TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƢỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
-------------------------
ĐÀO DUY HỮU TIẾN
CÔNG TÁC ĐO ĐẠC XÂY DỰNG BẢN ĐỒ PHỤC VỤ
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI VĂN PHÕNG
ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN
LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã ngành: 52850103
Cần Thơ – 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƢỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
-------------------------
ĐÀO DUY HỮU TIẾN
CÔNG TÁC ĐO ĐẠC XÂY DỰNG BẢN ĐỒ PHỤC VỤ
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI VĂN PHÕNG
ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN
LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP
Lớp Quản lý đất đai K37A2 thuộc Bộ môn Tài nguyên đất đai, Khoa Môi trƣờng và
Tài nguyên Thiên nhiên, Trƣờng Đại học Cần Thơ thực hiện từ ngày 01/8/2014 đến
ngày 30/11/2014.
Nhận xét: ........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
Lai Vung, ngày …… tháng …… năm 2014
i
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƢỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
Chứng nhận chấp thuận báo cáo luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai với
đề tài: “Công tác đo đạc xây dựng bản đồ phục vụ quản lý Nhà nƣớc về đất đai tại
Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp”
Do sinh viên: Đào Duy Hữu Tiến
Do sinh viên: Đào Duy Hữu Tiến
MSSV: 4115093
Lớp Quản lý đất đai K37A2 thuộc Bộ môn Tài nguyên đất đai, Khoa Môi trƣờng và
Tài nguyên Thiên nhiên, Trƣờng Đại học Cần Thơ thực hiện và báo cáo trƣớc Hội
đồng.
Ngày …… tháng …… năm 2014
Báo cáo luận văn tốt nghiệp đƣợc Hội đồng đánh giá ở mức: ........................................
Ý kiến của Hội đồng: .......................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2014
Chủ tịch Hội đồng
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu kết quả của
luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Đào Duy Hữu Tiến
iv
chỉ dẫn em học tập và rèn luyện trong suốt những năm học tập tại trƣờng.
Các cô, chú, anh, chị trong Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất huyện Lai Vung,
tỉnh Đồng Tháp đã hƣớng dẫn tận tình và cung cấp số liệu trong thời gian em thực tập
tại cơ quan giúp em nhanh chóng hoàn thành tốt đề tài này.
Cảm ơn gia đình đã quan tâm, chăm sóc nuôi dạy con lớn khôn và phải chịu nhiều khó
khăn, vất vả, tạo điều kiện tốt nhất cho con học tập nên ngƣời.
Cảm ơn tất cả các bạn sinh viên lớp Quản lý đất đai K37 và tất cả bạn bè đã quan tâm,
động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn.
Chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Đào Duy Hữu Tiến
vi
TÓM LƢỢC
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia. Là thành phần có ý nghĩa
quan trọng đối với sự sống, là địa bàn cƣ trú của con ngƣời. Đất đai là một trong
những yếu tố tự nhiên có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội, là tƣ
liệu sản xuất trực tiếp của kinh tế nông, lâm, ngƣ nghiệp là địa bàn phát triển nông
nghiệp và dịch vụ nhu cầu cần thiết cho sinh họat của con ngƣời. Cụ thể đất là nơi
phân bố dân cƣ là chỗ đứng của loài ngƣời tồn tại và phát triển nhu cầu sống của con
ngƣời cũng lệ thuộc vào đất. Muốn cuộc sống tốt thì không ngừng cải tạo đất để năng
suất chất lƣợng ngày càng cao, mức sống con ngƣời cao hơn.
Đối với Việt Nam, trong sự nghiệp bảo vệ và xây dựng Đất nƣớc cho đến nay, Nhà
nƣớc ta đã thấy đƣợc vai trò và vị trí của tài nguyên đất đai là vô cùng quan trọng. Từ
đó đã đề ra những biện pháp quản lý và sử dụng đất đai một cách hợp lí.
Luật đất đai năm 2003 quy định: “Đất đai thuộc quyền sở hữu của toàn dân do Nhà
nƣớc đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nƣớc về đất đai”.
