nông dân sản xuất
hoa màu và 10 thương lái, bạn hàng xáo. Đề tài sử dụng phần mềm Excel để tổng
hợp, phân tích và so sánh các kết quả có được. Kết quả điều tra cho thấy một số tồn
tại như đối với nông dân thì thiếu vốn sản xuất, đối với thương lái thì thiếu vốn mua
bán; bà con nông dân và thương lái chưa biết nhiều về rau an toàn. Kết quả này cũng
là cơ sở để đưa ra kết luận về thực trạng sản xuất và tiêu thụ hoa màu của huyện
Chợ Mới cũng như đề ra những giải pháp cụ thể đối với từng đối tượng trong kênh
tiêu thụ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng hoa màu trong quá trình sản xuất cũng
như là mở rộng thị trường tiêu thụ cho huyện.
- Nguyễn Phạm Thanh Nam, Trương Chí Tiến, Lưu Thanh Đức Hải, 2005:
“Phân tích cấu trúc thị trường và kênh tiêu thụ sản phẩm cam ở vùng Đồng Bằng
Sông Cửu Long”: Đề tài tổng quan về tình hình sản xuất và tiêu thụ trái cây Việt
Nam, các chính sách, thể chế của Chính phủ và các cơ quan quản lý ảnh hưởng đến
việc phân phối sản phẩm trái cây của Đồng Bằng Sông Cửu Long. Đề tài sử dụng
mô hình SCP kết hợp cách tiếp cận kênh marketing và sự phân chia giá trị tạo ra
giữa các thành viên trong kênh. Xác định giá mua/sản xuất, giá bán, chi phí
marketing, lợi nhuận biên, tỷ suất lợi nhuận của các tác nhân trong kênh marketing
cam. Nghiên cứu này chưa thể đưa ra kết luận được về sự phân chia lợi nhuận giữa
các thành viên trong kênh là hiệu quả hay chưa nhưng những dữ liệu thu thập được
nói lên rằng có sự chênh lệch không nhỏ giữa các thành viên này.
- Viện Nghiên cứu Cây ăn quả miền Nam: “Phân tích chuỗi giá trị bưởi Năm
Roi Vĩnh Long”. Đề tài phân tích tình hình kinh tế, nông nghiệp của tỉnh Vĩnh Long
trong việc phát triển và trồng trọt cây bưởi Năm Roi. Nêu lên khó khăn khách quan
và chủ quan của từng tác nhân trong chuỗi giá trị bưởi Năm Roi và đưa ra hướng
khắc phục. Chuỗi giá trị bưởi Năm Roi có ba kênh tiêu thụ, kênh quan trọng là kênh
từ nông dân, thương lái, người bán sỉ, người bán lẻ và người tiêu dùng chiếm 80%
lượng bưởi tiêu thụ tại Vĩnh Long. Hai kênh còn lại là kênh từ nông dân, doanh
Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ bưởi Năm Roi Phú Hữu tỉnh Hậu Giang
với số lượng không lớn, vì gần gũi với nông dân nên còn được gọi là “bạn hàng
xáo”.
2.1.2 Lý thuyết về thị trường nông sản
2.1.2.1 Khái niệm
Thị trường nông sản là tập hợp những thoả thuận, dựa vào đó người bán và
người mua trao đổi được các hàng hoá nông sản và các dịch vụ cho nhau.
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của thị trường nông sản
Mỗi cuộc trao đổi trực tiếp bằng hiện vật hay bằng tiền trên thị trường đều là
sự chuyển giao quyền sở hữu từ người chủ này sang chủ khác với một giá nhất định.
Nếu chúng ta xem xét hàng loạt biến đổi về quyền sở hữu làm cho sản phẩm chuyển
từ tay người sản xuất đầu tiên đến tay người tiêu dùng sau cùng là những dây
chuyền phân phối (kênh phân phối) thì có nhiều dây chuyền phân phối khác nhau
trong thị trường nông sản. Có hai cách mô tả cơ cấu tổ chức của dây chuyền phân
phối như sau:
* Timmer (1983): có 5 dây chuyền phân phối khác nhau có thể hoạt động ở
thị trường nông sản.
- Người sản xuất và người tiêu dùng ở nông thôn.
- Người sản xuất, người bán lẻ nông thôn và người tiêu dùng ở nông thôn.
Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ bưởi Năm Roi Phú Hữu tỉnh Hậu Giang
GVHD: TS. Mai Văn Nam SVTH: Nguyễn Thị Cà Nâu
6
- Người sản xuất, người thu gom và người chế biến ở địa phương và người tiêu
dùng ở nông thôn.
