Hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty xi măng Hải Phòng - Pdf 31

chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
1

Mục lục
Trang
Lời mở đầu 3
Phần I: Lý luận về kế toán thành phẩm và tiêu thụ trong DNSX 5
1. Khái niệm, vai trò của thành phẩm và tiêu thụ 5
1.1. Khái niệm và vai trò của thành phẩm 5
1.1.1. Khái niệm thành phẩm 5
1.1.2. Vai trò thành phẩm 5
1.2. Khái niệm và vai trò của tiêu thụ 6
1.2.1 Khái niệm tiêu thụ 6
1.2.2 Vai trò tiêu thụ 6
1.2.3 Các hình thức bán hàng 7
2. Sự cần thiết phải quản lý, yêu cầu quản lý cơ bản thành phẩm và tiêu thụ 8
2.1.Đối với thành phẩm 8
2.2. Đối với tiêu thụ 9
3. Nhiệm vụ và nội dung công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ trong
DNSX
10
3.1. Nhiệm vụ 10
3.2. Nội dung công tác kế toán 11
4. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ 22
4.1. Kế toán chi phí bán hàng 22
4.2 Kế toán chi phí doanh nghiệp 23
4.3. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ 24
5. Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng trong kế toán thành phẩm và tiêu thụ 25
5.1. Khái niệm 25
5.2. Sổ sách kế toán thành phẩm và tiêu thụ 25
Phần II: Thực trạng công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
3
Lời mở đầu
Như chúng ta đã biết,trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung
quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh dịch vụ muốn tồn tại và phát triển buộc phải có những sách lược đúng
đắn,những hướng đi tích cực . Sách lược đó, hướng đi đó là gắn các hoạt động
sản xuất kinh doanh với thị trường dựa trên quy luật cung cầu với tinh thần: Chỉ
sản xuất và tiêu thụ những cái mà thị trường cần, không sản xuất và kinh doanh
những cái mà mình có.
Vì vậy đối với bất kỳ nhà sản xuất kinh doanh nào, viêc lựa chọn mặt hàng
sản xuất kinh doanh, công nhân sản xuất, chất lượng sản phẩm, hệ thống phân
phối đều nhằm muc đích đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu thị trường trên cơ
sở đó đẩy nhanh khối lượng bán ra làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh
nghiêp.
Hoạt động trong nền kinh tế thị trường , các doanh nghiệp luôn phảI đối

PhânII: thực trạng công tác kế toán thành phẩm , tiêu thụ và xác định kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty xi măng Hải Phòng .
Phần III: hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ tại công ty xi
măng Hải Phòng

chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
5
Phần I
Lý luận chung về kế toán thành phẩm
và tiêu thụ trong doanh nghiệp sản xuất
Trong hoạt động kinh doanh để tạo ra sản phẩm , hàng hoá, dịch vụ các
doanh nghiệp phải dùng tiền để mua sắm nguyên vật liêu ,công cụ, dụng cụ qua
các công đoạn sản xuất tạo ra sản phẩm, hàng hoá hoặc dịch vụ. Sau đó tiến hành
tiêu thụ để thu được tiền hoặc được quyền thu tiền. Điều này cho thấy sản xuất là
khâu đầu tiên, khâu quyết định, ngược lại tiêu thụ là khâu cuối cùng kết nối giữa
doanh nghiệp với thị trường, khâu quyết định sản xuất có phát triển hay không
phát triển.
1.Khái niệm, vai trò của thành phẩm và tiêu thụ.

