khả năng tiếp cận các loại hình dịch vụ giao thông vận tải của các hộ gia đình - Pdf 31

Mục lục
MỤC LỤC
MỤC LỤC.....................................................................................................................................i
DANH MỤC BẢNG....................................................................................................................iii
DANH MỤC HINH VẼ...............................................................................................................iv
MỞ ĐẦU.......................................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU TRA NHU CẦU VẬN TẢI VÀ KHẢ NĂNG TIẾP
CẬN .............................................................................................................................................. 3
1.1. Tổng quan về đô thị và quy hoạch đô thị .......................................................................... 3
1.1.1. Khái niệm và phân loại đô thị ........................................................................................ 3
1.1.2.Quy hoạch đô thị .............................................................................................................. 4
1.2.Giao thông vận tải đô thị ...................................................................................................... 6
1.2.1.Các khái niệm cơ bản về giao thông đô thị ..................................................................... 6
1.2.2.Quy hoạch GTVT đô thị .................................................................................................. 8
1.3.Tổng quan về điều tra nhu cầu vận tải ............................................................................... 14
1.3.1. .Mục đích, yêu cầu và nội dung của điều tra trong Quy hoạch và Quản lý
GTVT đô thị.............................................................................................................................14
1.3.2. Điều tra nhu cầu vận tải .................................................................................................. 17
CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI, GIAO THÔNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI VÀ
PHƯỜNG HÀNG BUỒM - HOÀN KIẾM..............................................................................20
2.1. Tổng quan về Hà Nộ i ........................................................................................................... 20
2.1.1. Sơ lược về vị trí, điện tích, dân số, thủy văn của thành phố Hà Nội..........................20
2.1.2 Quy hoạch tổng thể thủ đô Hà Nội................................................................................22
2.1.3 Khái quát quy hoạch phát triển giao thông vận tải thủ đô Hà Nội...............................26
2.2. Tiềm hiểu chung về mạng lưới giao thông đường bộ Hà Nội và vận tải hành
khách công cộng ........................................................................................................................30
2.2.1 Hiện trạng hệ thống giao thông đường bộ.....................................................................30
2.2.2. Hiện trạng hệ thống giao thông tĩnh............................................................................33
2.2.3 Hiện trạng hệ thống vận tải đô thị................................................................................35
2.2.4. Đánh giá chung về hệ thống GTVT thành phố Hà Nội...............................................41
2.3. Giới thiệu chung về phường Hàng Buồm ........................................................................42

Bảng 2.5. Hệ thống cầu bắc qua sông Hồng................................................................................28
Bảng 2.6. Các điểm đầu cuối tại các bến xe hiện nay..................................................................36
Bảng 2.7 Hệ thống các tuyến xe buýt ở Hà Nội...........................................................................37
Bảng 2.8. Sản lượng VTHKCC Hà Nội từ 2000-2006................................................................40
Bảng 2.11. Tỉ lệ diện tích đất sử dụng phường Hàng Buồm.......................................................47
Bảng 2.12. Đất trụ sở cơ quan,công trình sự nghiệp....................................................................48
Bảng 2.13. Đất quốc phòng,an ninh.............................................................................................48
Bảng 2.14. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.................................................................48
Bảng 2.15. Đất cơ sở văn hoá.......................................................................................................49
Bảng 2.16. Đất cơ sở y tế..............................................................................................................50
Bảng 1.17. Đất cơ sở giáo dục - đào tạo......................................................................................50
Bảng 2.18. Đất di tích và danh thắng...........................................................................................50
Bảng 2.19. Các phố và ngõ của phương Hàng Buồm..................................................................51
Bảng 2.20. Đất tôn giáo................................................................................................................52
iii
Danh mục hình vẽ
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.2. Cấu trúc hệ thống giao thông vận tải đô thị.................................................................6
Hình 1.3. Nội dung quy hoạch GTVTĐT....................................................................................12
Hình 1.4. Quy trình xây dựng quy hoạch GTVTĐT....................................................................13
Hình 1.5. Quy trình quy hoạch GTVTĐT hiện đại......................................................................14
Hình 2.1. Sự phát triển vùng Hà Nội............................................................................................23
Hình 2.2. Vị trí các đô thị đề xuất................................................................................................24
Hình 2.9. Sản lượng phương tiện VTHKCC................................................................................41
Hình 2.10. Bản đồ phường Hàng Buồm.......................................................................................45
Hình 3.1.Tỉ lệ diện tích mặt sàn của các hộ gia đình...................................................................56
Hình 3.2. Tỉ lệ diện tích ở của các hộ gia đình............................................................................57
Hình 3.3. Tỉ lệ thu nhậpcủa các hộ gia đình.................................................................................59
Hình 3.4.Các hình thức tiếp cận thông tin vềGTVT của các hộ gia đình....................................60
Hình 3.5. Tỉ lệ bề rộng đường,ngõ vào các hộ gia đình...............................................................61