- Người sản xuất, người thu gom và người chế biến ở địa phương, người bán
buôn ở thành thị, người bán lẻ ở thành thị và người tiêu dùng ở thành thị.
- Người sản xuất, người thu gom và người chế biến không ở địa phương, người
bán buôn ở thành thị, người bán lẻ ở thành thị và người tiêu dùng ở thành thị.
* Hill và Insergent: mô tả tổng quát một dây chuyền phân phối nông sản như
sau:
Hình 2.1 DÂY CHUYỀN PHÂN PHỐI
7
* Tạo ra khả năng sử dụng sản phẩm về hình thức
Do sức ép của công nghiệp người tiêu dùng cần những sản phẩm dưới hình
thức “gần như hoàn thành” hoặc “hoàn thành” không phải qua nấu nướng. Như vậy,
lĩnh vực thị trường (marketing nông sản) tạo ra giá trị thêm vào đối với nông sản.
2.1.3 Khái niệm về kênh phân phối sản phẩm
Lưu thông phân phối hàng hóa là khâu nối kết sản xuất với tiêu dùng, nối kết
các ngành kinh tế với nhau, các doanh nghiệp với nhau. Trong nền kinh tế thị
trường, trình độ xã hội hóa sản xuất ngày càng cao, thị trường ngày càng phát triển
cả chiều rộng và chiều sâu, hình thành mạng lưới vô cùng phức tạp và rộng lớn thì
hoạt động lưu thông phân phối càng trở nên sôi động với nhiều hình thức kênh
phong phú. Đối với các doanh nghiệp nói chung, các trang trại và doanh nghiệp
nông nghiệp nói riêng, việc lựa chọn các kênh phân phối thích hợp với sản phẩm
kinh doanh của mình, tổ chức sử dụng có hiệu quả các kênh đó được coi là một bộ
phận quan trọng trong chiến lược Marketing – Mix.
Hoạt động lưu thông phân phối hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng
được thực hiện thông qua các kênh phân phối. Đó là tổng hợp các tổ chức, doanh
nghiệp cá nhân hoạt động kinh doanh dịch vụ vận động và phân phối hàng hóa từ
người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng. Hay nói khác đi kênh phân phối hàng
hóa là tập hợp của các doanh thể gắn kết với nhau trong việc tổ chức kinh doanh
dịch vụ đưa hàng hóa từ người sản xuất tới thị trường mục tiêu và khách hàng mục
tiêu. Như vậy, trên kênh phân phối nằm giữa người sản xuất và người tiêu dùng cuối
cùng là các nhà trung gian như nhà bán buôn, nhà bán lẻ, đại lý và môi giới, nhà chế
biến, nhà phân phối….
Nhà bán buôn là các doanh nghiệp thương nghiệp lớn, tập trung lượng hàng nhiều
từ các nhà sản xuất hoặc từ những nhà cung ứng hàng nhập khẩu và tiến hành thực
hiện bán, phân phối những hàng hóa đó cho các nhà bán lẻ, các nhà sản xuất công
nghiệp.
Nhà bán lẻ phần đông là những người buôn bán nhỏ thường mua hàng trực tiếp
từ những người sản xuất hoặc nhận hàng từ các nhà bán buôn rồi đem bán trực tiếp
như càng làm tách rời giữa người sản xuất và người tiêu dùng, làm cho giá trị hàng
hóa tăng thêm, nhưng thực tế đó là phương thức tiến bộ, thiết yếu và đưa lại cho xã
hội cũng như người sản xuất và người tiêu dùng nhiều lợi ích hơn. Nhờ thông qua
Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ bưởi Năm Roi Phú Hữu tỉnh Hậu Giang
GVHD: TS. Mai Văn Nam SVTH: Nguyễn Thị Cà Nâu
9
các trung gian mối quan hệ giữa người sản xuất và người tiêu dùng được giảm thiểu
nhiều lần từ đó đã đưa lại:
- Tiết kiệm được nhiều thời gian cho người sản xuất, người tiêu dùng và toàn
xã hội.
- Đối với người sản xuất, mối quan hệ làm rõ chỉ còn tập trung vào một số
trung gian khách hàng của mình, nhờ đó họ nắm được tổng hợp và cụ thể cầu thị
trường (khách hàng) về số lượng chất lượng và giá cả của sản phẩm để tiến hành sản
xuất thích ứng với thị trường.
- Còn người tiêu dùng qua các chợ, các cửa hàng, các hãng họ được quan sát
nhiều loại mặt hàng, chọn lựa những mặt hàng cần thiết và ưu thích mà không phải
mất công tìm kiếm.