CHƢƠNG 1. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ......................................................................... 2
1.1. Khái niệm bản đồ.................................................................................................. 2
1.1.1 Khái niệm bản đồ............................................................................................ 2
1.1.2 Bản đồ địa chính ............................................................................................. 2
1.1.3 Yêu cầu của bản đồ địa chính ......................................................................... 3
1.1.4 Nội dung bản đồ địa chính.............................................................................. 4
1.1.5 Trích đo địa chính ........................................................................................... 4
1.1.6 Bản trích đo địa chính, mảnh bản đồ trích đo, bản đồ trích đo ...................... 4
1.1.7 Bản đồ hiện trạng............................................................................................ 4
1.2 Tỷ lệ bản đồ và độ chính xác của tỷ lệ bản đồ ...................................................... 5
1.2.1 Tỷ lệ bản đồ .................................................................................................... 5
1.2.2 Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ ........................................................................ 5
1.3 Khái niệm đo đạc và sai số đo đạc ........................................................................ 5
1.3.1 Khái niệm đo đạc ............................................................................................ 5
1.3.2 Cơ sở khoa học của đo đạc ............................................................................. 6
1.3.3 Khái niệm sai số đo đạc .................................................................................. 6
viii
1.3.4 Phân loại sai số đo đạc.................................................................................... 6
1.3.5 Phân loại độ chính xác đo đạc ........................................................................ 7
1.4 Giới thiệu về máy toàn đạc Topcon GTS-236N .................................................... 8
1.4.1 Tính năng ........................................................................................................ 8
1.4.2 Thông số kỹ thuật ........................................................................................... 8
1.4.3 Máy Topcon GTS-236N và phụ kiện kèm theo ............................................. 8
1.4.4 Các thông số chính ......................................................................................... 9
1.5 Một số vấn đề chung về quản lý hành chính nhà nƣớc ....................................... 10
1.5.1 Khái niệm về quản lý .................................................................................... 10
1.5.2 Khái niệm về quản lý nhà nƣớc .................................................................... 10
1.5.3 Khái niệm quản lý nhà nƣớc về đất đai ........................................................ 10
3.2.1 Tình hình đo tách thửa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ................ 31
3.2.2 Quy trình đo tách thửa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ................. 33
3.2.3 Kết quả đo đạc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ............................ 38
3.3 Đo đạc phục vụ tòa án giải quyết tranh chấp đất đai ........................................... 40
3.3.1 Tình hình đo đạc phục vụ tòa án giải quyết tranh chấp đất đai .................... 40
3.3.2 Quy trình đo đạc phục vụ giải quyết tranh chấp đất đai ............................... 42
3.3.3 Kết quả đo đạc giải quyết tranh chấp đất đai ............................................... 45
CHƢƠNG 4. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ .................................................................... 49
4.1 Kết luận................................................................................................................ 49
4.2 Kiến nghị ............................................................................................................. 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ CHƢƠNG
x
DANH SÁCH HÌNH
Hình
Tựa hình
Trang
1.1
Máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS–236N
9
1.2
Biểu đồ thể hiện tình hình đo đạc ở các xã, thị trấn của huyện Lai Vung năm 2012
29
3.6
Biểu đồ thể hiện tình hình đo đạc ở các xã, thị trấn của huyện Lai Vung năm 2013
29
3.7
Biểu đồ tình hình đo đạc tách thửa của huyện Lai Vung tháng 9 và 10 năm 2014
32
3.8
Quy trình trình tự tách thửa đất theo dịch vụ công cho ngƣời sử dụng đất tại huyện
Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp
33
3.9
Quy trình trình tự tách thửa đất theo hợp đồng cho ngƣời sử dụng đất tại huyện Lai
Vung, tỉnh Đồng Tháp
34
42
3.15
Bản đồ mô tả thửa đất khi nối các điểm chi tiết
44
xi
DANH SÁCH BẢNG
Bảng
Tựa bảng
Trang
3.1
Đo đạc công trình giai đoạn 2009-2014 của VPĐKQSDĐ huyện Lai Vung,
tỉnh Đồng Tháp
30
3.2
Tình hình đo đạc phục vụ tòa án xét xử đất đai tháng 9 và tháng 10 năm 2014
LH
Long Hậu
TP
Tân Phƣớc
TT
Tân Thành
VT
Vĩnh Thới
TH
Tân Hòa
ĐH
Định Hòa
PH
Phong Hòa
LT
quản lý.
Trong nền kinh tế thị trƣờng nhƣ hiện nay, để đất đai ngày càng đƣợc quản lý chặt chẽ,
chính xác, rõ ràng thì mỗi chủ sử dụng đất cần đăng ký quyền sử dụng đất để đƣợc
đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của mình.
Công tác đo đạc địa chính góp phần quan trọng nhằm phục vụ công tác quản lý Nhà
nƣớc về đất đai và công tác quản lý hồ sơ địa chính ngày càng hiệu quả hơn. Từ đó, sẽ
giúp chính quyền địa phƣơng quản lý tốt đất đai và giải quyết các yêu cầu của ngƣời
dân về đất đai một cách hiệu quả và nhanh chóng, bảo đảm các quyền lợi và nghĩa vụ
cho ngƣời sử dụng, giúp cho ngƣời sử dụng đất yên tâm đầu tƣ, sản xuất, xây dựng các
công trình.