mãn nhu cầu của người dân hay chưa, có đáp ứng được mong muốn của người dân về nhu cầu
đi lại hay không, người dân mong muốn điều gì từ các dịch vụ này, làm sao đáp ứng tốt nhất
nhu cầu của người dân nhất là tai các đô thị, để có câu trả lời trước hết cần phải xác định được
hiện tại khả năng tiếp cận các dịch vụ GTVT của các hộ gia đình trên địa bàn cần nghiên cứu
như thế nào, người dân sử dụng các dịch vụ đó ở mức độ nào…. Do vậy đề tài nghiên cứu khả
năng tiếp cận các loại hình dịch vụ giao thông vận tải của các hộ gia đình là thực sự cần thiết và
cấp thiết đối với các đô thị trong cả nước.
II. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng của cuộc điều tra là các hộ gia đình trên địa bàn phường Hàng Buồm – Hoàn
Kiếm,Hà Nội
2.2. Phạm vi nghiên cứu
Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận các dịch vụ GTVT như: giới tính, tuổi,
phương tiện sử dụng thường xuyên, diện tích nhà ở, số lượng phương tiện trong gia đình, số
chuyến đi của mỗi cá nhân trong gia đình, bề rộng phố hay ngõ dẫn vào nhà, khả năng tiếp cận
các dịch vụ GTCC, cấu trúc đô thị khu vực phường Hàng Buồm….
III.Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
Đặng Văn Tân - K46
1
Mở đầu
Mục đích của đề tài là xác định hiện trạng về khả năng tiếp cận các dịch vụ GTVT
của các hộ gia đình trên địa bàn phường Hàng Buồm, đặc biệt là các hộ trong ngõ và các
khu vục mới phát triển, từ đó lấy kết quả làm cơ sở dữ liệu cho các chương trình dự án cải
tạo GT sau này.
Kết quả cuối cùng của nghiên cứu là phải xác định được các số liệu như:
• Số lượng các loại phương tiện mà mỗi gia đình hiện có.
• Diện tích nhà ở, cũng như nơi để phương tiện.
• Dịch vụ GTCC ưa thích đối với từng nhóm tuổi, từng giới tính, cũng như từng
mức thu nhập.
• Mức độ tiếp cận với các loại hình vận tải CC có dễ dàng hay khó khăn (nhất là

Phân loại đô thị: Có nhiều căc cứ để phân loại đô thị, ở Việt Nam theo nghị định
72/2001 của Thủ Tướng chính phủ phân đô thị thành 6 cấp
Bảng 1.1: Các loại đô thị ở Việt Nam
Loại đô thị Đặc điểm
Đặc biệt
 Là thủ đô hoặc đô thị có chức năng là trung tâm chính trị, văn
hoá, khoa học, đầu mối giao thông trong nước và quốc tế. Có vai trò
thúc đẩy sự phát triển kinh tế của xã hội và cả nước.
 Cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ và hoàn chỉnh.
 Tỷ lệ phi nông nghiệp không nhỏ hơn 90% so với tổng số lao
động.
 Quy mô dân số trên 1,5 triệu. Mật độ dân số 15000 người/Km
2
I
 Là trung tâm kinh tế, văn hoá, chính trị, đầu mối giao thông của
vùng và của cả nước.
 Cơ sở hạ tầng đồng bộ và hoàn chỉnh.
 Tỷ lệ phi nông nghiệp là 85%
 Quy mô dân số là 0,5 triệu người.
 Mật độ dân số: 12000 người/Km
2
II
 Là trung tâm kinh tế chính trị, xã hội, dịch vụ, đầu mối giao
thông của vùng và của cả nước.
 Cơ sở hạ tầng đang tiến tới đồng bộ và hoàn chỉnh.
 Tỷ lệ phi nông nghiệp là 80%.
 Quy mô dân số là 250.000 người.
 Mật độ dân số: 10.000 người/Km
2
III  Là trung tâm văn hoá, chính trị xã hội của vùng, của tỉnh.

