đánh giá khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của sinh viên trường đại học võ trường toản - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ QUỲNH DAO

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
CÔNG VIỆC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI
HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH MARKETING
Mã số ngành: 52340115

CẦN THƠ, Tháng 12/ 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ QUỲNH DAO
MSSV: 4115563

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
CÔNG VIỆC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI
HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH MARKETING
Mã số ngành: 52340115

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

xây dựng đề tài, đến những lý thuyết và phương pháp phân tích số liệu, giúp em
khắc phục các sai sót trong quá trình thực hiện đề tài. Em cũng xin cảm ơn nguồn
tài liệu tham khảo quý giá mà thầy đã giới thiệu cho em. Nhờ sự giúp đỡ của thầy
mà em có thể hoàn thành tốt luận văn này.
Thứ ba, một lời cảm ơn chân thành đến ba mẹ và chị của em, hơn thế nữa là
những người thân yêu trong gia đình đã mang em đến cuộc đời tươi đẹp này và đã
không ngừng nuôi nấng, giáo dưỡng và luôn động viên khuyến khích em trên mỗi
bước đường đời khó khăn, đầy chông gai này. Một tấm lòng yêu thương và tôn
kính luôn hướng đến họ.
Chúc cho thầy và các bạn thật nhiều sức khỏe, ngày càng thành công. Một
lần nữa, em xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người.

Cần Thơ, ngày 11 tháng 12 năm 2014
Người thực hiện

Trần Thị Quỳnh Dao
ii


BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
---------o0o-------- Họ và tên người hướng dẫn: NGUYỄN QUỐC NGHI
 Học vị: Thạc sĩ
 Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
 Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - QTKD
 Tên sinh viên: TRẦN THỊ QUỲNH DAO
 Mã số sinh viên: 4115563
 Chuyên ngành: Marketing
 Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG VIỆC
CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN


1.2.1 Mục tiêu chung .................................................................................. 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể................................................................................... 3
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ....................................................................... 3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ....................................................................... 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 3
1.4.2 Phạm vi thời gian ............................................................................... 3
1.4.3 Giới hạn về nội dung nghiên cứu ....................................................... 3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ........................................................................ 4
1.5.1 Lược khảo theo phương pháp ............................................................ 4
1.5.2 Lược khảo theo nội dung ................................................................... 5
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..
........................................................................................................................... 7
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN .......................................................................... 7
2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ...................................................................... 9
2.3 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU ............................................... 11
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp .............................................. 11
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ............................................... 11
2.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ............................................................. 13
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN….
............................................................................................................................................... 17

3.1 GIỚI THIỆU .......................................................................................... 17
3.1.1 Lịch sử hình thành ........................................................................... 17
3.1.2 Mô hình thành phố đại học .............................................................. 18
3.1.3 Sứ mệnh và tầm nhìn ....................................................................... 18
3.1.4 Tôn chỉ hoạt động và mục tiêu đào tạo ............................................ 19
v


3.2 TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ................................................................ 19

vi


4.7.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo ..................................................... 45
4.7.2 Kết quả phân tích nhân tố ................................................................ 46
4.8 MỘT SỐ KIỂM ĐỊNH VỀ SỰ TƯƠNG QUAN CỦA CÁC BIẾN....... 48
4.8.1 Sự tương quan giữa giới tính và khả năng thích ứng với công việc .. 48
4.8.2 Sự tương quan giữa giới tính và mức độ hoàn thành công việc ........ 49
4.8.3 Sự khác biệt về khả năng thích ứng với công việc hiện tại trong xếp loại
học tập ....................................................................................................... 50
4.8.4 Sự khác biệt về khả năng thích ứng với công việc hiện tại trong trình độ
học vấn ...................................................................................................... 51
4.8.5 Sự khác biệt về mức độ hoàn thành công việc trong xếp loại học tập52
4.8.6 Sự khác biệt về mức độ hoàn thành công việc trong trình độ học vấn53
4.9 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
CÔNG VIỆC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
...................................................................................................................... 53
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................... 58
5.1 KẾT LUẬN ............................................................................................ 58
5.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................ 58
5.2.1 Đối với nhà trường ........................................................................... 59
5.2.2 Đối với doanh nghiệp....................................................................... 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 61
PHỤ LỤC 1 ..................................................................................................... 65
PHỤ LỤC 2 ..................................................................................................... 73
PHỤ LỤC 3 ..................................................................................................... 87