về bản chất kinh tế thì tiêu thụ là quá trình chuyển giao quyền sở hữu ( người
bán mất quyền sở hữu nhưng thu được tiền hoặc được quyền thu tiền, ngươc lại
người mua phải trả tiền nhưng được quyền sở hữu hàng hoá đó ).
Việc bán hàng nhằm thoả mãn nhu cầu của cá nhân trong va ngoài doanh
nghiệp gọi là tiêu thụ ra bên ngoài, còn tiêu thụ giữa các đơn vị trong cung một
công ty, một tổng công ty gọi là tiêu thu nội bộ.
1.2.2.Các hình thưc bán hàng.
Trong nền kinh tế hiện đại, để đẩy mạnh hoat động tiêu thụ, các doanh
nghiệp phải áp dụng nhiều hình thức bán hàng đảm bảo mỗi đối tượng khách
hàng khác nhau có một phương thức tiêu thụ tương ứng, phù hợp.
* Phương thức gửi hàng đi bán : theo phương thức này khách hàng trực
tiếp đến doanh nghiệp mua hàng. Sau khi nhận hàng bên mua ký xác nhận vào
hoá đơn bán hàng, lúc đó hàng được xác nhận là tiêu thụ và đươc hạch toán vào
doanh thu.
* Phương thức hàng gửi đi bán: theo phương thức này doanh nghiệp xuất
kho hàng gửi đi cho khách hàng theo hợp đồng .khi hàng gửi đi chưa được coi là
tiêu thụ , hàng gửi đi chỉ được coi là tiêu thụ và được hạch toán vào doanh thu
trong những trường hợp sau :
- Doanh nghiệp đã nhận được hàng do khách hàng trả
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
7
- Khách hàng đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán
- Khách hàng đã ứng trức tiền hàng về số hàng gửi đi
- Số hàng gửi đi áp dụng phương thức thanh toán theo kế hoạch thông qua ngân
hàng
phương thức hàng gửi cho đại lý , ký gửi: đây là phương thức mà bên chủ hàng
(hay bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi(bên đại lý).
Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hang hoặc chênh lệch giá.
Theo luật thuế giá trị gia tăng, nếu bên đại lý bán hàng theo đúng giá do
bên giao đại lý quy định và phần hoa hồng được hưởng tính theo tỷ lệ thoả thuận

hàng trong lưu thông, đảm bảo sự cân đối giữa các ngành, các khu vực. Bởi vì
trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không thể tồn tại và phat triển
kinh tế một cách độc lập mà phải có mối quan hệ qua lại khăng khít với nhau,
tạo tiền đề cho nhau cung phát triển, đầu ra của doanh nghiệp này có thể là đầu
vào của doanh nghiêp kia, cứ như vậy mỗi doanh nghiệp là một mắt xích trong
hệ thống chuỗi xích
2. Sự cần thiết phải quản lý, yêu cầu quản lý cơ bản thanh phẩm và tiêu thụ
2.1.Thành phẩm.
2.1.1Sự cần thiết phải quản lý thành phẩm
Bất cứ một doanh nghiệp nào, yếu tố quyết định sự tồn tại là ở chỗ liệu sản
phẩm của mình có vượt qua được sản phẩm của đối thủ cạnh tranh hay không và
làm thế nào để khách hàng tập trung mua sản phẩm của mình mà không mua sản
phẩm của người khác, nhân tố quyết định chính là ở bản thân sản phẩm của
doanh nghiệp đó.
Uy tín của sản phẩm được tạo bởi rất nhiều các nhân tố mà đặc biệt là chất
lượng của nó.
Vì thành phẩm mang 1 ý nghĩa đặc biệt quan trọng đồng thời nó lại là tài
sản, là vốn của doanh nghiệp nên trong công tác quản lý kinh tế thì quản lý
thành phẩm đươc đặc biệt coi trọng, đảm bảo quản ly tốt về mọi phương diện: số
lượng ,chất lượng và chủng loại.
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
9
2.1.2.Yêu cầu quản lý cơ bản.
* Quản lý chất lượng thành phẩm.
Trước hết, khâu kiểm tra chất lượng trước khi nhập kho phải được tiến
hành một cách nghiêm túc, đúng trình tự, đúng yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo thành
phẩm nhập kho là những thành phẩm có chất lượng tốt.