• Tổ chức sản xuất: Quy hoạch đô thị cần đảm bảo phân bố hợp lý các khu vực
sản xuất, tổ chức hữu hiệu mạng lưới giao thông đô thị. Quy hoạch đô thị cần giải quyết tốt các
mối quan hệ giữa hoạt động sản xuất với các khu vực chức năng khác của đô thị, đặc biệt.
• Tổ chức đời sống: Quy hoạch đô thị cần tổ chức tốt môi trường sống cũng như
các hoạt động trong cuộc sống hàng ngày của người dân, đáp ứng hài hoà các nhu cầu về nhà ở,
hệ thống cung cấp và dịch vụ công cộng, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí cũng như đi lại cho người
Đặng Văn Tân - K46
4
Chương I: Tổng quan về điều tra nhu cầu vận tải và khả năng tiếp cận
dân trong đô thị. Đồng thời quy hoạch đô thị cần phải đảm bảo các yêu cầu về trật tự an ninh,
vệ sinh môi trường và quản lý đô thị.
• Tổ chức nghệ thuật kiến trúc và xây dựng đô thị: Quy hoạch đô thị cần phải xác
định hệ thống và hướng bố cục không gian trong toàn đô thị.
• Bảo vệ môi trường và hệ cân bằng sinh thái: Đảm bảo sao cho các hoạt động
không tổn hại đến môi trường sống và môi trường đô thị, hệ cân bằng sinh thái, bảo đảm quá
trình trao đổi và liên hệ giữa con người với thiên nhiên luôn được duy trì và phát triển.
b) Mục đích của quy hoạch đô thị:
• Đảm bảo sự phát triển ổn định, cân đối và hài hoà giữa các ngành và thành phần
kinh tế.
• Đảm bảo sự thống nhất giưa chức năng và hoạt động đô thị
• Góp phần cải thiện các điều kiện sống và làm việc, phát triển toàn diện nhân
cách của người dân đô thị.
c) Các nội dung trọng điểm của quy hoạch đô thị:
• Quy hoạch sử dụng đất.
• Phân bố các cơ sở sản xuất và kho tàng.
• Tổ chức hệ thống trung tâm.
• Tổ chức mạng lưới giao thông và kỹ thuật đô thị.
• Tổ chức các khu ở trong đô thị.
• Bố cục không gian và kiến trúc cảnh quan.
d) Quy hoạch đô thị cần phải đạt được 3 tiêu chuẩn sau:

GT
tĩnh
GTVT ®« thÞ
Hệ
thống
tổ chức
quản lý
Vận tải
chuyên
dụng
Mạng
lưới
đường
giao
thông
Các
công
trình
trên
đường
Các
công
trình
khác
Các
điểm
đầu
cuối
Các
điểm