vii



Hình 4.22 Mô hình liên kết đào tạo nâng cao khả năng đáp ứng yêu cầu công việc
của sinh viên Trường Đại học Võ Trường Toản...... ....................................... 56
viii


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Diễn giải các biến trong mô hình nghiên cứu .................................. 10
Bảng 4.1 Đặc điểm về giới tính và độ tuổi của đối tượng nghiên cứu ............ 29
Bảng 4.2 Mối quan hệ giữa xếp loại học lực và hạnh kiểm ............................ 32
Bảng 4.3 Vị trí làm việc hiện tại và thời gian làm việc ở vị trí đó .................. 35
Bảng 4.4 Đánh giá độ tin cậy của thang đo ..................................................... 45
Bảng 4.5 Giải thích độ biến thiên .................................................................... 47
Bảng 4.6 Kết quả phân tích nhân tố khám phá ................................................ 48
Bảng 4.7 Các nhân tố mới được hình thành từ phân tích EFA........................ 48
Bảng 4.8 Kết quả Independent t-test thống kê nhóm theo giới tính ................ 49
Bảng 4.9 Kết quả Independent t-test so sánh khả năng thích ứng với công việc
theo giới tính .................................................................................................... 49
Bảng 4.10 Kết quả Independent t-test thống kê nhóm theo giới tính .............. 50
Bảng 4.11 Kết quả Independent t-test so sánh mức độ hoàn thành công việc theo
giới tính ............................................................................................................ 50
Bảng 4.12 Kết quả kiểm định Anova so sánh sự khác biệt xếp loại học tập trong
khả năng thích ứng với công việc .................................................................... 51
Bảng 4.13 Kết quả kiểm định Anova so sánh sự khác biệt trình độ học vấn trong
khả năng thích ứng với công việc .................................................................... 52
Bảng 4.14 Kết quả kiểm định Anova so sánh sự khác biệt xếp loại học tập trong
mức độ hoàn thành công việc .......................................................................... 52
Bảng 4.15 Kết quả kiểm định Anova so sánh sự khác biệt trình độ học vấn trong
mức độ hoàn thành công việc .......................................................................... 53


cho thấy rằng các khả năng đáp ứng của sinh viên sau tốt nghiệp ảnh hưởng rất
nhiều đến kết quả công việc cũng như các cuộc khảo sát của Hanover Research
(2012), Brendan Gray (2002)…khảo sát tầm quan trọng của các khả năng thích
ứng cũng như các kỹ năng khác của sinh viên mới tốt nghiệp ảnh hưởng rất nhiều
đến hiệu quả công việc.
Nghị quyết số 37/2004 QH10 của Quốc hội chuyên về giáo dục và đào tạo
cũng đã chỉ rõ: “Chất lượng giáo dục còn yếu kém, bất cập, hiệu quả giáo dục còn
1


