phân tích tiềm năng của phố đi bộ trong việc phát triển du lịch tại thành phố cần thơ - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

HUỲNH NGỌC TÂN

PHÂN TÍCH TIỀM NĂNG CỦA PHỐ ĐI BỘ
TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
Mã số ngành: 52340103

Tháng 12 Năm 2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

HUỲNH NGỌC TÂN
MSSV: 4115525

PHÂN TÍCH TIỀM NĂNG CỦA PHỐ ĐI BỘ
TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH
Mã số ngành: 52340103

CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

Sinh viên thực hiện

Huỳnh Ngọc Tân

ii


BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
* Họ và tên ngƣời hƣớng dẫn: DƢƠNG QUẾ NHU
* Học vị: Thạc sĩ
* Cơ quan công tác: Khoa kinh tế - QTKD trƣờng Đại học Cần Thơ

* Tên sinh viên: HUỲNH NGỌC TÂN
* Mã số sinh viên: 4115525
* Chuyên ngành: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
* Tên đề tài: Phân tích tiềm năng của phố đi bộ trong việc phát triển du
lịch tại Thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG NHẬN XÉT
………………………………………………………………………………......
………………………………………………………………………………......
………………………………………………………………………………......
………………………………………………………………………………......
………………………………………………………………………………......
………………………………………………………………………………......
………………………………………………………………………………......
………………………………………………………………………………......
………………………………………………………………………………......
Cần Thơ , ngày…. tháng…. năm……
Giáo viên hƣớng dẫn


MỤC LỤC
Trang
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ...........................................................................................1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................. 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................................... 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu ............................................................................. 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu ................................................................................ 2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................... 2
1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ............................................................................ 2
1.4.1 Lƣợc khảo tài liệu ..................................................................................... 2
1.4.2 Tóm tắt ...................................................................................................... 4
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............6
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DU LỊCH VÀ PHỐ ĐI BỘ ...................................... 6
2.1.1 Các khái niệm cơ bản về du lịch ............................................................... 6
2.1.2 Các điều kiện để phát triển du lịch ........................................................... 7
2.1.3 Phố đi bộ ................................................................................................... 9
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 15
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu.................................................................. 15
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu ................................................................ 16
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG DU LỊCH THÀNH PHỐ CẦN THƠ ................17
3.1 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ ........................................... 17
3.1.1 Vị trí địa lí ............................................................................................... 17
3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên ........................................................................... 17
3.1.3 Cơ sở hạ tầng .......................................................................................... 18
3.2 THỰC TRẠNG DU LỊCH THÀNH PHỐ CẦN THƠ .............................. 20
3.2.1 Lƣợng khách và doanh thu du lịch Cần Thơ .......................................... 20
v

6.1 KẾT LUẬN................................................................................................ 50
6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 50
vi


6.2.1 Kiến nghị với Tổng cục du lịch .............................................................. 50
6.2.2 Kiến nghị với Sở Văn hóa, thể thao và du lịch Cần Thơ ........................ 51
6.2.3 Kiến nghị với ngƣời làm du lịch ............................................................. 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................53

vii


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Lƣợng khách đến Cần Thơ năm 2012 - 2013 .......................................15
Bảng 3.1: Lƣợt khách du lịch đến Cần Thơ từ năm 2011 đến 2013 ...................20
Bảng 3.2: Số lƣợng khách sạn tại Thành phố Cần Thơ từ năm 2011 đến 2013 25
Bảng 4.1: Phần trăm nhóm tuổi và giới tính của khách nội địa và quốc tế .......28
Bảng 4.2: Trình độ học vấn của du khách ................................................................29
Bảng 4.3: Tỷ lệ phần trăm nghề nghiệp của du khách ...........................................30
Bảng 4.4: Mối quan hệ giữa loại khách và phƣơng tiện đi du lịch .....................33
Bảng 4.5: Loại khách và việc đã từng đến phố đi bộ .............................................36
Bảng 4.6: Mức độ quan trọng của các yếu tố về phố đi bộ ..................................38
Bảng 4.7: Các hoạt động về đêm du khách thích nhất tại Cần Thơ ....................43