Chương I: Tổng quan về điều tra nhu cầu vận tải và khả năng tiếp cận
Theo tính chất phục vụ cho sự di chuyển hàng hóa và hành khách người ta phân chia hệ
thống giao thông thành hai bộ phận cấu thành đó là: giao thông động và giao thông tĩnh.
Giao thông động là bộ phận của hệ thống giao thông đô thị phục vụ hoạt động của
phương tiện và hành khách trong thời gian di chuyển.
Giao thông tĩnh là bộ phận của hệ thống giao thông đô thị phục vụ phương tiện và hành
khách trong thời gian không (hay tạm ngừng) hoạt động. Đó là hệ thống các điểm đỗ, điểm
dừng, bến xe…
Giữa chúng có mối liên hệ mật thiết, chúng phụ thuộc và bổ sung lẫn nhau. Bởi lẽ cả hai
đều có đối tượng phục vụ chung đó là là phương tiện và hành khách trong thành phố.
c) Hệ thống vận tải đô thị
Được hiểu là các phương thức và phương tiện vận tải khác nhau để vận chuyển hàng
hóa và hành khách trong thành phố.
Trong vận tải hành khách người ta chia ra: VTHKCC và vận tải cá nhân
VTHKCC là loại hình vận chuyển trong đô thị có thể đáp ứng khối lượng lớn nhu cầu
của mọi tầng lớp dân cư một cách thường xuyên, liên tục theo thời gian xác định, theo hướng
tuyến ổn định trong từng thời kỳ nhất định.
Vận tải cá nhân là tập hợp các phương thức vận tải được cá nhân sử dụng để đáp ứng
nhu cầu đi lại của riêng mình hoặc cho đi nhờ mà không thu tiền.
• Đặc điểm hệ thống GTVT ĐT
Khác với giao thông liên tỉnh, giao thông quốc tế, giao thông đô thị có những đặc điểm
sau:
Mạng lưới giao thông đô thị không chỉ thực hiện chức năng giao thông thuần tuý
mà nó còn có thể thực hiện nhiều chức năng khác như: chức năng kỹ thuật, chức năng
môi trường,...
 Mật độ mạng lưới đường cao.
 Lưu lượng và mật độ đi lại cao nhưng lại biến động rất lớn theo thời gian và
không gian.
 Tốc độ luồng giao thông thấp.
 Hệ thống giao thông đô thị đòi hỏi chi phí lớn (xây dựng và vận hành).

trong kế hoạch phát triển giao thông ngày nay.
Phát triển giao thông đô thị là một đòi hỏi khách quan, phải đi trước một bước là qui
luật chung với tất cả các nước trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Vấn đề đặt ra ở đây là
phát triển như thế nào. Với những lý do trên đây con người đã xác định được xu hướng phát
triển của giao thông đô thị là phát triển bền vững, đây là quan điểm tiến bộ nó phù hợp với xu
thế phát triển chung của các ngành kinh tế.
1.2.2.Quy hoạch GTVT đô thị
a) Khái niệm.
Quy hoạch giao thông vận tải đô thị: là một phần trong quy hoạch đô thị, bao gồm tất cả
những hoạt động có định hướng tác động lên hệ thống giao thông vận tải nhằm đạt được những
mục đích nhất định, thỏa mãn nhu cầu của người dân đô thị
Đặng Văn Tân - K46
8
Chương I: Tổng quan về điều tra nhu cầu vận tải và khả năng tiếp cận
b) Mục đích của quy hoạch GTVT đô thị.
Trong bất kỳ một đô thị nào thì việc đánh giá trình độ phát triển về kinh tế, xã hội đều
có thể được đánh giá thông qua hệ thống GTVT của đô thị đó. Khó có thể nói rằng một đô thị
là phát triển nếu hệ thống GTVT của nó không thoả mãn được nhu cầu vận chuyển cả về hành
khách cũng như hàng hoá của khách hàng tức là những người có nhu cầu về vận tải.
Mặt khác khi định hướng phát triển một đô thị thì yếu tố quan trọng cần chú ý đó là quy
hoạch hệ thống GTVT trong đô thị ấy. Công tác này được thực hiện nhằm mục đích đảm bảo
sự giao lưu trong nội đô, giữa nội đô với bên ngoài nhanh chóng, thuận tiện, an toàn, tin cậy,
đạt trình độ hiện đại và văn minh ngang tầm với sự phát triển của đô thị. Các mục đích này
được cụ thể hoá như sau:
• Về mạng lưới giao thông (giao thông động, giao thông tĩnh và các cơ sở vật chất
khác với tất cả các loại hình vận tải đô thị) phải có cơ cấu thích hợp và hoàn chỉnh tạo ra sự
giao lưu hợp lý trong toàn bộ đô thị để đáp ứng tốt nhất quá trình vận chuyển.
• Về vận tải, đặc biệt là vận tải công cộng phải đáp ứng được nhu cầu đi lại và
vận chuyển hàng hoá nhanh chóng, an toàn, thuận tiện. Đảm bảo các chỉ tiêu vận tải đạt được
phải tương xứng với quy mô của đô thị.