thấp chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp
phát triển đất nước”. Ngày 5/1/2009 Bộ giáo dục công bố tại Hội nghị toàn quốc
chất lượng giáo dục Đại học diễn ra ở thành phố Hồ Chí Minh kết quả khảo sát từ
đề tài trọng điểm cấp Bộ do Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh thực hiện,
các nhà tuyển dụng phải đào tạo lại cho hơn 50% sinh viên tốt nghiệp vì không
đáp ứng được yêu cầu chuyên môn. Trường hợp tuyển dụng của tập đoàn Intel
đầu năm 2007 sử dụng bài Test đối với 2000 sinh viên năm cuối tại 5 trường Đại
học lớn ở thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả chỉ có 90 sinh viên đáp ứng trên 60%
yêu cầu của quy định tuyển dụng. Hầu hết các ý kiến cho rằng việc đánh giá các
sản phẩm giáo dục như sinh viên tốt nghiệp, kết quả nghiên cứu khoa học sẽ chỉ
ra chính xác kết quả thực tế của các trường.
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định “Giáo dục và
đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân
tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người
Việt Nam". Và tại hội thảo về “Phát triển giáo dục Đồng Bằng Sông cửu Long”
ông Võ Hùng Dũng nêu ra “Vấn đề ở Đồng Bằng Sông Cửu Long hiện nay không
phải là thiếu trường Cao Đẳng, Đại học hay dạy nghề, mà là thiếu chất lượng.
Làm sao để cải thiện được chất lượng, có thực tiễn là những vấn đề cần phải quan
tâm nhiều hơn trong việc đào tạo nguồn nhân lực cho vùng”. Nắm bắt được các
yêu cầu cấp thiết của xã hội về chất lượng đào tạo mà hiện nay ở Đồng Bằng

Mục tiêu 3: Từ các kết quả đã phân tích, đề xuất một số giải pháp nâng cao
khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của sinh viên trường Đại học Võ Trường
Toản.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Tình hình tìm việc và khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của sinh viên trường
Đại học Võ Trường Toản như thế nào?
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của
sinh viên trường Đại học Võ Trường Toản?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các sinh viên đã tốt nghiệp tại trường Đại học Võ Trường Toản và có thời
gian đi làm từ 3 tháng trở lên.
1.4.2 Phạm vi thời gian
Đề tài được thực hiện từ 8/2014 đến 11/2014 và thời gian thu thập số liệu từ
06/09/2014 đến 15/09/2014.
1.4.3 Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đánh giá khả năng đáp ứng yêu cầu công
việc của sinh viên trường Đại học Võ Trường Toản.
3


1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.5.1 Lược khảo theo phương pháp
Lược khảo theo phương pháp thống kê mô tả:
Phạm Thị Lan Hương và Trần Diệu Khải (2010) trong nghiên cứu “Nhận
thức về kỹ năng nghề nghiệp của sinh viên chuyên ngành quản trị Maketing tại
trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng” đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả để
thống kê số lượng sinh viên nam, nữ, học lực khi tốt nghiệp, số lượng sinh viên
đã từng đi làm hay chưa từ đó cho thấy cái nhìn tổng quan về thực trạng sau tốt
nghiệp của các sinh viên. Ngoài ra còn có một số nghiên cứu có liên quan cũng sử