hạch toán .sau đó kiểm tra việc hạch toán doanh thu có đúng thời gian phát sinh
có chính xác đầy đủ về mặt giá trị hay không .
Có chế , chính sách cụ thể với khoản chiết khấu, giảm giá vốn góp phần
đẩy mạnh tiêu thụ .giải quyết kịp thời , thanh toán nhanh chóng trường hợp hàng
kém phẩm chất , bị khách hàng trả lại dể giữ uy tín với khách
Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế tình hình thành phẩm và tiêu thụ để
tìm ra nguyên nhân nhằm đưa ra biện pháp khắc phục kịp thời, đảm bảo thực
hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước.
3.Nhiệm vụ và nội dung công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ trong
doanh nghiệp sản xuất.
Chuyển sang nền kinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp đều phải tự chủ
trong doanh nghiệp sản xuất và kinh . Doanh nghiệp phải biết kinh doanh mặt
hàng nào đem lại hiệu quả cao và xu hướng kinh doanh chúng như thế nào để có
thể đầu tư mở rộng hoặc chuyển hướng sang mặt hàng khác. Do đó, việc thực
hiện công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ là để cung cấp thông tin cần thiết
cho chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành có thể phân tích, đánh giá và lựa
chọn phương án kinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả là vô cùng quan
trọng.
3.1.Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm và tiêu thụ.
3.1.1Nhiêm vụ của kế toán thành phẩm.
Phản ánh giám đốc, tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm cả về
số lượng, chất lượng, chủng loại và tình hình nhập -xuất-tồn kho thành phẩm về
giá trị và hiện vật.
Đảm bảo hạch toán tổng hợp nhập-xuất-tồn kho theo giá thực tế.
Hạch toán chi tiết thành phẩm với từng kho theo từng loại sản phẩm kết
hợp với hạch toán tổng hợp để so sánh, đối chiếu.
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
11
Cung cấp thông tin về thành phẩm cho quản lý , làm cơ sở cho quyết định
sản xuất.

=
Giá thực tế thành số lượng thành giá đơn vị
Phẩm xuất kho phẩm xuất kho bình quân
Trong đó: giá đơn vị bình quân có thể tính theo 1 trong 3 cách sau:

Cách 1 : Giá đơn vị
bình quân sau mỗi lần
nhập
=
Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Lượng thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Cách này đơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác không cao.Hơn nữa công viêc kế
toán dồn vào cuối tháng,gây ảnh hưởng tới công tác quyết toán.
Cách 2 : Giá đơn vị
bình quân cuối kỳ
trước
=
Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ (hoặc cuốikỳ trước)
Lượng thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ
(hoặc cuối kỳ trước)
Cách này mặc dù khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động thành
phẩm trong kỳ, tuy nhiên không chính xác vì không tính đến sự biến động của
tình hinh giá cả thành phẩm trong kỳ.

Cách 3 : Giá đơn vị bình
quânsau mỗi lần nhập
=
giá thực tế thành phẩm tồn kho sau mỗi lần nhập
lượng thực tế thành phẩm tồn sau mỗi lần nhập

=
giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
giá hạch toán thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

3.2.1.2.Kế toán thành phẩm.
* Chứng từ kế toán sử dụng.
-Phiếu nhập kho (MS 01-VT)
-Phiếu xuất kho (MS 02-VT)
-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ(MS 03-VT)
-Biên bản kiểm nghiệm(MS 05-VT)
-Biên bản kiểm kê(MS 08-VT)
* Kế toán chi tiết thành phẩm:
-Sổ sách kế toán chi tiết:
+Sổ danh điểm vật tư.
+Sổ chi tiết thành phẩm
+Thẻ kho
+Bảng tính hệ số giá
=
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
14
-Phương pháp kế toán chi tiết: Có 3 phương pháp:
+Phương pháp thẻ song song.
Tại kho: Căn cứ vào phiếu nhập, xuất kho thành phẩm thủ kho ghi vào cột
tương ứng trong thẻ kho phản ánh theo chỉ tiêu số lượng.Mỗi chứng từ ghi 1
dòng và đươc mở cho từng danh điểm thành phẩm. Cuối tháng, thủ kho tiến hành
cộng tổng nhập và tổng xuất tính ra lương thành phẩm còn tồn trong kho.
Tại phòng kế toán: Kế toán vật tư mở thẻ kế toán chi tiết thành phẩm cho
từng danh điểm thành phẩm tương ứng với thẻ kho mở ở thẻ kho.Thẻ này có nội
dung tương tự thẻ kho, nhưng theo dõi về mặt giá trị. Hàng ngày hoặc định kỳ
,khi nhận được các chứng từ nhập , xuất kho do thủ kho chuyển tới , nhân viên