dài.Ngay trong hệ thống GTVT đô thị cũng phải giải quyết cân đối hài hòa và đồng bộ giữa
mạng lưới đường, phương tiện vận tải và các công trình phục vụ dể nhanh chóng phát huy hiệu
quả của vốn đầu tư nhằm tạo ra một mạng lưới giao thông liên hoàn, kết hợp giữa các phương
thức vận tải trong đô thị một cách thống nhất, thông suốt và đều khắp.
 Ngay ở mỗi lĩnh vực, phạm vi thì tính hệ thống, đồng bộ về phương diện
kỹ thuật cũng mang ý nghĩa quan trọng, giữa công trình nổi và công trình ngầm, giữa đầu tư
cho đường xá và phương tiện vận tải, giữa vận tải công cộng và vận tải cá nhân, giữa đầu tư cơ
sở vật chất kỹ thuật và trình độ quản lý kể các biện pháp giáo dục nâng cao nếp sống văn hóa
văn minh đô thị .
• Trong quy hoạch GTVT đô thị cần chú trọng quy hoạch GTVT đường bộ, tức là
cần phát triển cân đối giữa đường cao tốc, đường thành phố và đường khu vực theo các tuyến
hướng tâm, các tuyến vành đai ngoại vi và ven đô cũng như các trục tuyến liên kết nhằm tạo ra
quá trình vận tải nhanh chóng và rộng khắp thành phố.
• Quy hoạch GTVTđô thị phải đảm bảo tính hiệu quả kinh tế , xã hội, môi trường
tổng hợp:
 Nếu xét theo hiệu quả kinh tế đơn thuần thì việc đầu tư cho quy hoạch
GTVT đô thị khó có thể đánh giá được vì GTVT đô thị có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong
nền kinh tế quốc dân và mang tính xã hội rộng lớn và sâu sắc.Hiệu quả mà GTVT đô thị đem
lại không chỉ đơn giản là hiệu quả của riêng ngành mà còn tạo ra hiệu quả cho tất cả các ngành
khác như: công nghiệp thương mại , dịch vụ….và tác động trực tiếp đến người dân trong đô
thị.
 Hiện nay mật độ phương tiện trên đường của các đô thị là rất lớn mà
mạng đường phố lại chưa đáp ứng được nên tốc độ giao thông của phương tiện là rất thấp, đặc
biệt là trong giờ cao điểm..Tình trạng này gây ra hiện tượng vận chuyển đứt đoạn, không thông
suốt đặc biệt là hiện tượng tắc nghẽn giao thông.Trước tình trạng trên, việc mở rộng đường xá,
cải tạo các nút giao thông, cũng như việc bố trí hệ thống đèn giao thông hay sử dụng vận tải
hành khách công cộng để giảm bớt mật độ phương tiện cá nhân, tăng tốc độ dòng giao thông,
Đặng Văn Tân - K46
10
Chương I: Tổng quan về điều tra nhu cầu vận tải và khả năng tiếp cận

Quy hoạch mạng lưới
GTĐT
Quy hoạch tổng thể HT
GTVT đô thị
Quy hoạch vận tải đô
thị
Thiết
kế nút
GT
Quản

GT
Vận tải
HKCC
vận tải
HK cá
nhân
Vận
tải
HH
Các cơ sở
công trình
Nghiên cứu khả thi
Quy hoạch hệ thống
giao thông tĩnh ĐT
Mạng
lưới
đường
Chương I: Tổng quan về điều tra nhu cầu vận tải và khả năng tiếp cận
Hình 1.3. Nội dung quy hoạch GTVTĐT

