giải pháp khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên mùa nước nổi phục vụ phát triển du lịch tỉnh đồng tháp - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
***

VÕ THỊ DIỄM HƯƠNG

GIẢI PHÁP KHAI THÁC HIỆU QUẢ
NGUỒN TÀI NGUYÊN MÙA NƯỚC NỔI
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH
ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: QUẢN TRỊ DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH
Mã số ngành: 52340103

Tháng 12 – Năm 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
***

VÕ THỊ DIỄM HƯƠNG
MSSV: 4115489

GIẢI PHÁP KHAI THÁC HIỆU QUẢ
NGUỒN TÀI NGUYÊN MÙA NƯỚC NỔI
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH
ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

h
Xin chân thành cả

n!
n Th , ngày tháng



2014

Sinh viên thực hiện

Võ Thị Diễm Hương

i


LỜI CAM ĐOAN


Tôi xin cam đoan bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu
thực sự của cá nhân, được thực hiện trên c

s

nghiên cứu lý thuy t và

khảo sát thực t dư i sự hư ng d n của th y guyễn Phú Son.
n Th , ngày tháng


HƯƠ
2: PHƯƠ
PHÁP UẬ VÀ PHƯƠ
PHÁP
HIÊ
ỨU
........................................................................................................................... 7
2.1 PHƯƠ
PHÁP UẬ ............................................................................. 7
2.1.1 M t số khái niệm ........................................................................... 7
2.1.2 Các nhân tố tác đ ng đ n quy t đ nh lựa ch n điể đ n ........... 12
2.2 PHƯƠ
PHÁP
HIÊ
ỨU ............................................................. 16
2.2.1 Phư ng pháp ch n vùng nghiên cứu ........................................... 16
2.2.2 Phư ng pháp thu thập số liêu: ..................................................... 16
2.2.3 Phư ng pháp phân tích số liệu .................................................... 17
2.2.4 S đồ nghiên cứu ......................................................................... 22
TÓM TẮT HƯƠ

2 .................................................................................. 23

HƯƠ
3: TỔ
U
3.1 IỚI THIỆU VỀ Ồ

VỀ DU Ị H Ồ
THÁP ............................ 24

ƯỚ
ỔI TẠI Ồ
THÁP ............................................................................................................... 34
3.3.1. Những điểm du l ch tr ng điểm t i ồng Tháp ......................... 34
3.3.2. Lễ h i .......................................................................................... 39
3.3.3. Tình hình phát triển du l ch ồng Tháp : ................................... 40
3.3.4. ánh giá ho t đ ng phát triển du l ch ồng Tháp : ................... 43
3.4. HỮ
THUẬ
ỢI VÀ HÓ HĂ TRO
VIỆ PHÁT TRIỂ
DU Ị H MÙ
ƯỚ
ỔI .......................................................................... 45
3.4.1 Thuận lợi ...................................................................................... 45
3.4.2 hó hăn...................................................................................... 46
TÓM TẮT HƯƠ

3 .................................................................................. 47

HƯƠ
4: Á YẾU TỐ Ả H HƯỞ

UYẾT Ị H I DU
Ị H MÙ
ƯỚ
ỔI ................................................................................. 48
4.1 SƠ ƯỢ VỀ MẪU THU ƯỢ ............................................................ 48
4.1.1 Thông tin cá nhân ........................................................................ 48
4.1.2 Thông tin về chuy n du l ch ........................................................ 54

5.2.1. iểm m nh ................................................................................. 90
5.2.2. iểm y u..................................................................................... 90
5.2.3.

h i ......................................................................................... 91

5.2.4. Thách thức .................................................................................. 92
5.2.5. Bảng phân tích ma trận SWOT .................................................. 93
5.2.6. M t số giải pháp nhằm phát triển du l ch ùa nư c tỉnh ồng
Tháp ...................................................................................................... 94
HƯƠ
6: ẾT UẬ VÀ IẾ
HỊ................................................. 102
6.1 t luận .................................................................................................... 102
6.2 i n ngh ................................................................................................. 102

v


DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 2.1 ác y u tố tác đ ng đ n quy t đ nh đi u l ch ..................................................... 15
Bảng 3.1 Số lượt hách và oanh thu u l ch t i các điể
u l ch ồng Tháp
nă 2011 - 2013 .................................................................................................................... 34
Bảng 3.2 Số lượt hách và oanh thu u l ch u l ch ồng Tháp nă 2011 2013............................................................................................................................................ 40
Bảng 3.3