1.5.2 Lược khảo theo nội dung
Kỹ năng: Theo nghiên cứu về “Đánh giá mức độ đáp ứng công việc của
sinh viên tốt nghiệp khoa học kỹ thuật biển đối với yêu cầu công việc của thị
trường lao động Hà Nội” của Trần Thị Minh Hiếu (2013) cho thấy kỹ năng làm
việc của sinh viên mới tốt nghiệp ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng đáp ứng các
yêu cầu công việc. Hay trong nghiên cứu của Ngô Thị Thanh Tùng (2009),“Đánh
giá mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên tốt nghiệp ĐH ngành kinh tế giai
đoạn 2000 – 2005 thông qua ý kiến người sử dụng lao động của một số doanh
nghiệp trên địa bàn Hà Nội” cũng chỉ ra tầm quan trọng của biến kỹ năng ảnh
hưởng rất nhiều đến khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của sinh viên. Cũng
trong nghiên cứu của Phạm Thị Lan Hương, Trần Triệu Khải (2010), “Nhận
thức về kỹ năng nghề nghiệp của sinh viên chuyên ngành quản trị Marketing
tại trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng” cũng đã khẳng định yếu tố kỹ năng ảnh
hưởng rất nhiều đến khả năng làm việc hay đáp ứng yêu cầu. Cuối cùng trong
nghiên cứu của Brendan Gray (2002), “Những kỹ năng nào sinh viên
Marketing cần có?” cũng đã một lần nữa ảnh hưởng yếu tố kỹ năng ảnh hưởng
rất lớn đến khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của sinh viên tốt nghiệp.
Kiến thức: theo nghiên cứu của Maguire Associates (2012), “Vai trò của
giáo dục trong phát triển sự nghiệp, nhận thức của người sử dụng lao động” đã
chứng minh rằng kiến thức là biến có tác động mạnh đến khả năng đáp ứng
yêu cầu của sinh viên. Ngoài ra còn có nghiên cứu của Nguyễn Thuý Quỳnh
Loan và Nguyễn Thị Thanh Thoán (2005), “Nghiên cứu đánh giá chất lượng đào
tạo từ góc độ cựu sinh viên của trường Đại học Bách Khoa Tp. Hồ Chí Minh”,
nghiên cứu về “Kỹ năng không phù hợp trong số sinh viên tốt nghiệp Đại học ở
thị trường nhân công ở Nigeria” của Pitan Oluyomi (2012); “Những kỹ năng nào
sinh viên Marketing cần có?” của Brendan Gray (2002) hay nghiên cứu của
Phạm Thị Lan Hương và Trần Triệu Khải (2010), “Nhận thức về kỹ năng nghề
nghiệp của sinh viên chuyên ngành quản trị Marketing tại trường Đại học Kinh
tế Đà Nẵng” và cuối cùng là nghiên cứu của Peter D. Hart (2006), “Sinh viên
Đại học cần chuẩn bị những gì để thành công trong kinh tế toàn cầu ngày nay?”

dụng phần mềm SPSS để phân tích số liệu và sử dụng phương pháp thống kê mô
tả nhằm đánh giá tổng quan đặc điểm của các đối tượng nghiên cứu. Đánh giá độ
tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha và tiến hành phân tích
nhân tố khám phá (EFA) để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng đáp
ứng với công việc của sinh viên, thang đo Liker 5 mức độ được sử dụng để xây
dựng bảng câu hỏi; 2/ Về các tiêu chí đánh giá, một số nghiên cứu đưa ra các tiêu
chí về các kỹ năng mềm, kiến thức chuyên môn, các khả năng và thái độ làm việc
để đánh giá khả năng đáp ứng với công việc của sinh viên. Kết quả lược khảo tài
liệu sẽ là cơ sở để xây dựng phương pháp và mô hình nghiên cứu của đề tài. Do
đó, tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20 để sử dụng xử lý số liệu về thống kê mô
tả và phân tích nhân tố khám phá (EFA).
6


CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Khả năng được định nghĩa theo từ điển Tiếng Việt (2004) là: 1/ Cái có thể
xuất hiện trong những điều kiện nhất định; 2/ Năng lực, tiềm lực. Ngoài ra, khả
năng làm việc của sinh viên được Trần Thị Ngọc Hương (2011) định nghĩa là khả
năng sinh viên vận dụng kiến thức đã tích lũy trong trường, trong đời sống để vận
dụng vào công việc của tổ chức, công ty.
Đáp ứng: Theo từ điển tiếng Việt đáp ứng là đáp lại theo đúng như đòi hỏi,
yêu cầu (Trung tâm Từ điển Vietlex, 2007).
Khả năng đáp ứng được định nghĩa theo Trường Đại học Melbourne là khả
năng phản ứng tốt và hoạt động có hiệu quả trong công việc hoặc tình huống với
các kiến thức và kỹ năng, kinh nghiệm của họ (kiến thức chuyên môn, truyền
thông, kỹ năng làm việc nhóm tốt, kỹ năng thuyết trình, kinh nghiệm quản lý,..) .
Khả năng đáp ứng theo Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá Liên Hiệp Quốc
(UNESCO) chính là khả năng sẵn sàng đáp ứng các thách thức và cơ hội ngay