hình và phương thức vận chuyển.
Đem lại ma trận O – D dự báo phân phối trên mạng giao thông, từ đó sẽ có được lưu
lượng giao thông trên từng đoạn đương và trên từng nút giao thông, biết được khả năng đáp
ứng của mạng giao thông trong các năm tương lai. Trên cơ sở đó có thể tiến hành quy hoạch,
điều chỉnh, cải tạo và đánh giá phương án quy hoạch.
Quy trình quy hoạch GTVTĐT hiện đại được khái quát thành 5 bước:
Đặng Văn Tân - K46
Điều tra xuất hành O – D, điều tra hiện trạng giao thông. Điều
tra theo xe trên tuyến vận tải công cộng, điều tra kinh tế xã hội
Phân tích và dự báo xuất hành
Phân phối GT trên mạng lưới đường
Xây dựng, điều chỉnh và đánh giá
phương án quy hoạch mạng đường
13
Chương I: Tổng quan về điều tra nhu cầu vận tải và khả năng tiếp cận
Hình 1.5. Quy trình quy hoạch GTVTĐT hiện đại
1.3.Tổng quan về điều tra nhu cầu vận tải
1.3.1.Mục đích, yêu cầu và nội dung của điều tra trong Quy hoạch và Quản lý GTVT đô thị
a) Mục đích.
Mục đích của điều tra trong quy hoạch GTVT nói chung là: Thu thập đầy đủ các số liệu
nhằm phản ánh hiện trạng của ngành, đồng thời xác định nhu cầu vận chuyển của các ngành
phuc vụ nhu cầu cầu phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, cũng như đời sống văn
hóa xã hội của nhân dân. Từ đó xác định được mối quan hệ vận chuyển giữa các điểm kinh
tế, văn hoá, chính trị, làm căn cứ cho việc lập quy hoạch phát triển giao thông, quy hoạch
vận tải và quy hoạch phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật của ngành trong khu vực và trên toàn
quốc.
Trong quy hoạch và quản lý GTVT đô thị điều tra được thực hiện với nhiều mục đích
khác nhau tuỳ theo từng trường hợp cụ thể. Tuy nhiên, một cách chung nhất có thể nêu các mục
đích tổng quát của điều tra như sau:
Đặng Văn Tân - K46

tượng quản lý và của những hoạt động cần quản lý. GTVT nói chung và GTVT đô thị nói riêng,
trong quản lý ngoài việc xác định đối tượng quản lý nhất thiết phải tìm hiểu rõ những đặc điểm
xã hội của đối tượng quản lý trong ngành và nội dung cần quản lý trong đô thị.
Giữa GTVT đô thị và đời sống kinh tế xã hội của đô thị có mối quan hệ rất chặt chẽ với
nhau. Các chính sách phát triển cà cơ chế quản lý GTVT đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt
động kinh tế xã hội ở đô thị và có tác động trực tiếp đến đời sống hàng ngày của người dân.
Đặng Văn Tân - K46
15
Chương I: Tổng quan về điều tra nhu cầu vận tải và khả năng tiếp cận
Bởi vậy, vai trò của điều tra xã hội học ở đây hết sức quan trọng. Đây là một phương thức quan
trọng để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu và thực hiện các chương trình phát triển GTVT.
b) Yêu cầu.
• Đảm bảo tính khách quan, tính hệ thống và độ tin cậy cần thiết của các kết quả
điều tra.
Đây là yêu cầu hết sức quan trọng, nó chi phối toàn bộ các giai đoạn của công cuộc điều
tra. Bất kì một công cuộc điều tra dù ở quy mô và do cấp nào thực hiện thì cũng điều đòi hỏi
phải đảm bảo tính khách quan. Điều đó có nghĩa là các thông tin và dữ liệu điều tra phải phản
ánh trung thực thực tế khách quan cũng như quy luật vận động và phát triển của nó. Muốn vậy,
các vấn đề cũng như đối tượng điều tra chọn lựa cần phải mang tính đại diện và điển hình theo
quy luật "số đông" chứ hoàn toàn không phải là các vấn đề mang tính "cá biệt"
Mặt khác, các vấn đề và số liệu điều tra phải đảm bảo tính hệ thống. Nghĩa là, mối quan
hệ liên kết giữa các số liệu, dữ liệu điều tra trong từng vấn đề và giữa các vấn đề với nhau. Có
như vậy thì thông tin điều tra mới thực sự có ý nghĩa. Về lý thuyết, thông tin điều tra luôn đòi
hỏi độ chính xác cao. Mức độ chính xác của dữ liệu điều tra phụ thuộc vào hang loạt các nhân
tố như:
 Qui mô điều tra
 Thời gian tiến hành điều tra
 Phương pháp điều tra
 Phương tiện thiết bị điều tra
 Trình độ tổ chức và lực lượng điều tra