cấu lao đ ng trong u l ch tỉnh ồng Tháp 2011 – 2013 ................ 43


Bảng 4.8 Mối quan hệ giữa số l n đi u l ch trung bình 1 nă và inh nghiệ
u l ch ........................................................................................................................................ 55
Bảng 4.9 t quả iể đ nh chi bình phư ng ối quan hệ giữa về số l n đi u
l ch trung bình 1 nă và inh nghiệ
u l ch ........................................................... 56
Bảng 4.10 Số ngày đi u l ch của u hách u l ch..................................................... 56
Bảng 4.11 Hình thức tổ chức chuy n đi ......................................................................... 58
Bảng 4.12 hi tiêu của u hách ...................................................................................... 60
Bảng 4.13 Mối quan hệ giữa nghề nghiệp và số tiền chi trung bình trong u
l ch ............................................................................................................................................. 61
Bảng 4.14 t quả iể đ nh chi bình phư ng ối quan hệ giữa nghề nghiệp
và số tiền chi trung bình ..................................................................................................... 62
Bảng 4.15 Mối quan hệ giữa đ tuổi và sô tiền chi trung bình trong u l ch .... 63
Bảng 4.16 t quả iể đ nh chi bình phư ng ối quan hệ giữa đ tuổi và số
tiền chi trung bình ................................................................................................................ 64
Bảng 4.17 Mối quan hệ giữa số ngày đi u l ch và số tiền chi trung bình trong
u l ch ....................................................................................................................................... 65
Bảng 4.18 t quả iể đ nh chi bình phư ng ối quan hệ giữa số ngày đi và
số tiền chi trung bình ........................................................................................................... 66
Bảng 4. 19 t quả iể đ nh ronbach lpha thang đo các y u tố ảnh hư ng
l n1 ............................................................................................................................................ 67

vi


Bảng 4.20 t quả iể đ nh ronbach lpha thang đo các y u tố ảnh hư ng
sau hi lo i bi n hông phù hợp ...................................................................................... 68
Bảng 4.21 MO và iể đ nh Bartlett thang đo các bi n ảnh hư ng sau hi
lo i b bi n ............................................................................................................................. 69
Bảng 4.22 t quả phân tích nhân tố EF thang đo các y u tố ảnh hư ng sau

Hình 3.1 Bản đồ tỉnh ồng Tháp .................................................................... 24
Hình 4.1 Kênh thông tin .................................................................................. 57
Hình 4.2 ối tượng đi cùng ............................................................................. 59
Hình 4.3
cấu đi u l ch ùa nư c nổi của khách du l ch trong thời gian g n
nhất ................................................................................................................. 81
Hình 4.4

cấu gi i tính có đi u l ch

ùa nư c nổi của khách du l ch ....... 81

Hình 4.5 Mối quan hệ giữa việc đi u l ch ùa nư c nổi v i hình thức đi u
l ch ................................................................................................................... 82
Hình 4.6 Du hách đi du l ch
Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện

ùa nư c nổi

những tỉnh khác ..................... 83

đ nh tham dự lễ h i Việt Nam ............................ 84

Hình 4.8 Mức đ s n lòng gi i thiệu du l ch ồng Tháp v i người thân, b n bè
......................................................................................................................... 86
Hình 5.1 Mô hình du l ch