nhân, được hình thành dựa trên sự kết hợp giữa kiến thức và kỹ năng cụ thể. Năng
lực được đánh giá thông qua kết quả có thể quan sát được.
Theo Trần Trọng Thuỷ và Nguyễn Quang Uẩn (Tâm lý học đại cương,
1998) thì năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với
những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn
thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy.
Theo Từ điển điện tử Oxford “Kỹ năng” là khả năng làm một điều gì đó
một cách nhuần nhuyễn. Theo từ điển Tiếng Việt thì kỹ năng là khả năng ứng
dụng tri thức khoa học vào thực tiễn, nhóm yếu tố “kỹ năng” gồm 8 biến được
lược khảo và đặt trong điều kiện tương thích với những gì mà sinh viên trường
Đại học Võ Trường Toản cần có để thực hiện tốt công việc, trong đó các yếu tố
“Kỹ năng giao tiếp”, “Kỹ năng làm việc nhóm”, “Kỹ năng làm việc độc lập”, “Kỹ
năng giải quyết vấn đề”, “Kỹ năng quan sát”, “Kỹ năng nghiệp vụ” được đặc biệt
chú ý.
Theo từ điển điện tử Oxford “Kiến thức” là các thông tin, sự hiểu
biết và kỹ năng mà một người đạt được thông qua giáo dục hoặc từ kinh nghiệm,
trong từ điển Tiếng Việt là điều hiểu biết do tìm hiểu, học tập mà nên. Trong
nhóm “Kiến thức” thì các yếu tố đều được cân nhắc.
Theo từ điển điện tử Oxford “Thái độ” là cách mà bạn đối xử với ai đó
hoặc cái gì đó cho thấy cách bạn nghĩ và cảm nhận, còn trong từ điển Tiếng Việt
được hiểu theo 2 cách: 1/ Cách để lộ ý nghĩ và tình cảm trước một sự việc, trong
một hoàn cảnh, bằng nét mặt, cử chỉ, lời nói, hành động. 2/ ý thức đối với việc
làm thường xuyên.
Thái độ diễn tả những đánh giá tốt hay xấu dựa trên nhận thức bền vững,
những cảm giác cảm tính và những xu hướng hành động của một người đối với
8


một khách thể hay một ý tưởng nào đó. Người ta có thái độ đối với hầu hết mọi
sự việc: Tôn giáo, chính trị, quần áo, âm nhạc, thực phẩm… Thái độ dẫn học đến

THÁI ĐỘ

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu đánh giá khả năng thích ứng với công việc của sinh
viên do tác giả đề xuất

9


Các thang đo của biến qua sát được đo lường bằng thang đo likert (5 mức
độ) để tiến hành phân tích nhân tố khám phá (EFA). Sau đây là bảng diễn giải các
biến trong mô hình:
Bảng 1.1 Diễn giải các biến trong mô hình nghiên cứu
Tên biến

Diễn giải

Tác giả

1. Kỹ năng

KN1. Kỹ năng lập kế hoạch và tổ Peter
D.
Hart
(2006),
chức công việc
Australian
Education
International (2010), Brendan
KN2. Kỹ năng giao tiếp
Gray (2002), Ken Barnes

Thuý Quỳnh Loan (2005), Ngô
KT5. Hiểu biết về môi trường hoạt
Thị Thanh Tùng (2009), Phạm
động của doanh nghiệp
Thị Lan Hương và Trần Triệu
Khải (2010)
Peter D. Hart (2006), Brendan
Gray (2002), Ken Barnes
TD2. Thái độ tích cực đóng góp cho
(2014), The University of
đơn vị
Sydney (1997),Ngô Thị Thanh
TD3. Ý chí cầu tiến
Tùng (2009)
TD4. Tinh thần trách nhiệm cao

4. Khả năng KNDU1. Khả năng đảm bảo sự chính Brendan Gray (2002), Peter D.
đáp ứng
xác, hoàn chỉnh của kết quả công Hart
(2006),
Nagoya
việc
University (2014), UKCES
(2010), Brenda Little (2003),
KNDU2. Khi nhận công việc, mức
Ngô Thị Thanh Tùng (2009),
độ đảm bảo thời gian hoàn thành