 Hiện trạng mạng lưới đường (bộ, sát, thuỷ, hàng không).
 Hiện trạng hệ thống giao thông tĩnh: Nhà ga, bến cảng, bến xe, các bãi
đỗ xe và cơ sở hạ tầng khác
 Hệ thống vận tải đô thị: Các phương thức và phương tiện vận tải hành
khách cũng như các phương thức và phương tiện vận tải hàng hoá trong đô thị
• Điều tra về nhu cầu vậ tải đô thị
• Điều tra dư luận xã hội
Quan điểm, sự hiểu biết của người dân về bản thân hệ thống GTVT và vai trò của hệ
thống GTVT trong đời sống. Ý kiến quan điểm của cộng đồng về việc thẩm định một dự án hay
về một công trình xây dựng….
1.3.2. Điều tra nhu cầu vận tải
Điều tra nhu cầu vận tải là quá trình thu thập có hệ thống các dữ liệu liên quan đến nhu
cầu vận tải qua đó xử lý số liệu, phân tích dữ liệu sẽ đem lại cho ta số lượng người có nhu cầu
vận tải và các thông tin liên quan giúp cho việc đánh giá nhận xét và đưa ra các phương án đáp
ứng nhu cầu một cách có hiệu quả.
Đặng Văn Tân - K46
17
Chương I: Tổng quan về điều tra nhu cầu vận tải và khả năng tiếp cận
Việc điều tra nhu cầu vận tải giúp cho việc xác định chién lược của ngành. Sự phân bố
hệ thống, loại hình vận tải và điều chỉnh qui mô cơ cấu, số lượng cho phù hợp với sự trung
chuyển giữa các loại hình vận tải.
• Đối với các đơn vị vận tải:
 Định hướng về quy mô nhân lực, cơ sở vật chất cần thiết cho phù hợp
 Chất lượng dịch vụ cần quan tâm ở mức độ nào
 Mức độ đáp ứng của việc vận hành.
Tóm lại, rong nền kinh tế thị trường thì nhu cầu vận tải là cơ sở để cho các doanh
nghiệp vận tải có kế hoạch điều hành sản xuất và Nhà nước có chiến lược phát triển ngành và
quy hoạch phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế.
Việc xác định được nhu cầu vận tải chính xác thì ta sẽ xó kế hoạch tổ chức vận tải, khai
thác, sử dụng phương tiện một cách tối ưu, xác định quy mô cần thiết của doanh nghiệp tạo

hành khách công cộng.
• Điều tra thu nhập và sở hữu phương tiện cá nhân của dân cư
Trong cơ chế thị trường, việc lựa chọn phương tiện đi lại của người dân đô thị phụ
thuộc rất nhiều vào thu nhập và mức độ sở hữu phương tiện cá nhân của người dân. Các kết quả
điều tra về thu nhập và mức trang bị phương tiện cá nhân là căn cứ quan trọng trong việc quy
hoạch phát triển các phương thức và phương tiện vận tải hành khách trong thành phố. Ngoài ra
đây cũng là căn cứ quan trọng để xây dựng giá cước của hệ thống VTHKCC cũng như các
chính sách phát triển VTHKCC ở đô thị.
c) Điều tra sở thích và thói quen đi lại của thị dân
Đây là yếu tố rất quan trọng trong quy hoạch phát triển vận tải hành khách ở đô thị, đặc
biệt là ở các nước tiên tiến có trình độ dân trí cao.