Xuất phát từ tầm quan trọng nêu trên, đề tài: “Công tác đo dạc xây dựng bản đồ
phục vụ quản lý Nhà nƣớc về đất đai tại Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất
huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp” đƣợc thực hiện nhằm mục tiêu:
- Đánh giá thực trạng đo đạc xây dựng bản đồ địa chính phục vụ quản lý Nhà nƣớc về
đất đai tại Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
- Tìm hiểu về ứng dụng toàn đạc điện tử phục vụ đo đạc và xây dựng bản đồ phục vụ
quản lý Nhà nƣớc về đất đai.
1
CHƢƠNG 1 - LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1. Khái niệm bản đồ
1.1.1 Khái niệm bản đồ
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ và đồng dạng của một phần hay toàn bộ trái đất theo một tỷ
lệ và phƣơng pháp chiếu nhất định. Bản đồ thể hiện đã kể đến ảnh hƣởng độ cong của
trái đất (Trần Văn Quảng, 2001).
Theo Đàm Xuân Hoàn (2007), bản đồ đƣợc chia thành nhiều loại tùy theo yêu cầu sử
dụng và nội dung biểu diễn. Về cơ bản, có thể chia bản đồ thành 2 loại là bản đồ địa lý
chung và bản đồ chuyên đề. Tỷ lệ bản đồ theo mục đích sử dụng, bản đồ có tỷ lệ
Các ô vuông đƣợc đánh số thứ tự theo chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái
sang phải, từ trên xuống dƣới. Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu
mảnh 1:5000, gạch nối và số thứ tự ô vuông.
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thƣớc thực tế
0,5 x 0,5 km tƣơng ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000. Kích thƣớc hữu ích của bản
đồ là 50 x 50 cm tƣơng ứng với diện tích 25 ha.
Các ô vuông đƣợc đánh thứ tự bằng các chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang
phải, từ trên xuống dƣới. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 bao gồm số hiệu mảnh bản
đồ tỷ lệ 1:2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông.
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thƣớc thực tế
0,25 x 0,25 km tƣơng ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500. Kích thƣớc hữu ích của
bản đồ là 50 x 50 cm tƣơng ứng với diện tích 6,25 ha.
Các ô vuông đƣợc đánh số thứ tự từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên
xuống dƣới. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ
1:2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn.
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ 1:2000 thành 100 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thƣớc thực tế 0,10
x 0,10 km tƣơng ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200. Kích thƣớc hữu ích của bản đồ
là 50 x 50 cm tƣơng ứng với diện tích 1,00 ha.
Các ô vuông đƣợc đánh số thứ tự từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ
trên xuống dƣới. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ
1: 2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông.
1.1.3 Yêu cầu của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính phải đạt độ chính xác cao, có giá trị kỹ thuật và có tính khoa học cao.
Các yếu tố nội dung thể hiện phải thể hiện đầy đủ cả ba mặt: Tự nhiên, kinh tế, pháp lý.
Bản đồ địa chính phải mang tính chất tổng cục liên tục, phải đƣợc điều chỉnh, cập nhật
kịp thời nhằm nắm chắc những biến động đất đai ở từng thời điểm nhất định (Nguyễn
Văn Hiếu, 2002).
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời
điểm xác định, đƣợc lập theo đơn vị hành chính (Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam – Luật đất đai, 2003). Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu quan
trọng và cần thiết cho công tác quản lý lãnh thổ , quản lý đất đai và các ngành kinh tế ,
kỹ thuật khác đang sử dụng đất đai (Nguyễn Thi ̣Kim Hiê ̣p và ctv, 2006).
4
1.2 Tỷ lệ bản đồ và độ chính xác của tỷ lệ bản đồ
1.2.1 Tỷ lệ bản đồ
Để đảm bảo khu vực ngoài thực địa đƣợc thể hiện đầy đủ trên giấy, khi thành lập bản
đồ kết quả đo đạc đƣợc thu nhỏ lại nhiều lần. Mức độ thu nhỏ khác nhau tùy thuộc vào
diện tích của khu vực, mức độ chi tiết của đối tƣợng, yêu cầu sử dụng của bản đồ,…
Mức độ thu nhỏ này đƣợc thể hiện thông qua tỷ lệ bản đồ (Đàm Xuân Hoàn, 2007).
Theo Trần Văn Quảng (2001), tỷ lệ bản đồ là tỷ số giữa chiều dài đoạn thẳng trên bản
đồ và chiều dài thật của nó ngoài thực địa. Tỷ lệ bản đồ đƣợc ký hiệu là 1/M.
1
d
D
Trong đó:
(1.1)
1
là tỷ lệ bản đồ;
d là chiều dài đoạn thẳng trên bản đồ;
quả đo đạc (Nguyễn Thanh Tiến và ctv, 2008).