ùa nư c nổi ......................................................... 96

viii

17478,9 nghìn người [47] chi
12,3% iện tích và 19,5% ân số cả nư c.
ồng bằng sông
u ong hông chỉ được đánh giá là
t vùng đất trù phú,
àu ỡ, nhiều tài nguyên, là vùng đồng bằng l n nhất Việt a , được thiên
nhiên ưu ái ành cho nhiều điều iện thuận lợi để phát triển, à còn được xe
như là
t vùng inh t có v trí và vai trò chi n lược trong nền inh t nư c
ta nhất là trong sản xuất nông nghiệp, góp ph n quan tr ng trong đả bảo an
ninh lư ng thực hông chỉ cho quốc gia, à còn cho xuất hẩu.
Tuy nhiên, n i đây c ng ch u nhiều tác đ ng o thiên tai l lụt có tính
chu ì hàng nă 6 tháng n ng và 6 tháng ưa. hính l lụt là điều iện ưu đ i
à thiên nhiên ban tặng giúp ồng bằng Sông
u ong thê
àu ỡ trù
phú thông qua tháo chua, r a ph n, vun bồi phù sa... t o điều iện nuôi trồng
thủy sản. hưng bên c nh đó, l lụt c ng gây nên nhiều thiệt h i về người và
của, là cu c sống người ân tr nên hó hăn. Mặc ù vậy, ồng bằng Sông
u ong l i có được hệ thống sông ngòi chằng ch t, vừa có tác ụng đưa
nư c vào đồng, phục vụ sinh ho t lưu thông, vừa có tác ụng thoát l hiệu
quả. hính vì th , ồng bằng Sông
u ong đ ch n giải pháp sống chung
v i l . ây là hình thức đang được phổ bi n, cư ân có thể thích ứng v i l
lụt, vừa có thể tận ụng các ưu th của ùa l phục vụ sinh ho t và phát triển
inh t đặc trưng của vùng. Trong đó, u l ch ùa nư c nổi đang được nhiều
cư ân hư ng đ n để tận ụng, hai thác hiệu quả lợi th
à thiên nhiên ban
tặng cho vùng.
M t trong số các điể đ n hấp n nhất hi tha gia u l ch nhân ùa

lợi th trên nhằ phát triển u l ch ồng Tháp h n nữa, tôi quy t đ nh ch n đề
tài “Giải pháp khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên mùa nước nổi phục vụ
phát triển du lịch tỉnh Đồng Tháp” để nghiên cứu.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
ề tài phân tích tình hình phát triển u l ch ùa nư c nổi
ồng Tháp,
từ đó đề xuất những giải pháp nhằ
hai thác hiệu quả nguồn tài nguyên của
ùa l nhằ phát triển và thu hút nhiều h n hách u l ch đ n v i ồng Tháp
vào những nă t i.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Tổng quan về tiề năng và hiện tr ng phát triển u l ch ùa
nư c nổi
ồng Tháp.
Mục tiêu 2: Phân tích các y u tố ảnh hư ng đ n quy t đ nh đi u l ch
ùa nư c nổi
ồng Tháp.
Mục tiêu 3: Xác đ nh các điể
nh, điể y u, c h i, thách thức của
u l ch ùa nư c nổi tỉnh ồng Tháp từ đó đề xuất các giải pháp nhằ
hai
thác hiệu quả nguồn tài nguyên ùa nư c nổi nhằ phát triển u l ch
ồng
Tháp trong thời gian t i.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
ối tượng ph ng vấn của nghiên cứu này là u hách n i đ a đ từng đi
u l ch
ồng Tháp, tuy nhiên o các gi i h n về nhân lực và vật lực nên

ối tượng ph ng vấn của nghiên cứu này là u hách n i đ a đ và đang
đi u l ch t i ồng Tháp.
Do thời gian và inh phí h n ch nên đề tài chỉ ph ng vấn u hách có đi
u l ch trong 3 nă g n nhất. Du hách được ph ng vấn t i các đ a điể
u
l ch
ồng Tháp t i nhiều thời điể
hác nhau, bên c nh đó đề tài còn ph ng
vấn người ân t i
t số tỉnh hác như: V nh ong, n Th , n iang...
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Tài liệu ti ng nh
Yu-Fen Chen and Huai-En Mo, 2013, A Survey of Push and Pull
Motivations of Green Event Tourists. ghiên cứu này nhằ
ục đích cung
cấp hiểu bi t về đ ng lực hi đi u l ch sự iện xanh. ghiên cứu c ng hẳng
đ nh l i hành vi của hách đi u l ch sự iện xanh là o y u tố bên trong và
y u tố bên ngoài thúc đẩy. ói cách hác, h quy t đ nh đi u l ch sự iện
xanh vì h
uốn đáp ứng ong uốn n i t i của ình. ồng thời, quy t đ nh
của ình về điể đ n được ựa trên đặc trưng và h n ch của điể đ n. Phân
tích nhân tố được s ụng để xác đ nh các đặc điể của các đ ng c . ó 17
y u tố trong 6 nhó đ ng c đẩy: "x h i", "uy tín", "giải trí", "Tự há phá",
"thư gi n", và "thoát ly" được phân tích bằng thủ tục Vari ax Rotation
hoanh đ nh các ích thư c c bản liên quan đ n đ ng c của hách u l ch sự
iện xanh. ác thủ tục tư ng tự c ng đ được áp ụng cho 10 y u tố trong 4
nhó đ ng c
éo: "Sự
i l ", "Tự phát triển", "tài nguyên thiên nhiên", và
" ễ àng tì