Tại phòng kế toán:từ phiếu nhập kho và xuất kho kế toán thành phẩm lập bảng
kê nhập và bảng kê xuất.Cuối tháng căn cứ vào bảng kê nhập và bảng kê xuất ,
kế toán vào sổ đối chiếu luân chuyển theo từng thứ thành phẩm để đối chiếu số
lượng với thẻ kho và giá trị với kế toán tổng hợp.
Sơ đồ 2:Kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chú: :ghi hàng ngày
:ghi cuối tháng
: quan hệ đối chiếu
+Phương pháp sổ số dư:
Tại kho: Sau k hi ghi thẻ kho thủ kho tập hợp toàn bộ chứng từ nhập , xuất kho
phát sinh theo từng thứ thành phẩm ,rồi lập lập phiếu giao nhận chứng từ và nộp
cho phòng kế toán tài chính .Ngoài ra, vào cuối tháng thủ kho phải ghi số lượng
thành phẩm tồn kho tính ra trên thẻ kho sang sổ số dư. Sổ số dư được mở riêng
cho từng kho và dùng cho cả năm.
Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ số dư,vào trước ngày cuối tháng kế toán giao
cho chủ kho để ghi lượng tồn kho . Định kỳ nhận được chứng từ do thủ kho gửi
tới, kế toán kiểm tra và tính giá chứng từ, tổng cộng và ghi vào phiếu giao nhận
chứng từ nhập, xuất .Đồng thời ghi vào phiếu giao nhận chứng từ đó. Cuối tháng
tổng cộng số tiền xuất, tính ra số dư cuối tháng.Số dư này sẽ dùng để đối chiếu
với số dư trên sổ số dư.


Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản có liên
quan:TK154,TK138,TK338

Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ số dư
Kế toán tổng
hợp
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Bảng luỹ kế N-X_T
khoTP
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
17
Sơ đồ 4 :Hạch toán tổng quát thành phẩm theo phương pháp kê khai thường
xuyên.

-Phương pháp kiểm kê định kỳ.

thiếu khi kiểm kê
Đánh giá tăng
xuất góp vốn liên doanh
TK 412
TK 128, 222
Đánhgiá giảm
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
18
+Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 5: Hạch toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Error!
3.2.2.Nội dung kế toán tiêu thụ thành phẩm.
3.2.2.1.Những chỉ tiêu tính toán.
* Doanh thu bán hàng và doanh thu tiêu thụ nội bộ.
Doanh thu bán hàng = số lượng TP tiêu thụ x đơn giá TP
* Thuế giá trị gia tăng
-Theo phương phap khấu trừ:
thuế VAT phải nộp= (giá bán chưa thuế x % thuế suất) VAT đầu vào
-Theo phương pháp trực tiếp:
Thuế VAT
phảI nộp =(giá bán chưa thuế x %thuế suất) - VAT đầu vào