- Các chủ thể tham gia, các nhà buôn chuyên hoạt động trong khâu lưu thông
luôn hiểu rõ những mong muốn, những nhu cầu thực sự của số đông người mua,
nắm chắt được khả năng và thế mạnh của người sản xuất và thấy được những ách
tắc trong phân phối vận động hàng hóa. Nhờ đó họ không ngừng cải tiến cung cấp
buôn bán của mình như đặt hàng với người sản xuất, xúc tiến bán với khách hàng,
cải tiến cơ cấu tổ chức và cách quản lý hoạt động trong công ty, doanh nghiệp và
cửa hàng.
- Nhìn tổng thể trên bình diện xã hội, hoạt động sôi động nhộn nhịp của từng
kênh và cả mạng kênh phân phối không ngừng kích thích sản xuất phát triển, vừa
tăng được tổng cung hàng hóa sản phẩm và hàng hóa dịch vụ của xã hội vừa kích
thích tiêu dùng, nâng cao tổng sản lượng cầu của xã hội về sản phẩm và dịch vụ,
đồng thời giúp cho cung và cầu được nhanh chóng gặp nhau phù hợp với nhau, cuối
cùng góp phần làm tăng năng suất lao động và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
(Lưu Thanh Đức Hải (2007), Marketing ứng dụng, NXB Thống kê)
Kênh cấp không (kênh marketing trực tiếp) gồm nhà sản xuất bán hàng trực
tiếp cho người tiêu dùng. Ba phương thức bán trực tiếp cơ bản là bán hàng lưu động,
bán qua bưu điện và bán qua các cửa hàng của nhà sản xuất.
Nhà sản
xuất
Người
tiêu dùng
Người bán
sỉ nhỏ
Nhà sản
xuất
Người
tiêu dùng
Người
bán lẻ
Người
bán sỉ
Nhà sản
xuất
Người
tiêu dùng
Người
bán lẻ
Người
bán sỉ
Nhà sản
xuất
Người
tiêu dùng
1
- C
1
)
. . . .
. . . .
T B
t
C
t
(B
t
– C
t
)
Việc lập bảng này là một bước đơn giản. Nhưng quá trình liệt kê các kết quả
theo năm phát sinh, và tính toán lợi ích ròng hàng năm giúp cho người phân tích
hiểu được dòng lợi ích và chi phí theo thời gian.
Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ bưởi Năm Roi Phú Hữu tỉnh Hậu Giang
GVHD: TS. Mai Văn Nam SVTH: Nguyễn Thị Cà Nâu
12
**Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất
* Tổng chi phí sản xuất:
Tổng chi phí sản xuất = Tổng chi phí vật chất + Tổng chi phí lao động (bao
gồm lao động nhà và lao động thuê).
* Giá trị tổng sản lượng:
Giá trị tổng sản lượng = Tổng sản lượng x đơn giá sản phẩm
* Lợi nhuận:
Lợi nhuận = Giá trị tổng sản lượng - Tổng chi phí sản xuất
* Thu nhập:
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập số liệu sơ cấp: bắng cách quan sát thực tế, phỏng vấn các nhà vườn
trồng bưởi,...
Thu thập số liệu thứ cấp: Thông tin từ báo chí, niên giám thống kê, tham khảo
một số luận văn và các nghiên cứu trước đây, truyền hình, internet,...
2.4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp xử lý số liệu thứ cấp
Phương pháp thống kê (so sánh, phân tích, tổng hợp,…): Phân tích các số liệu
tổng hợp, so sánh qua các năm và đưa ra nhận xét.
Phương pháp xử lý số liệu sơ cấp
Ngoài việc thu thập thông tin thứ cấp về diện tích, giá cả, sản lượng các năm
trước để đánh giá việc tiêu thụ bưởi. Đề tài được tổ chức nhiều đợt khảo sát thực tế
trong thời gian 2 tháng (tháng 2,3 năm 2009) nhằm thu thập số liệu sơ cấp bằng cách
phỏng vấn trực tiếp dựa theo bảng câu hỏi đã được mã hoá để lấy thông tin từ nông
dân trồng bưởi, thương lái, vựa, doanh nghiệp, người bán lẻ đến người tiêu dùng
cuối cùng.
Phân tích kênh phân phối – Marketing Channels để chọn kênh phân phối hiệu
quả, những kênh marketing là một hệ thống bao gồm những người sản xuất cùng với
những người trung gian phối hợp nhằm hướng tới lợi ích của người tiêu dùng cuối
cùng.
Đối với mạng lưới kênh phân phối bưởi, những người sản xuất họ sẽ bán sản
phẩm của họ cho những người kinh doanh (người thu gom, thương lái, vựa,…),