Đặng Văn Tân - K46
19
Chương II: Hiện trạng kinh tế - xã hội, giao thông đô thị Hà Nội và phường Hàng Buồm
CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI, GIAO THÔNG ĐÔ THỊ HÀ
NỘI VÀ PHƯỜNG HÀNG BUỒM - HOÀN KIẾM
2.1. Tổng quan về Hà Nội
2.1.1. Sơ lược về vị trí, điện tích, dân số, thủy văn của thành phố Hà Nội
a) Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý
Nằm trong vùng trung tâm của đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm hai bên bờ sông
Hồng, giữa vùng đồng bằng Bắc Bộ trù phú. Sau khi hợp nhất toàn bộ diện tích tự nhiên và
dân số Hà Tây về Hà Nội, và 4 xã huyện Lương Sơn (Hòa Bình), huyện Mê Linh (Vĩnh
Phúc). Hà Nội có vị trí từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc và 105°44' đến 106°02' kinh độ
Đông, tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên , Vĩnh Phúc ở phía Bắc, Hà Nam , Hòa Bình phía
Nam, Bắc Giang , Bắc Ninh và Hưng Yên phía Đông, Hòa Bình cùng Phú Thọ phía Tây.
Thành phố có diện tích 3.324,92 km² , nằm ở cả hai bên bờ sông Hồng, nhưng tập trung chủ
yếu bên hữu ngạn.
Có thể nhận thấy địa hình Hà Nội thấp dần theo hướng từ Bắc xuống Nam và từ Tây
sang Đông với độ cao trung bình từ 5 đến 20 mét so với mực nước biển.

Hà Nội có một hệ thống sông ngòi khá phong phú thuận tiện cho việc phát triển giao
thông đường thuỷ.
c) Dân số.
Sau đợt mở rộng địa giới gần đây nhất vào tháng 8 năm 2008, thành phố Hà Nội có
6,233 triệu dân. So với con số 3,4 triệu vào cuối năm 2007, dân số thành phố đã tăng 1,8 lần và
Hà Nội cũng nằm trong 17 thủ đô có diện tích lớn nhất thế giới.
Mật độ dân số Hà Nội hiện nay, cũng như trước khi mở rộng địa giới hành chính, không
đồng đều giữa các quận nội ô và khu vực ngoại thành. Trên toàn thành phố, mật độ dân cư
trung bình 1.875 người/km² nhưng tại quận Đống Đa, mật độ lên tới 35.341 người/km². Trong
khi đó, ở những huyện như ngoại thành như Sóc Sơn, Ba Vì, Mỹ Đức, mật độ không tới 1.000
người/km². Sự khác biệt giữa nội ô và còn huyện ngoại thành còn thể hiện ở mức sống, điều
kiện y tế, giáo dục... Về cơ cấu dân số, theo số liệu 1 tháng 4 năm 1999, cư dân Hà Nội và Hà
Tây khi đó chủ yếu là người Kinh, chiếm tỷ lệ 99,1%. Các dân tộc khác như Dao, Mường, Tày
chiếm 0,9%. Năm 2006, cũng trên địa bàn Hà Nội và Hà Tây, cư dân đô thị chiếm tỷ lệ 41,1%
và cư dân nông thôn là 58,1%, tỷ lệ nữ chiếm 50,7% và nam là 49,3%. Toàn thành phố hiện nay
còn khoảng 2,5 triệu cư dân sinh.
Tốc độ tăng GDP một vài năm gần đây vẫn duy trì được ở mức cao, năm 2002 là 10,3%
so với toàn quốc 7,0% và năm 2003 là 11,1% so với toàn quốc 7,24%. Đến năm 2007 GDP
tăng 12,0 7%.
Năm 2008 tuy có nhiều biến động ảnh hưởng xấu, kinh tế trên địa bàn tiếp tục duy
trì tốc độ tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực. Tổng sản phẩm nội địa
(GDP) của Thành phố sau khi mở rộng dự kiến tăng 10,58%, trong đó giá trị tăng thêm
công nghiệp mở rộng tăng 11,7%, dịch vụ tăng 10,78%, nông – lâm – thủy sản tăng 2,68%.
Cơ cấu kinh tế năm 2008 đạt: dịch vụ chiếm 52,17%, công nghiệp xây dựng 41,28%, nông
lâm thủy sản 6,55%.
Huy động vốn đầu tư xã hội năm 2008 ước 97.697 tỷ đồng, tăng 19,3% so với năm
2007. Thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt kết quả nổi bật. Số dự án đầu tư trực
tiếp nước ngoài được cấp phép và tăng vốn dự kiến 300 dự án, tổng số vốn đăng ký 5 tỷ USD,
tăng khoảng 2 lần so với năm 2007, trong đó cấp mới cho 270 dự án với số vốn 4,4 tỷ USD…
Đặng Văn Tân - K46


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status