10


vài đối tượng có địa chỉ facebook thì vào danh sách bạn của các đối tượng đó để
tìm các đối tượng khác trùng khớp với tên, ngày tháng năm sinh và lớp học hoặc
trường học và từ đó mời họ tham gia trả lời phỏng vấn online và trao quà tặng cho
các đáp viên. Bước 2: Sau khi các đáp viên đã trả lời thì kiểm tra tính chất lượng
của số liệu và sàng lọc các mẫu không phù hợp. Bước 3: Chuyển thành file nhập
liệu trên excel những mẫu đã đạt yêu cầu.
Do sử dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA) nên kích thước mẫu phải tối
thiểu là 50 và tốt hơn là trên 100 (mỗi biến cần tối thiểu 5 quan sát) (Hair et al,
11


2006). Do đó, trong đề tài nghiên cứu có 16 biến nên sẽ có 80 mẫu quan sát (16
biến x 5 mẫu quan sát = 80 mẫu). Nhưng trên thực tế, tác giả điều tra được 180
mẫu, đảm bảo điều kiện trên và độ tin cậy của nghiên cứu, 31 mẫu bị loại qua quá
trình làm sạch dữ liệu vì không hoàn thành nhiều mục hỏi. Cuối cùng, 148 mẫu
hợp lệ được đưa vào phần mềm SPSS để xử lý.

Hình 2.2. Ảnh chụp màn hình một phần bảng phỏng vấn online
12


2.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
Phương pháp phân tích được xác định theo từng mục tiêu cụ thể:
Đối với mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để tóm tắt, trình
bày dữ liệu về: Giới tính, tuổi, trình độ đào tạo, vị trí làm việc, thời gian tìm được
việc làm, thu nhập hiện tại, mức độ hoàn thành công việc,… nhằm đánh giá khả
năng tìm việc và đáp ứng yêu cầu công việc của sinh viên.
Phương pháp thống kê mô tả:
Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày
số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế bằng cách rút ra những kết luận dựa

viên trường Đại học Võ Trường Toản.
Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng phương pháp tính hệ số
Cronbach’s alpha:
Hệ số Cronbach alpha là một phép kiểm định thống kê dùng để kiểm tra sự
chặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát. Điều này liên quan đến hai khía
cạnh là tương quan giữa bản thân các biến và tương quan của các điểm số của
từng biến với điểm số toàn bộ các biến của mỗi người trả lời.
Phương pháp này cho phép người phân tích loại bỏ những biến không phù
hợp và hạn chế các biến rác trong mô hình nghiên cứu vì nếu không chúng ta
không thể biết được chính xác độ biến thiên cũng như độ lỗi của các biến. Theo
đó, chỉ những biến có hệ số tương quan biến tổng phù hợp (Corrected Item-Total
Correlation) lớn hơn 0,3 và hệ số Cronbach’s alpha lớn hơn 0,6 mới được xem là
chấp nhận được và thích hợp đưa vào phân tích những bước tiếp theo (Nunnally
& Burnstein, 1994). Cũng theo nhiều nhà nghiên cứu, nếu Cronbach alpha đạt từ
0,8 trở lên đến gần 1 thì thang đo lường là tốt, từ 0,7 đến gần 0,8 là sử dụng được
và mức độ tương quan sẽ càng cao hơn.
Công thức của hệ số Cronbach  là :

  N  /1   N  1
Trong đó:
 là hệ số tương quan trung bình giữa các mục hỏi.

N là số mục hỏi.
Sau khi độ tin cậy đạt yêu cầu, dùng phân tích nhân tố để xác định đâu là
những tiêu chí quan trọng nhất mà sinh viên đã tốt nghiệp và đi làm quan tâm.
Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA):
Phân tích nhân tố khám phá là một phương pháp phân tích thống kê dùng để
rút gọn một tập gồm nhiều biến quan sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status