1.3.3 Khái niệm sai số đo đạc
Theo Phạm Văn Chuyên (2008), đo đạc một đại lƣợng nào đó thực chất là đem nó so
sánh với một đại lƣợng cùng loại đƣợc chọn làm đơn vị đo.
Khi đo đạc nhiều lần cùng một đại lƣợng, dù có cẩn thận đến mấy cũng không thể
nhận đƣợc kết quả đo giống nhau. Điều đó chứng tỏ rằng kết quả đo đạc đƣợc luôn có
sự sai lệch và không phải là giá trị chính xác của đại lƣợng đo (Phạm Văn Chuyên,
2008).
Theo Nguyễn Quang Tác (1998), đo đạc đƣợc xem xét theo hai tiêu chuẩn: tiêu chuẩn
về lƣợng biểu thị bằng số của đại lƣợng cần đo và tiêu chuẩn về chất đặc trƣng cho độ
chính xác của giá trị đo.
Có thể hiểu sai số (Δ) là hiệu số giữa giá trị đo đƣợc (L) và giá trị thật (X) của đại
lƣợng cần đo (Trần Văn Quảng, 2001).
Δ=L–X
(1.3)
Trong đó: Δ là sai số đo;
L là giá trị đo đƣợc;
X là giá trị thật của đối tƣợng.
1.3.4 Phân loại sai số đo đạc
Theo Phạm Văn Chuyên (2008), các yếu tố liên quan dẫn đến sai số trong đo đạc là:
ngƣời đo, dụng cụ đo, đối tƣợng đo, môi trƣờng đo. Dựa vào nguyên nhân gây ra sai
số, có thể phân chia sai số đo đạc thành các loại:
- Sai số sai lầm:sai số sai lầm sinh ra do nhầm lẫn, thiếu cẩn thận của ngƣời đo trong
khi đo, ghi chép và tính toán. Sai số do sai lầm thƣờng có giá trị lớn nhƣng dễ dàng
phát hiện và loại bỏ.
- Sai số hệ thống: là những sai số có quy luật cả về dấu và trị số, đƣợc lặp đi lặp lại
trong tất cả các lần đo. Nguyên nhân gây ra sai số là do thói quen của ngƣời đo, dụng
cụ đo thiếu chính xác, ngoại cảnh thay đổi,…
- Đo dài chính xác cao: sai số tƣơng đối nằm trong khoảng 1/5000 đến 1/200.
Công thức tính sai số tƣơng đối:
1
Trong đó: M =
(1.5)
m
n
;
M là sai số trung phƣơng;
n là số lần đo.
7
1.4 Giới thiệu về máy toàn đạc Topcon GTS-236N
Theo số liệu công ty cổ phần thƣơng mại dịch vụ Hải Ly:
1.4.1 Tính năng
Độ bền cao, khả năng chống bụi bẩn và chống thấm nƣớc tốt nhất theo tiêu chuẩn
IP66: GTS-236N có độ bền cao, có thể làm việc trong mọi môi trƣờng, cho phép ngƣời
dùng liên tục đo mà không chịu ảnh hƣởng tác động của ngoại cảnh.
Bộ nhớ trong đƣợc mở rộng GTS-236N có khả năng lƣu đƣợc 24000 điểm đo.
Hiển thị đồ họa và 24 phím bấm số và chữ cái, GTS-236N Series có 24 phím bấm cho
phép ngƣời dùng nhập số, tên, mã của điểm trong công việc một cách dễ dàng hơn,
ngoài ra màn hình có khả năng hiển thị đồ họa.
Hình 1.1: Máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-236N
1.4.4 Các thông số chính
Máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-236N
- Hãng sản xuất: Topcon – Nhật Bản
- Đã ngừng sản xuất
Độ phóng đại ống kính: 30X
Khả năng đọc góc nhỏ nhất: 5”
Độ chính xác đo góc: 6”
Độ chính xác đo cạnh: ± (2mm+2ppmxD)
Bộ nhớ trong: 24000 điểm
Các chƣơng trình đo đạc, khảo sát:
- Đo chi tiết, chuyển điểm thiết kế, đo giao hội nghịch
- Đo tham chiếu, đo cao không với tới, đo khoảng cách gián tiếp
- Đo tính diện tích, đo điểm khuất…
9
1.5 Một số vấn đề chung về quản lý hành chính nhà nƣớc
Theo Nguyễn Khắc Thái Sơn, (2007)
1.5.1 Khái niệm về quản lý
Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động
của con ngƣời để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và
đúng ý chí của ngƣời quản lý.
1.5.2 Khái niệm về quản lý nhà nước
Quản lý nhà nƣớc là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nƣớc, đƣợc sử dụng
quyền lực nhà nƣớc để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con
ngƣời để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm thực hiện
chức năng và nhiệm vụ của Nhà nƣớc.
1.5.3 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai