Thực trạng hiệu quả kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải của Công ty Nhật Minh Quốc - DANZAS - Pdf 12

Lời nói đầu
Xu hớng toàn cầu hoá, khu vực hoá hiện đang là xu hớng có ảnh hởng
mạnh mẽ nhất trên thế giới. Theo xu hớng này, số lợng các Công ty tham gia vào
thị trờng thế giới ngày một nhiều hơn, dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng quyết
liệt hơn, rủi ro cũng nhiều hơn. Điều này cho thấy, để đảm bảo sự tồn tại và
phát triển của mình, các Công ty không chỉ luôn chú trọng đến việc nâng cao
trình độ quản lý, khả năng huy động vốn hay đổi mới công nghệ mà còn phải
quan tâm đến hiệu quả của các hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, làm thế nào
để sử dụng tốt các nguồn lực sẵn có, phát huy tối đa các lợi thế về vốn, công
nghệ hay nguồn nhân lực luôn là một bài toán khó đối với lãnh đạo các Công
ty.
Là một Công ty một trăm phân trăm vốn nớc ngoài nên vấn đề làm gì để
nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là một vấn đề đợc ban lãnh đạo quan tâm
nhất. Trớc sự tham gia ngày một nhiều các doanh nghiệp vào lĩnh vực kinh
doanh dịch vụ giao nhận, thị trờng thế giới và Việt Nam trong thời gian qua có
nhiều bất ổn khiến cho việc kinh doanh lĩnh vực giao nhận còn gặp nhiều khó
khăn. Do vậy, việc Công ty cần tìm ra những biện pháp hữu hiệu hơn một mặt
nâng cao hiệu quả kinh doanh, một mặt nhằm giải quyết một số vớng mắc trong
quá trình kinh doanh là điều hết sức cấp thiết. Xuất phát việc nhận thức đợc tầm
quan trọng của vấn đề này đối với thực tế Công ty, cộng với sự khích lệ của cô
giáo và bạn bè nên em mạnh dạn chọn đề tài Một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá bằng đờng biển ở Công ty
TNHH Nhật Minh Quốc/DANZAS làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Mục đích của đề tài: Tiến hành phân tích, đánh giá các giải pháp nâng
cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nhật Minh Quốc/ DANZAS trong
thời gian qua. Đồng thời chỉ ra những u điểm, nhợc điểm và các nguyên nhân
của những tồn tại đó. Cuối cùng, vận dụng t duy kinh tế và cơ chế kinh doanh
hiện hành, em xin mạnh dạn đề xuất "Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu
quả kinh doanh hoạt động giao nhận hàng hoá bằng đờng biển của Công ty
TNHH Nhật Minh Quốc/DANZAS."
Phơng pháp nghiên cứu: vận dụng phơng pháp duy vật biện chứng kết hợp

lợi của vốn KD. Quan điểm này quy hiệu quả về một chỉ tiểu tổng hợp một cách
nào đó ...
Bởi vậy, chúng ta cần có một khái niệm thống nhất mang tính bao quát
hơn :
Hiệu quả KD là phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh
tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong quá trình tái
sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh. Nó là thớc đo ngày càng trở nên
quan trọng của sự tăng trởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực
hiện các mục tiêu kinh tế của doanh ngiệp trong từng thời kỳ.
2
Qua khái niệm trên đây cho ta thấy, cần hiểu phạm trù kinh tế hiệu quả sản
xuất kinh doanh một cách đầy đủ cả hai mặt định lợng và định tính.
+ Đối với mặt định lợng : Hiệu quả KD của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ
kinh tế, xã hội biểu hiện ở mối tơng quan giữa kết quả thu đợc và chi phí bỏ ra.
Nếu xét về tổng lợng ngời ta chỉ thu đợc hiệu quả kinh tế khi nào kết quả lớn hơn
chi phí, chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả càng cao.
+ Đối với định tính : Mức độ hiệu quả KD phụ thuộc vào sự cố gắng nỗ lực
trình độ tổ chức quản lý của mỗi khâu, bộ phận trong doanh nghiêp cùng với sự
gắn bó trong việc giải quyết các mục tiêu kinh tế với những yêu cầu mục tiêu kinh
tế xã hội.
*Các quan điểm cơ bản về hiệu quả KD.
Trong thực tế không phải ai cũng hiểu biết và quan niệm giống nhau về
hiệu quả kinh tế và chính đIều nay đã làm thủ tiêu những cố gắng, lỗ lực mặc dù ai
cũng muốn làm tăng hiệu quả kinh tế. Nh vậy khi đề cập đến vấn đề hiệu quả kinh
tế chúng ta phải xem xét một cách toàn diện về mặt không gian và thời gian trong
mối quan hệ giữa hiệu quả chung của toàn xã hội.
Khi đề cập đến vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh có thể đứng trên các
góc độ khác nhau để xem xét. Nếu theo mục đính cuối cùng thì hiệu quả KD là
hiệu số giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó. Trên góc độ này
mà xem xét thì phạm trù hiệu quả KD có thể đồng nhất vói lợi nhuận. Hiệu quả

triển của doanh nghiêp đòi hỏi quá trình KD vừa bảo đảm bù đắp chi phí đã bỏ ra,
vừa có tích luỹ để tiếp tục quá trình tái sản xuất mở rộng. Sự phát triển tất yếu đó
đòi hỏi các doanh nghiêp phải phấn đấu nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đây là
mục tiêu cơ bản của doanh nghiêp.
1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiêp.
Hiệu quả KD là phạm trù phản ánh mặt chất lợng của các hoạt động KD
phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất (Lao động, máy móc, vốn,
nguyên vật liệu) trong quá trình tiến hành các hoạt động KD của doanh nghiệp.
ở đây chúng ta cần phân biệt sự khác nhau và mối quan hệ giữa hiệu quả
KD và kết quả KD kết quả là phạm trù phản ánh cái thu đợc trong quá trình kinh
doanh hay một khoảng thời gian kinh doanh nào đó. Kết quả bao giờ cũng là mục
tiêu của doanh nghiêp, có thể biểu hiện bằng đơn vị hiện vật hay giá trị. Cả kết quả
định tính và kết quả định lợng đều khó tính cho một thời kì kinh doanh vì nhiều lí
4
do nh kết quả không chỉ là sản phẩm hoàn chỉnh mà còn là sản phẩm dở dang, bán
thành phẩm. Hơn nữa, hầu nh quá trình sản xuất là tách rời qúa trình tiêu thụ nên
ngay cả một sản phẩm sản xuất xong ở một thời kì nào đó cũng không thể khẳng
định đợc liệu sản phẩm đó có tiêu thụ đợchay không và bao giờ thi thu tiền về.
Trong khi đó hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản
xuất. Trình độ lợi dụng các nguồn lực không thể đo bằng các đơn vị hiện vật hay
giá trị mà một phạm trù tơng đối. Cần chú ý rằng trình độ lợi dụng các nguồn lực
chỉ có thể tính bằng và phản ánh bằng số tơng đôí còn chênh lệch giữa kết qủa và
chi phí luôn là số tuyệt đối. Qua đó ta thấy rằng, nếu kết quả là mục tiêu của quá
trình KD thì hiệu quả là phơng tiện để đạt đợc mục tiêu đó.
Nh vậy, bản chất của hiệu quả KD là nâng cao năng suất lao động xã hội
tiết kiệm lao động xã hội, đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu
quả kinh tế. Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh
tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai
thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực. Để đạt đợc mục tiêu kinh doanh,
các doanh nghiêp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực

thuyết Keynes, sự giảm phát ở những doanh nghiệp do không quan tâm tới hiệu
quả là một minh chứng rõ ràng.
Trong thời kì sản xuất bao cấp, các doanh nghiệp hoạt động theo chỉ tiêu,
mệnh lệnh do nhà nớc đề ra và chỉ quan tâm đến sản lợng chứ không quan tâm đến
hiệu quả hay chất lợng. Việc sử dụng và quản lí thiếu khoa học các yếu tố đầu vào
đã gây nên tình trạng thiếu hiệu quả trầm trọng. Đây là nguyên nhân chính gây ra
tình trạng lạc hậu, thụt lùi của nớc ta so với khu vực và thế giới.
Do đó xét trên cả lí luận và thực tiễn, phạm trù hiệu qủa KD đóng vai trò
quan trọng trong việc đánh giá, so sánh, phân tích kinh tế nhằm tìm ra giải pháp
tối u nhất, đa ra phơng pháp đúng đắn nhất nhằm đạt đợc mục tiêu lợi nhuận tối
đa. Với t cách là công cụ đánh giá, so sánh phân tích kinh tế phạm trù hiệu quả
KD không chỉ đợc sử dụng ở giác độ tổng hợp, đánh giá chung tình hình sử dụng
các nguồn lực đầu vào trong hoạt động của doanh nghiệp mà còn sử dụng để đánh
6
giá trình độ các yếu tố đầu vào cũng nh từng bộ phận cấu thành trong doanh
nghiệp. Do tầm quan trọng của phạm trù hiệu quả nh phơng mà là còn một mục
tiêu cần đạt đợc.
1.3.2. ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả KD.
Việc nâng cao hiệu quả KD có ý nghĩa ngày càng lớn trong đièu kiện hiện
nay. Đây không là công cụ, mục tiêu của riêng doanh nghiệp mà còn mang ý
nghĩa lớn đối với toàn xã hội.

Đối với nền kinh tế quốc dân.
Hiệu quả KD đem lại cho nền kinh tế một sức mạnh vững chắc trong cơ
chế thị trờng. Chúng ta biết rằng một nền kinh tế chỉ dợc coi là mạnh khi mỗi tế
bào doanh nghiệp trong nền kinh tế hoạt động có hiệu quả. Thật vậy nguồn lực
khan hiếm trở thành mối quan tâm hàng đầu của toàn nhân loại trong vài thập kỉ
gần đây, bản thân doanh nghiệp cũng thấy rằng họ phải chi trả nhiều hơn cho cùng
một yếu tố đầu vào của sản xuất. Tóm lại hiệu quả KD càng đợc nâng cao thì càng
tạo điều kiện cho quốc gia sự phân bố và sử dụng một cách hợp lí các nguồn lực

và ở các thời kì khác nhau. Để hiểu rõ hơn bản chất của phạm trù hiệu quả KD,
chúng ta cần đứng trên nhiều góc độ cụ thể mà phân biệt các loại hiệu quả: Hiệu
quả xã hội. Hiệu quả kinh tế, hiệu quả kinh tế xã hội, và hiệu quả KD.
Hiệu quả xã hội:
Hiệu quả xã hội là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực có
sản xuất xã hội nhằm đạt đợc các mục tiêu xã hội nhất định các mục tiêu đó là:
Giải quyết công ăn việc làm, nâng cao phúc lợi xã hội, nâng cao mức sống cho ng-
ời lao động, cải thiện điều kiện cho ngời lao động ...Hiệu quả xã hội thờng gắn với
các mô hình kinh tế hỗn hợp và trớc hết cần đợc đánh giá và giải quyết ở góc độ vĩ
mô.
Hiệu quả kinh tế:
Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt đợc các
mục tiêu kinh tế của một thời kì nào đó. Hiệu quả kinh tế thờng đợc nghiên cứu ở
góc độ quản lí vĩ mô và phải chú ý rằng không phải bao giờ hiệu quả kinh tế và
hiệu quả KD là vận động cùng chiều. Mỗi khi doanh nghiệp đạt đợc hiệu quả KD
cao không có nghĩa là nền kinh tế đã đạt đợc hiệu quả kinh tế cao bởi vì kết quả
của mỗi nền kinh tế đạt đợc trong mỗi thời kì không phải lúc nào cũng là tổng đơn
thuần của các kết quả của từng doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh tế xã hội:
Hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản
xuất xã hội để đạt đợc các mục tiêu kinh tế nhất định. Hiệu quả kinh tế xã hội gắn
liền vớinền kinh tế hỗn hợp và đợc xem xét ở góc độ vĩ mô.
Hiệu quả KD:
8
Hiệu quả KD và hiệu quả kinh tế xã hội là hai phạm trù khác nhau, giải
quyết ở hai góc độ khác nhau. Song lại có quan hệ biện chứng với nhau. Hiệu quả
kinh tế xã hội đạt đợc ở mức độ tối đa là mức hiệu quả thoả mãn tiêu chuẩn
Pareto. Trong thực tế do các doanh nghiêp giảm chi phí kinh doanh biên thấp hơn
chi phí kinh doanh biên xã hội nên có sự tách biệt giữa hiệu quả KD và hiệu quả
xã hội. Do đó cần có sự đúng đắn trong can thiệp của nhà nớc. Tuy nhiên mỗi

9
nhận thì hoạt động sản xuất kinh doanh không thể tiếp tục. Muốn khách hàng chấp
nhận, hàng hoá lại phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nh thu nhập, tâm lý, sở thích
ngời tiêu dùng, chất lợng sản phẩm
1.2.2 Các nhân tố làm giảm chi phí kinh doanh
+Yếu tố về lãi suất vay: Lãi suất cho vay của ngân hàng cũng ảnh hởng lớn
tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nếu nh lãi suất cho vay của ngân hàng
mà thấp thì chi phí trả lãi vay sẽ thấp, kinh doanh sẽ hiệu quả hơn còn lãi suất cho
vay của ngân hàng mà cao thì chi phí trả lãi vay sẽ cao, tích luỹ vốn sẽ chậm ảnh
hởng tới hiệu quả kinh doanh.
+Môi trờng pháp lý: Môi trờng pháp lý bao gồm các luật, các văn bản
dới luật ...Mọi quy định của pháp luật về kinh doanh đều ảnh hởng tới kết quả và
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiêp. Vì môi trờng pháp luật tạo ra sân chơi để
các doanh nghiêp cùng tham ra hoạt động kinh doanh, vừa cạnh tranh lại vừa hợp
tác với nhau nên việc tạo ra môi trờng pháp luật lành mạnh là rất quan trọng. Một
môi trờng pháp luật lành mạnh vừa tạo ra điều kiện cho các doanh nghiêp tiến
hành thuận lợi các hoạt động KD của mình, lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh
tế vi mô theo hớng không chỉ chú ý đến lợi ích và kết quả của mình mà còn phải
chú ý đến các thành viên khác trong xã hội. Môi trờng pháp lý đảm bảo tính bình
đẳng của mọi loại hình doanh nghiêp sẽ điều chỉnh, các doanh nghiêp hoạt đông
kinh doanh, cạnh tranh nhau một cách lành mạnh; mỗi doanh nghiêp buộc phải
chú ý đến nhân tố nội lực, ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và khoa học
quản trị tiên tiến để tận dụng cơ hội bên ngoại nhằm phát triển kinh doanh của
mình.
Tiến hành các hoạt đọng kinh doanh mỗi doanh nghiêp có nghĩa vụ tiến
hành điều chỉnh mọi quy định của pháp luật, kinh doanh trên thị trờng quốc tế mỗi
doanh nghiêp phải nắm chắc luật pháp, quy định của nớc sở tại và tiến hành các
hoạt động KD trên cơ sở tôn trọng pháp luật của nớc đó.
Tính nghiêm minh của pháp luật thể hiện trong môi trờng kinh doanh thực
tế ở mức độ nào đó cũng tác động mạnh mẽ đến kết quả và hiệu quả kinh doanh

thống giáo dục đều là những nhân tố trực tiếp tác động đến hiệu quả KD của các
doanh nghiêp. Những doanh nghiêp kinh doanh ở những khu vực có hệ thống giao
thông thuận lợi, điện nớc đầy đủ, điều kiện học vấn của dân c ở đó cao thì doanh
11
nghiêp đó sẽ thuận lợi để phát triển sản xuất và tăng tốc đọ tiêu thụ sản phẩm, tăng
doanh thu, giảm chi phí KD ... Và do đó, nâng cao hiệu quả sản xuất của minh.
Ngợc lại, ở nhiều vùng nông thôn miền núi, biên giới; hải đảo có cơ sở hạ tầng yếu
kém, không thuận lợi cho mọi hoạt động nh : Vận chuyển, mua bán hàng hoá
...Thì doanh nghiêp đó sẽ không thu đợc hiệu quả cao, thậm chí sản phẩm làm ra
có giá trị nhng cũng không thể tiêu thụ đợc dẫn đến hiệu quả KD thấp.
Trình độ dân trí cũng tác động rất lớn đến chất lợng của lực lợng lao động
xã hội nên tác động trực tiếp đến nguồn nhân lực của mỗi doanh nghiêp. Chất lợng
của nhân tố lao động lại là những nhân tố bên trong ảnh hởng quyết định đến hiệu
quả KD.
+Phong tục tập quán và môi trờng văn hoá - xã hội.
Có thể đây là nhân tố thay đổi lớn nhất. Những lối sống thay đổi theo hớng
du nhập những lối sống mới luôn là cơ hội cho doanh nghiêp. Do vậy, khi hoạch
định chiến lợc để đảm bảo kinh doanh - sản xuất có hiệu quả cao thì doanh nghiêp
cũng phải tính đến thái độ tiêu dùng, sự thay đổi của tháp tuổi, tỷ lệ kết hôn và
sinh đẻ, vị trí vai trò của ngời phụ nữ tại nơi làm việc và gia đình. Sự xuất hiện của
các hiệp hội tiêu dùng, trình độ dân trí ngày càng cao đã đang là thách thức đối với
các doanh nghiêp.
+Cơ sở hạ tầng, kỹ thuật công nghệ của doanh nghiêp:
Nhân tố này cho phép các doanh nghiêp nâng cao sản xuất chất lợng và hạ
giá thành sản phẩm. Nhờ đó mà tăng khả năng cạnh tranh, tăng vòng quay của vốn
lu động, tăng lợi nhuận, bảo đảm thực hiện hiện yêu cầu quy luật sản xuất mở
rộng.
Cơ sở vật chất đóng vai trò quan trọng trong quá trìng KD, nó là yếu tố hữu
hình phục vụ cho quá trình KD của doanh nghiêp, nó làm nền tảng quan trọng để
doanh nghiêp nghiệp tiến hành các hoạt động KD. Cơ sở vật chất đem lạI sức

công, bố trí lao động hợp lýgiữa các bộ phận sản xuất sao cho đúng ngời, đúng
việc mới phát huy và khai thác đợc tính năng độc lập và sáng tạo của ngời lao
động, đây là yếu tố không thể thiéu trong việc nâng cao hiệu quả KD . Nh vậy nếu
ta coi chất lơng lao động là điều kiện cần thiết để tiến hành hoạt động KD thì công
tác tổ chức lao động một cách hợp lý là điều kiện đủ để doanh nghiệp tổ chức KD
có hiệu quả.
Có thể nói, lực lợng lao động là nhân tố tác động trực tiếp và tác động mạnh
mẽ đến hiệu quả KD vì hai lý do sau:
13
+ Lao động bằng sáng tạo của mình, tạo ra công nghệ mới, thiết bị máy
móc mới, nguyên vật liệu mới...Có hiệu quả và năng xuất lớn hơn trớc.
+ Lao động trực tiếp điều khiển thiết bị, máy móc tạo ra kết quả cho doanh
nghiệp.
Bên cạnh đó, cần phải nói đến yếu tố kích thích lao động có hiệu quả đó là
tiền lơng, thởng và các khoản phụ cấp khác. Yếu tố này cho phép doanh nghiệp
khai thác tối đa tiềm năng về lao động, tạo điều kiện cho mọi ngời phát huy đầy
đủ cho mọi ngời chủ động và sáng tạo trong KD. Tiền lơng là thu nhập chính của
ngời lao động, là yếu tố trực tiếp ảnh hởng đén hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Do đó, khi sử dụng chính sách tiền lơng cần phải đảm bảo khuyến
khích ngời lao động tăng năng xuất và phải làm tăng hiệu quả KD của doanh
nghiệp.
+Tổ chức quá trình KD:
Thứ nhất, tổ chức bộ máy quản lý:
Đây là nhân tố cho phép doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm và hợp lý các yếu
tố vật chất trong quá trình KD, giúp lãnh đạo doanh nghiệp đề ra các quyết định
đúng đắn về KD, tạo ra những động lực to lớn để kích thích sản xuất phát triển.
Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trờng thì bộ máy quản trị
doanh nghiệp có vai trò cực kỳ quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Bộ máy quản trị doanh nghiệp phải thực hiện đồng thời nhiều
nhiệm vụ khách quan :

ơng hớng kimh doanh, chiến lợc kinh doanh dài hạn. Hiệu quả đợc nâng cao nhờ
khai thác tốt hệ thống thông tin. Tuy vậy không phải mọi thông tin đều có giá trị
khi thu nhập đợc, do đó doanh nghiệp cầnphải có hệ thống xử lí thông tin để chắt
nọc những thông tin quan trọng từ núi thông tin thu nhập đuợc trớc khi ra quyết
định kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn.
Sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin đã
thúc đẩy và đòi hỏi mỗi nớc bắt tay vào xây dựng nền kinh tế tri thức. Nhu cầu về
thông tin của các doanh nghiệp ngày càng lớn đòi hỏi phải phát triển hệ thống
thông tin dới nhiều hình thức khác nhau, và phải cập nhập hàng ngày.
Mặt khác, thông tin còn làm phơng tiện truyền tải, khuếch trơng về sản
phâm và danh tiếng cho công ty ra bên ngoài thị trờng, trong nội bộ thông tin giúp
phá vỡ rào cản, cho phép thông tin đợc chia sẻ giữa các phòng ban, các công nhân
sản xuất, làm giảm thời gian của chu kì và thời gian lãng phí, thông suất các đơn
15
đặt hàng, giúp doanh nghiệp có thể dễ dàng trong giao tiếp với khách hàng và các
nhà cung ứng nhanh chóng giải quyết những vấn đề vớng mắc.
Nh vậy nhà nớc cần co những chính sách giúp phát triển công nghệ thông
tin. Đồng thời, cấc doanh nghiệp cần chú ý tới việc tổ chức khoa học mạng lới
thông tin nội bộ để vừa đáp ứng kịp thời nhu cầu thông tin, vừa đảm bảo giảm
thiểu chi phí, đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả SXKD nhằm tăng khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp.
+Trang thiết bị kỹ thuật
Ngày nay có lẽ công nghệ là nguồn thay đổi năng động nhất, sự thay đổi
này mang lại những thách thức những đe doạ đối với các nhà doanh nghiệp, nó tạo
ra những sản phẩm mới thay thế những sản phẩm cũ thờng xuyên. Bên cạnh đó nó
còn mang lại những thuận lợi nhờ có khoa học công nghệ mà con ngời đợc giải
phóng sức lao động năng xuất tăng lên dẫn đến hiệu quả nâng cao. Mặt khác trang
thiết bị kỹ thuật không những đáp ứng cho khách hàng sản phẩm tốt, hình thức
đẹp, không có hại cho sức khoẻ con ngời mà còn đáp ứng đợc nhu cầu đặc biệt của
nhóm khách hàng đặc biệt.

là làm sao chọn, tìm ra những phơng án sản xuất để đạt đợc kết quả lớn nhất và
ngời ta đánh giá nó qua phạm trù hiệu quả của yêu càu tiết kiệm. Đứng trên góc
độ của nền kinh tế quốc dân việc nâng cao hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp phải
luôn gắn chặt với hiêụ quả xã hội, mang lại hiệu quả kinh tế cho đơn vị phải đảm
bảo hiệu quả kinh tế của ngành, của địa phơng cụ thể là khi đánhgiá cần quán triệt
một số quan điểm sau.
* Quan điểm 1: về mặt thời gian
Đảm bảo sự kết hợp hài hoà lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích ngời lao
động
Quan điểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả KD phải xuất phát và thoả
mãn những mối quan hệ và lợi ích trên là lợi ích cá nhân, tập thể và lợi ích của xã
hội trông đó lợi ích ngời lao động là yếu tố trực tiếp vì họ là yếu tố quyết định
trong việc nâng cao hiệu quả.
Quan điểm này đỏi hỏi việc nâng cao hiệu quả KD phải xuất phát và thoả
mãn những mối quan hệ và lơị ích trên là lợi ích cá nhân, tập thể và lợi ích xã hội,
trong đó lợi ích của ngời lao động đợc xem là trực tiếp vì họ là yếu tố quyết định
trong việc nâng cao hiệu quả.
17
*Quan điểm 2: Đảm bảo sự thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị và KD
trong việc nâng cao hiệu quả.
Trong quan điểm này đòi hỏi các doanh nghiệp khi thực hiện biện pháp
nâng cao hiệu quả KD phải dựa trên đơngf lối phát triển kinh tế- xã hội của Đảng
và nhà nớc ta, mà trớc tiên là tuân thủ đúng pháp luật trong kinh doanh , ký kết
hợp đồng kinh doanh hoặc hợp đồng lao động.
Quan điểm 3: Đảm bảo tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Tính toàn diện thể hiện cả ở mặt không gian và thời gian nghĩa là việc nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh phải góp phần nâng cao hiệu quả của các cơ
sở, các địa phơng và của nền kinh tế quốc dân. Hiệu quả đạt đợc trong từng giai
đoạn không làm giảm hiệu quả xét trong từng thời ký dài. Cần phải nhìn nhận

- Phải kết hợp hài hoà giữa ba lợi ích: Cá nhân, tập thể và Nhà nớc tuyệt đối
không vì lợi ích cá nhân mà làm thiệt hại đến lợi ích tập thể và xã hội.
- Lợi nhuận mà doanh nghiệp thu đợc phải dựa trên cơ sở vận dụng
linh hoạt, sáng tạo các quy luật của nền sản xuất hàng hoá.
IV.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một ván đề phức tạp, có quan hệ
với tất cả các yếu tố trong quá trình kinh doanh. Do đó để đánh giá chính xác, có
cơ sở khoa học hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, cần phải xây dựng hệ
thống các chỉ tiêu phù hợp bao gồm các chỉ tiêu tổng hợp và các chỉ tiêu bộ phận.
1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động,
toàn bộ các khâu của quá trình kinh doanh trong doanh nghiệp.
Không phải bất kỳ chỉ tiêu kết quả nào so với chỉ tiêu chi phí cũng có đợc
chỉ tiêu hiệu quả, có ba chỉ tiêu hiệu quả quan trọng nhất mà các chủ doanh
nghiệp và các kế toán trởng phải biết vì nó mang tính phổ biến ngành nào cũng
phải có, cũng phải tính đến.
+ Chỉ tiêu thứ nhất : Lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận/ Doanh thu = x 100
Doanh thu
19
Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợi
nhuận, hay trong tổng doanh thu thu đợc thì có bao nhiêu % lợi nhuận.
+ Chỉ tiêu thứ hai:
Lợi nhuận
Tỷsuấtlợinhuận/Vốn= x100
Vốn bình quân
Mà Vốn bình quân = Tổng tài sản bình quân.
Chỉ tiêu này phản ánh bình quân trong kỳ kinh doanh cứ một đồng vốn mà
doanh nghiệp sử dụng vào sản xuất kinh doanh đã tạo ra bao nhiêu đồng lãi .

xuất kinh doanh . Nhng để thấy rõ hơn hiệu quả sử dụng vốn ta phải đi sâu vào
đánh giá từng bộ phậ cấu thành vốn đó là hiệu quả sử dụng vốn cố định và hiệu
quả sử dụng vốn lu động.
Số vòng quay toàn bộ vốn (SV
v
)
TR
Ta có : SV
v
=
VKD
Trong đó : SV
v
là số vòng quay của vốn.
TR: Là doanh thu.
VKD: Là vốn kinh doanh bình quân trong kỳ.
Chỉ tiêu này phẩn ánh sức sản xuất kinh doanh của toàn bộ số vòng, số vòng
quay của vòng càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
* Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn cố định là toàn bộ số tiền đầu t vào tài sản cố định.Tài sản cố định là
những t liệu lao động chử yếu có đặc điểm nổi bật là tham gia đợc vào nhiều chu
kỳ sản xuất kinh doanh giữ nguyên đợc hình thái ban đầu đến khi phải huỷ bỏ do
không còn giá trị sử dụng. Trong các doanh nghiệp thì tài sản cố định là cơ sở vật
chất quan trọng để thực hiện kế hoạch cũng nh là để sản xuất kinh doanh. Vốn
nằm trong tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn của doanh nghiệp.
21
Do đó sử dụng hiệu quả tài sản cố định (TSCĐ) sẽ góp phần không nhỏ vào
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản cố định có các chi tiêu
sau :
Giá trị tổng sản lợng (Doanh thu )

Lãi
2/Sức sinh lời của vốn lu động = x 100
Vốn lu động bình quân
Nó phản ánh chất lợng hiệu quả sử dụng vốn lu động. Chỉ tiêu này cho biết
một đồng vốn lu động bỏ ra sẽ tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ. Chỉ
tiêu này càng lới hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao.
Vốn lu động
3/ Suất hao phí của vốn lu động = x 100
Giá trị tổng sản lợng
Chỉ tiêu này cho biết để sản xuất 1 đồng giá trị tổng sản lợng (doanh thu, lãi
) thì phải sử dụng bao nhiêu đồng vốn lu động .Chỉ têu này còn gọi là chỉ số đảm
nhiệm của vốn lu động .
Doanh thu
4/ Số vòng quay của vốn lu động =
Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này cho thấy số vòng quay của vốn lu động càng nhanh thì hiệu quả
sử vốn lu động càng hiệu quả .
b/Hiệu quả sử dụng lao động
Trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, lao động của con ngời có
tính quyết định nhất. Việc sử dụng lao động có hiệu quả sẽ làm tăng khối lợng sản
phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, điều này làm tăng lợi nhuận
cho doanh nghiệp. Thông qua các chỉ tiêu sau để đánh giá xem doanh nghiệp đã
sử dụng lao động có hiệu quả hay không
+Năng xuất lao động bình quân trong kỳ : W = Q/L
Trong đó : W là năng xuất lao động bình quân trong kỳ .
Q là giá trị (số lợng ) sản lợng tạo ra trong kỳ .
L là tổng lao động sử dụng bình quân trong kỳ .
+ Mức thu phập hoặc lợi nhuận đạt đợc trên một lao động
24
Qua một thời gian ngắn thực tập tại công ty, với hiểu biết và nắm bắt hạn
chế về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, cùng với những số liệu thu
thập đợc, em xin giới thiệu vài nét về công ty nh sau:
I. Giới thiệu chung về công ty
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Nhật Minh
Quốc/DANZAS(DANZASHN)
CÔNG TY TNHH Nhật Minh Quốc DANZASHN

Địa chỉ : số 5 Láng Hạ-Đống Đa-Hà Nội
Điện Thoại : 84 4 5144098
Fax: 84 4 5144099
Địa chỉ trang web công ty mẹ : http//www.danzas.com
Tài Khoản : 4311.30.00.1273 Ngân Hàng Thơng Mại Cổ Phần
Quốc Tế Việt Nam
Mã Số Thuế : 0100958011
Công ty TNHH Nhật Minh Quốc/DANZAS có trụ sở chính tại số 5
Láng Hạ - Hà Nội đợc thành lập chính thức ngày 29 /12/1994 theo giấy phép
thành lập Công ty số 4765 GP/TLDN của uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội.
Ngày 7/1/1995 sở kế hoạch và đầu t Hà Nội đã cấp giấy phép kinh doanh cho công
ty, số đăng ký kinh doanh 073210.
Theo giấy phép thành lập thì tên công ty là công ty TNHH Nhật Minh
Quốc. Tên giao dịch đối ngoại Nhật Minh Quốc Company Limite. công ty Nhật
Minh Quốc/ DANZAS là một đại lý của tập đoàn DANZAS AEI đợc thành lập
năm 1815 có trụ sở Basel - Thuỵ Sỹ, là một trong những tập đoàn hàng đầu thế
giới hoạt động trong lĩnh vực thơng mại quốc tế về dịch vu giao nhận vận tải hàng
hoá xuất nhập khẩu. Năm 1994 công ty DANZAS AEI vào Việt Nam và đặt trụ sở
chính tại Hồ Chí Minh. Đến cuối năm 1994 công ty mới chính thức chọn Nhật
Minh Quốc tại Hà Nội làm đại lý chính thức của mình.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status