những h n ch và thuận lợi trong các y u tố thúc đẩy phát triển u l ch trên
sông trong hu vực này. ghiên cứu này chủ y u s ụng phư ng pháp nghiên
cứu ô tả và đ nh lượng. ông tác thực đ a và ph ng vấn đ được thực hiện
không chỉ
hiang Saen, hiang Rai, và Bang o còn
ôn Minh và
Jinghong. ông tác ph ng vấn thực hiện trong tháng bảy và tháng ười
t
nă 2011, tháng 2 và tháng 6 nă 2012, và cu c ph ng vấn được hoàn thành
vào tháng sáu 2012. ể là
t so sánh về phát triển u l ch trên sông giữa
thượng nguồn và h nguồn sông Me ong, t
quan tr ng của việc phát triển
u l ch trên sông. Từ đó, đề ra tư ng xây ựng liên t các công ty t i
a puchia, ào và Việt a cùng đóng góp vào ự án nghiên cứu này. âng
cao nhận thức giữa các công ty nhà nư c và tư nhân về u l ch trên sông, cùng
phát triển c ng như chủ đ ng ti n t i hòa bình, an ninh trên sông Me ong, và
đề ra giải pháp phát triển ch vụ u l ch trên sông Me ong.
Tài liệu tiếng Việt
uận văn tốt nghiệp guyễn Minh hật (2008): “Đánh giá thực trạng
và giải pháp phát triển du lịch sinh thái ở Hậu Giang”. ề tài nghiên cứu
đánh giá điều iện và tiề năng phát triển u l ch sinh thái Hậu iang, và
đánh giá ức đ th a n của u hách đối v i u l ch sinh thái Hậu iang.
ề tài s ụng phư ng pháp phân tích t n số, phân tích bảng chéo, phư ng
pháp Willingness To Pay (WTP) để đánh giá ức đ hài lòng của u hách.

4


Sau đó, tác giả s ụng a trận SWOT để tổng hợp điể


CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1. Du lịch và khách du lịch
Du l ch
Thuật ngữ “ u l ch” tr nên rất thông ụng. ó b t nguồn từ ti ng Pháp:
“Tour” ngh a là đi vòng quanh, cu c o ch i. Du l ch g n liền v i việc nghỉ
ng i, giải trí, phục hồi sức h e và hả năng lao đ ng của con người [3327].
Du l ch là
t ng ho t đ ng của ân cư trong thời gian rỗi liên quan t i
sự i chuyển và lưu l i t thời bên ngoài n i cư trú thường xuyên nhằ nghỉ
ng i, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh th n, nâng cao trình đ nhận thức –
văn hóa hoặc thể thao hoặc
theo việc tiêu thụ những giá tr về tự nhiên,
inh t và văn hóa (I.I. Pirogionic, 1985) [27].
H i ngh uốc t về thống ê u l ch Otawa, ana a (tháng 06 1991):
“Du l ch là ho t đ ng của con người đi t i
t n i ngoài ôi trường thường
xuyên (n i thường xuyên của ình), trong
t hoảng thời gian ít h n
hoảng thời gian đ được các tổ chức u l ch quy đ nh trư c, ục đích của
chuy n đi hông phải là để ti n hành các ho t đ ng i
tiền trong ph
vi
vùng t i thă ”.
Theo tổ chức u l ch th gi i (Worl Tourist Oganization), u l ch bao
gồ tất cả
i ho t đ ng của những nhà u hành, t

đ n tha quan, bất ể vì lí o gì”[30].
hách u l ch là người đi u l ch hoặc t hợp đi u l ch, trừ trường hợp
đi h c, là việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập n i đ n ( hoản 2, điều 4).
ăn cứ vào ph
vi l nh thổ thực hiện chuy n đi, hách u l ch được
phân ra gồ
hách u l ch n i đ a và hách u l ch quốc t :
6


hách u l ch n i đ a công ân Việt a , người nư c ngoài thường trú
t i Việt a đi u l ch trong ph vi l nh thổ Việt a . ( hoản 2, điều 34)
hách u l ch quốc t là người nư c ngoài, người Việt a đ nh cư
nư c ngoài vào Việt a
u l ch; công ân Việt a , người nư c ngoài
thường trú t i Việt a ra nư c ngoài u l ch. ( hoản 3, điều 34).
2.1.1.2 Mùa nước nổi
ư c nổi là hiện tượng nư c sông âng cao n trong
t hoảng thời
gian nhất đ nh, sau đó giả
n. hái niệ “ ùa nư c nổi” còn được thay th
b i hái niệ “l ” hoặc “lụt”. ách g i này cho thấy nhận thức của người ân
về hiện tượng thiên nhiên này là hoàn bình thường, như sự tu n hoàn của các
ùa trong
t nă theo quy luật tự nhiên.
Theo i từ điển ti ng Việt thì:
( t): "Hiện tượng nư c âng cao đ u nguồn, ồn vào òng chảy,
thường là rất nh, trong thời gian tư ng đối ng n" [49, tr. 1055].
ụt ( t): "Hiện tượng nư c âng cao tràn ngập cả
t vùng r ng l n o

là điể đ n trong hành trình của hách u l ch và nó có thể là
t thành phố,
đôi hi là
t hu vực và thậ chí là cả
t quốc gia.
Trong luật u l ch của Việt a (2005) hông có quy đ nh về điể đ n
u l ch, à có quy đ nh về điể
u l ch (Tourist Spot), theo đó: “ iể
u
l ch là n i có tài nguyên u l ch hấp n, phục vụ nhu c u tha quan của
hách u l ch”.
Do cách ti p cận hác nhau nên ỗi cá nhân, tổ chức đưa ra hái niệ về
điể đ n u l ch hác nhau. Tuy nhiên ta có thể hiểu hái niệ điể đ n u
l ch
t cách ng n g n nhưng đ y đủ ngh a theo đ nh ngh a của tổ chức u
l ch th gi i U WTO [36] “M t điể đ n u l ch là hông gian vật chất à
u hách l i ít nhất
t đê . ó bao gồ các sản phẩ
u l ch như các
ch vụ hỗ trợ, các điể đ n và tuy n điể trong thời gian
t ngày. ó có
gi i h n vật chất và gi i h n hình ảnh, sự quản l xác đ nh tính c nh tranh
trong th trường. ác điể đ n u l ch đ a phư ng thường bao gồ nhiều bên
hữu quan như
t c ng đồng tổ chức và có thể t nối l i v i nhau để t o
thành
t điể đ n u l ch l n h n”.
Tài nguyên
Theo Ph
Trung ư ng [36, tr5] đ đ nh ngh a: “Tài nguyên hiểu theo

cảnh quan thiên nhiên, y u tố tự nhiên, i tích l ch s văn hóa, công trình lao
đ ng sáng t o của con người và các giá tr nhân văn hác có thể được s ụng
nhằ đáp ứng nhu c u u l ch, là y u tố c bản để hình thành các hu u l ch,
điể
u l ch, tuy n u l ch, đô th u l ch” ( hoản 4, điều 4, chư ng 1).
Theo hoản 1 ( iều 13, hư ng 2) uật Du l ch Việt a 2005 quy
đ nh như sau: “Tài nguyên u l ch tự nhiên gồ các y u tố đ a chất, đ a hình,
đ a o, hí hậu, hệ sinh thái, cảnh quan tự nhiên đang được hai thác hoặc có
thể được s ụng phục vụ ục đích u l ch”.
Tài nguyên u l ch nhân văn: là những đối tượng o con người t o ra
trong qua trình tồn t i và có giá tr phục vụ u l ch. Tài nguyên u l ch nhân
văn bao gồ : i tích l ch s - văn hóa, lễ h i, làng nghề cổ truyền, có đặc
trưng văn hóa ân t c, sự iện văn hóa thể thao, các tài nguyên u l ch nhân
văn hác.
hư vậy ta có thể hiểu: Tài nguyên u l ch là những y u tố tự nhiên hoặc
nhân t o có hả năng hai thác và s ụng nhằ th a
n nhu c u u l ch.
Tài nguyên u l ch được xe là tiền đề cho phát triển u l ch, b i tài nguyên
u l ch càng đặc s c, phong phú thì sức hấp n và hiệu quả u l ch càng cao.
2.1.1.5 Khai thác tài nguyên du lịch
Tài nguyên u l ch càng phong phú, càng đặc s c bao nhiêu thì sức hấp
n và hiệu quả hai thác phục vụ ho t đ ng u l ch càng cao bấy nhiêu. iều
này t o nên các chư ng trình u l ch phong phú, hấp n. ó thể nói chất
lượng tài nguyên u l ch, công tác hai thác tài nguyên u l ch có hiệu quả s
là y u tố c bản t o nên chất lượng sản phẩ
u l ch và hiệu quả của ho t
đ ng u l ch.
Trong quá trình phát triển u l ch, o đặc điể phân bố, hai thác tài
nguyên u l ch, tổ chức l nh thổ u l ch đ hình thành nên các điể
u l ch,