dịch vụ mua vào
Thuế VAT
phải nộp
=
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
19
* Hàng bán bị trả lại: là toàn bộ giá trị của sản phẩm bị khách hàng trả lại do vi
phạm cam kết ,vi phạm hợp đồng do kém phẩm chất, không đúng quy cách,
chủng loại.
* Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ doanh thu
3.2.2.2.Kế toán tiêu thụ thành phẩm
*Chứng từ ban đầu:
-Hoá đơn bán hàng (MS01-BH)
-Hoá đơn bán hàng(MS02-BH)
-Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho(MS02-BH)
* Sổ sách kế toán chi tiết:
-Sổ chi tiết bán hàng
-Sổ chi tiết giá vốn hàng bán
-Sổ chi tiết thanh toán với người mua
*Kế toán tổng hợp:
TK511-Doanh thu bán hàng:Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của
doanh nghiệp
+TK511.1-Doanh thu bán hàng hoá: phản ánh donh thu nhận được khi bán hàng
hoá và được sử dụng chủ yếu trong các doanh nghiệp thương mại.
+TK511.2 Doanh thu bán thành phẩm
+TK511.3.Doanh thu cung cấp dịch vụ
+TK511.4.Doanh thu trợ cấp ,trợ giá
TK512-Doanh thu tiêu thụ nội bộ
+TK512.1.Doanh thu bán hàng hoá
+TK512.2.Doanh thu bán thành phẩm
TK154 TK632
TK911
Giá vốn hàng xuất bán
trựctiếp tại phân xưởng
Kết chuyển giá vốn
hàng đã tiêu thụ
TK155 TK155
TK157
Giá vốn hàng xuất bán trực
tiếp
Trị giá hàng gửi bán
Kết chuyển giá vốn háng
đã tiêu thụ bị trả lại
Tổng
giá
thanh
toán(cả
VAT)
TK511,512
TK111,112,131,1368...
TK512,532,531
KC chiết khấu thương mại,
-Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
+Về giá vốn: đã trình bày ở phần thành phẩm
+Về doanh thu: tương tự phương pháp kê khai thường xuyên
-Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên trong
doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp:
+Hạch toán giá vốn tương tự doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp
khấu trừ
TK511
TK 131
TK 111, 112
KC doanh thu
thuần
DT theo giá bán

chochủ háng
TK 003
- Bán
- Trả lại
-Nhận
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
22
+Còn doanh thu bán hàng, hàng bán bị trả lại ,giảm giá hàng bán bao gồm cả
thuế VAT trong đó số thuế VAT cuối kỳ phải nộp ghi nhận vào chi phí quản lý
doanh nghiệp.

Sơ đồ 8: Hạch toán doanh thu về tiêu thụ trong doanh nghiệp tính thuế VAT theo
phương pháp trực tiếp
TK333 TK511,512 TK111,112,131,136

Thuế TTĐB, thuế XK phải nộp
doanh thu tiêu thụ (cả VAT )
4.Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm.

giá vốn
hàng bán
TK531,532
TK152,153,156
kc doanh thu hàng bán bị trả
lại và giảm giá hàng bán

KC DT thuần về tiêu thụ

TK911
DT trực tiếp bằng vật tư

hàng hoá(cả thuế VAT)
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
23
4.1.3.Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 9: Hạch toán chi phí bán hàng Chi phí nhân viên Giá trị ghi giảm chi phí bán hàng

chi phí vật liệu,DC TK334,338 TK641
TK111,152,1388
TK152,153
TK1422
TK911

TK214
chờ KC
KC CP
bán hàng
chi phí khấu hao
KC chi phí BH kỳ
sau

KC kỳ này

TK1421,335,331,111,112
Chi phí khác
KC toàn bộ CPBH
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
24
Sơ đồ10: Hạch toán chi phí QLDN


TK334,338 TK642 TK111,152,1388
Chi phí nhân
viên TK152,153
TK142.2
TK911
TK 214
TK 1421, 335, 331, 111
Chi phí khác
Kết chuyển toàn bộ chi
phí QLDAkỳ này
K/c kỳ này
K/c CP
QLDA
Chò K/C
K/c CPQLDA kỳ sau
Chi phí vật liệu
dụng cụ

.

Nhật ký chung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status