Bên c nh đó c ng c n chú đ n ngh a của việc phát triển u l ch quốc
thể thụ đ ng. ây là hình thức nhập hẩu đối v i các nư c g i hách đi ra
nư c ngoài, bù đ p vào đó là hiệu quả (chủ y u về ặt x h i) của chuy n u
l ch đối v i người ân về ặt sức h e, ang l i nhiều hiểu bi t, inh nghiệ
và t nhìn
i [27].
2.1.2 Các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn điểm đến
Các nhân tố nhân khẩu xã hội học
hiều nghiên cứu về ti n trình lựa ch n đ a điể
u l ch đ chỉ ra rằng
các đặc điể của hách u l ch như tuổi, gi i tính, nghề nghiệp, trình đ h c
vấn, t ng l p x h i và quê quán là những nhân tố bên trong tác đ ng trực ti p
đ n nhận thức của u hách đối v i điể đ n. Tuy nhiên các t quả nghiên
cứu hông đồng nhất v i nhau. ó nghiên cứu thì chứng inh được chúng
có ối quan hệ trong hi nghiên cứu hác thì l i hông tì ra được ối quan
hệ giữa các nhân tố nhân hẩu x h i h c v i hình ảnh điể đ n nhận thức
[24].
hính vì vậy, nghiên cứu này s đo lường tác đ ng của các nhân tố nhân
hẩu – x h i h c đ n quy t đ nh đi u l ch ùa nư c nổi cho trường hợp của
tỉnh ồng Tháp. ghiên cứu này s ụng các nhân tố x h i h c bao gồ : quê
quán, tuổi, gi i tính, thu nhập, trình đ h c vấn nhằ ho ch đ nh những nỗ lực
trong việc đáp ứng những nhu c u và s thích phù hợp trong từng phân húc
th trường u l ch.
Kinh nghiệm đi du lịch
Theo Baloglu, S. (1997) [51] inh nghiệ đi u l ch trong quá hứ c ng
có thể ảnh hư ng đ n hình ảnh điể đ n trong tâ trí u hách sau chuy n đi.
hững tình huống hiện t i nên được giải thích bằng cách so sánh v i những
inh nghiệ trong quá hứ, nhờ vào sự liên hệ giữa thông tin có được từ inh
nghiệ đ có và những thể hiện chủ quan của
t ỳ nghỉ ưỡng. Trong

c đi u l ch bao gồ : iá tr tài nguyên thiên nhiên và sức h e; liên t v i
gia đình và h c tập nghiên cứu, phiêu lưu, t b n, nguồn tài nguyên u l ch
tr ng điể ,
Theo nhó tác giả Chon, (1989); Lam and Hsu, (2006); Uysal and
Jurows i, (1993) [53] trong bài nghiên cứu của mình nhó đ đưa ra các y u
tố như: ong uốn sự tự o, tì
i
sự phiêu lưu, thể hiện ư c
, tì sự
i l , nghỉ ng i, thư giản ...
ác tác giả Yoon an Uysal (2005) [57] t luận rằng t quả và hiệu quả
của việc nghiên cứu đ ng c của u hách đòi h i chúng ta phải hiểu bi t
nhiều h n về nhu c u và ong uốn của h . Bên c nh đó, các tác giả này đ
tì ra được những đ ng c như: Sự hứng thú, sự thư gi n, thành tựu, thời gian
bên gia đình, sự tự o, sự an toàn, sự tò ò có ảnh hư ng tích cực đ n đ nh.
Bên c nh đó, còn có sự nhận đ nh của các tác giả hác như Uysa (2006)
[58] nói rằng: uảng bá điể đ n c n chú về vấn đề đ ng lực u l ch để
đả bảo cho việc inh oanh. Ông đưa ra các y u tố về sự hấp n của điể
đ n như: b i biển, c s vật chất, anh la th ng cảnh, các ho t đ ng giải trí,
cảnh quan tự nhiên, công viên. Trong nghiên cứu của ông về u l ch t i iền
B c yprus cho thấy đ ng c về sự an toàn và niề vui, sự tự o, thành tựu,
i n thức và giáo ục, sự s ch s , sự ua s , thời ti t thuận lợi, sự an toàn,
sự hác biệt văn hóa và ho t đ ng ư i nư c là nhứng y u tố quan tr ng để
thu hút hách u l ch.
hư vậy, từ các tài liệu lược hảo đề tài đưa ra các y u tố tác đ ng đ n
quy t đ nh đi u l ch của u hách như sau:
Bảng 2.1: ác y u tố
ác y u tố





Tăng i n thức về điể

Yoon (2013), Henna Konu & Tommi Laukkanen,
(2009)
Park và Yoon (2013), Henna Konu & Tommi
Laukkanen, (2009)

đ n

Tì hiểu cu c sống của người
ân đ a phư ng
Tì hiểu, nghiên cứu về văn
hóa phong tục

Park và Yoon (2013),

iao thông an toàn, thuận tiện

Park và Yoon (2013), Henna Konu & Tommi
Laukkanen, (2009),
Park và Yoon (2013), Chon, (1989); Lam and
Hsu, (2006); Uysal and Jurowski, (1993), Yoon
and Uysal (2005)
Park và Yoon (2013), Samuel Seongseop Kim,
Choong-Ki Lee, David B.Klenosky, (2003),
Park và Yoon (2013),
Samuel Seongseop Kim, Choong-Ki Lee, David
B.Klenosky, (2003), Uysa (2006),

u l ch an toàn

s vật chất h t ng u l ch
hiện đ i, tiện nghi
Sự thân thiện của người ân đ a
phư ng

Uysa (2006)
guyễn Th Tú Trinh (2011)

Nguồn: Tác giả tổng hợp

ác y u tố phù hợp v i đề tài à được tác giả lựa ch n là:
há phá sự
il
há phá l i chính ình
Tận hư ng vẻ đẹp thiên nhiên

i
inh nghiệ cá nhân
Tăng i n thức về điể đ n
Tì hiểu cu c sống của người ân đ a phư ng
Tì hiểu, nghiên cứu về văn hóa phong tục
iả sự căn thẳng
Tăng sự liên t giữa những thành viên trong gia đình
Tr i nghiệ ẩ thức
i
guồn tài nguyên t i điể
u l ch phong phú, đa ng
Tài nguyên văn hóa hấp n

2.2.2.2 Thu thậ số liệu sơ c
guồn số liệu s cấp được thu thập bằng cách ph ng vấn trực ti p u
hách đ từng đi u l ch t i ồng Tháp.
Phư ng pháp ch n u thuận tiện:
Phư ng pháp ch n u thuận tiện:
+ Phư ng pháp này được áp ụng để thực hiện đề tài vì những h n ch về
thời gian và chi phí hi thực hiện nghiên cứu.
+ ây là phư ng pháp ch n ựa vào c h i thuận tiện ễ àng trong quá
trình ch n
u. Việc lựa ch n đối tượng để ph ng vấn được giao phó cho
ph ng vấn viên. Dựa trên tính ễ ti p xúc, c h i thuận tiện nhất để h ti p
cận v i đáp viên.
+ Tuy nhiên, o phư ng pháp ch n u thuận tiện là
t phư ng pháp
ch n u phi xác suất nên n đ n tính đ i iện của t quả nghiên cứu hông
tốt như các cách ch n
u theo xác suất hác o hông ch n được những u
hách ang những đặc tính đặc trưng của tổng thể. ể h n ch ảnh hư ng của
việc lấy
u thuận tiện, hi thu thập số liệu, tác giả s thu
u những đ a
điể tập trung nhiều hách u l ch ựa vào inh nghiệ bản thân và những
thông tin thu thập được từ các công ty u l ch cung cấp, vào những thời điể
khác nhau trong ngày để những
u thu được ang tính đa ng h n. Vì
phư ng pháp ch n
u của đề tài là ch n
u thuận tiện nên hông xác đ nh
được c cấu hách u l ch (gi i tính, trình đ h c vấn, ).


M t số đ i lượng thống ê ô tả được s ụng trong nghiên cứu gồ :
Số trung bình c ng (Mean): bằng tổng tất cả các giá tr lượng bi n quan
sát chia cho số quan sát.
Mo e (Mo): là giá tr có t n số xuất hiện cao nhất trong tổng số hay trong
t y số phân phối.
Cross-Tabulation (Phân tích bảng chéo) là
t ỹ thuật thống ê ô tả
hai hay ba bi n cùng lúc và phản ánh sự t hợp hai hay nhiều bi n có số
lượng h n ch trong phân lo i hoặc trong giá tr phân biệt.
2.2.3.2 Thang đo Likert
Trong nghiên cứu đ nh lượng, tùy theo các hái niệ nghiên cứu hác
nhau à nhà nghiên cứu c n lựa ch n và xây ựng các thang đo phù hợp để
ứng ụng trong đo lường và phân tích ữ liệu trong ô hình nghiên cứu của
ình. ối v i các hái niệ
ang tính trừu tượng,
t thang đo được s
ụng r ng r i trong các nghiên cứu thu c l nh vực inh t x h i đ được
Rennis i ert đề suất (1932) (Hoàng Tr ng và hu guyễn M ng g c,
2008) [16], có thể gồ các ức đ hác nhau (3, 5, hay 7 ức đ ) được s
ụng tùy thu c vào yêu c u và ục đích của người nghiên cứu. H u h t các
thang đo của i ert có số lượng lẻ các câu trả lời như 3, 5, hoặc 7. Mục đích là
đưa ra cho người
t lo t câu trả lời có điể giữa. iể giữa thường ang
tính trung lập, ví ụ như hông đồng c ng hông phản đối. Số lượng ch n
bu c người trả lời phải xác đ nh
t quan điể rõ ràng trong hi số lựa ch n
lẻ cho phép h lựa ch n an toàn h n. hông thể nói việc lựa ch n ức đ nào
là tốt h n vì cách nào c ng có hệ quả riêng của nó. Trong đó thang đo lường 5
ức đ được s ụng tư ng đối phổ bi n. Việc tăng ức đ thang đo có thể
giúp tăng được đ chính xác cho ô hình tuy nhiên c ng ễ gây bối rối cho

S dụng hệ số ronbach lpha và phư ng pháp phân tích y u tố
há phá EF (exploratory factor analysis) để đánh giá các thang đo có
ảnh hư ng đ n quy t đ nh của khách du l ch.
ánh giá đ tin cậy của phép đo lường bằng phư ng pháp tính hệ số
Cronbach Alpha.
Hệ số Cronbach Alpha là m t phép kiể đ nh thống ê cùng đề kiểm
tra sự chặt ch và tư ng quan giữa các bi n quan sát. iều này liên quan
đ n hai khía c nh là tư ng quan giữa bản thân các bi n và tư ng quan của
điểm số của từng bi n v i điểm số toàn b các bi n của từng đáp viên.
Phư ng pháp này cho phép người phân tích lo i b các bi n không
phù hợp và h n ch của những bi n rác trong mô hình nghiên cứu, vì n u
không, chúng ta không thể bi t được đ chính xác đ bi n thiên c ng như
đ lỗi của các bi n.
Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý khi hệ số ronbach’s lpha từ 0,8 đ n
1 là thang đo tốt, từ 0,7 đ n 0,8 là s dụng được.
ng có nhà nghiên cứu
đề ngh rằng hệ số ronbach’s lpha từ 0,6 tr lên là s dụng được trong
những trường hợp khái niệ đang nghiên cứu là m i hoặc m i đối v i
người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu (Nunnally, 1978; Peterson, 1994;
Stater, 1995).
Ti p theo, những bi n có hệ số tư ng quan giữa các bi n và tổng
(Item-total correlation) nh h n 0,3 s b lo i (Nunnally & Burnstein,
1994).
Phư ng pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA)

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status