viii


DANH SÁCH HÌNH

đẩy mạnh phát triển về du lịch. Điển hình các điểm du lịch ở Cần Thơ ngày
càng đƣợc du khách chú ý nhƣ: Khu du lịch Mỹ Khánh, chợ nổi Cái Răng,
vƣờn cò Bằng Lăng,…
Tại ĐBSCL, Cần Thơ là thành phố duy nhất trực thuộc Trung ƣơng vì
thế việc đầu tƣ về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất là không thể thiếu. Đó cũng
chính là điều kiện giúp Cần Thơ phát triển về du lịch. Theo Văn phòng Hiệp
hội Du lịch ĐBSCL, năm 2013 du lịch Cần Thơ đón 1.251.625 lƣợt khách
tăng 7% so với năm 2012, đây là tín hiệu đáng mừng cho du lịch Cần Thơ.
Tuy nhiên, tài nguyên về du lịch tại Cần Thơ còn rất hạn chế, chƣa có danh
lam thắng cảnh nổi tiếng, thiếu các hoạt động về đêm. Vì thế, việc phát triển
du lịch tại nơi đây cũng rất khó khăn trong việc thu hút khách. Chúng ta cần
tạo ra nhiều sân chơi cho du khách ngoài việc thƣởng lãm cảnh sông nƣớc
miệt vƣờn, du khách có thể tham quan cảnh thành phố về đêm. Bên cạnh đó,
lƣợng xe máy tại thành phố Cần Thơ ngày càng tăng vì thế cản trở đến việc
tham quan của du khách trên những tuyến đƣờng chính. Việc tạo dựng một
không gian đi bộ thoải mái, an toàn, góp phần bảo vệ môi trƣờng,… có thể sẽ
làm du khách thích thú hơn tại một thành phố nhộn nhịp hay không? và con
phố đi bộ đó sẽ tạo lực hút nhƣ thế nào cho du khách sẽ là một vấn đề mà
ngành du lịch Cần Thơ cần quan tâm.

1


Vì thế, việc thực hiện đề tài “Phân tích tiềm năng của phố đi bộ trong
việc phát triển du lịch tại Thành phố Cần Thơ” nhằm tìm hiểu nhu cầu của
du khách về con phố đi bộ trong tƣơng lai và tiềm năng của nó trong việc phát
triển du lịch Cần Thơ. Từ đó, đề xuất các giải pháp để thu hút khách đến phố
đi bộ cũng nhƣ đến Cần Thơ.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung

cho thấy, việc phát triển các làng nghề truyền thống bên cạnh tạo ra thu nhập
cho ngƣời dân địa phƣơng mà nó còn góp phần thúc đẩy phát triển du lịch.
Những làng nghề giúp du khách có thể tìm hiểu về công đoạn sản xuất sản
phẩm, tham gia sản xuất, những câu chuyện về nghề giúp họ thích thú hơn khi
tham gia các chuyến du lịch. Bên cạnh đó, các làng nghề truyền thống còn gặp
phải một số khó khăn trong việc cung ứng nguyên liệu, tạo sự khác biệt cho
sản phẩm, tìm kiếm đầu ra, nâng cao giá trị sản phẩm, liên kết phát triển du
lịch. Từ đó, đề xuất giải pháp góp phần phát triển cho du lịch Hậu Giang [12].
Tác giả Trần Thái Nghiêm (2009), “Thực trạng và giải pháp phát triển
loại hình du lịch sinh thái vườn trên địa bàn huyện Phong Điền, Thành phố
Cần Thơ”: Đề tài sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả kết hợp với số liệu thứ
cấp để đánh giá thực trạng loại hình du lịch sinh thái vƣờn; phƣơng pháp phân
tích nhân tố, phân tích bảng chéo, phƣơng pháp xếp hạn, mô hình hồi qui
tƣơng quan để phân tích các yếu tố tác động đến sự thỏa mãn nhu cầu và sự
thỏa mãn các dịch vụ của khách du lịch. Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng
phƣơng pháp so sánh lợi ích – chi phí để biết đƣợc cảm nhận của du khách về
giá cả thực tế của một loại hàng hóa so với cảm nhận của du khách có đạt
đƣợc sự thỏa mãn hay không. Phƣơng pháp phân tích bảng chéo còn đƣợc tác
giả sử dụng để xem xét nhận xét của du khách đối với điểm du lịch, thăm dò
một số nhu cầu của du khách khi tham gia loại hình du lịch sinh thái vƣờn và
khả năng quay trở lại của họ. Từ phân tích trên kết hợp ma trận SWOT, tác giả
đƣa ra các giải pháp để nâng cao chất lƣợng dịch vụ, hình ảnh điểm đến, thỏa
mãn nhu cầu của du khách,… giúp phát triển du lịch sinh thái vƣờn [16].
Tác giả Geoff Riddington, Tony Harrison, eds. 2008. “The economic
impacts of the wind farms on Scottish tourism”. Đề tài dựa vào các yếu tố nhƣ:
số lƣợng du khách tiềm năng sẽ bị tác động bởi các trang trại gió; phản ứng
của các du khách bị tác động bởi cối xoay gió; tác động về kinh tế của những
phản ứng này,… để phân tích tác động về kinh tế của các trang trại gió đến du
lịch của Scottland. Đề tài sử dụng các phƣơng pháp nhƣ: thống kê mô tả, điều
tra mức sẵn lòng chi của du khách, khảo sát thực địa,… Thông qua việc phân

việc đi du lịch đến các điểm có sự kiện thể thao của du khách. Đề tài sử dụng
phƣơng pháp thống kê mô tả, phân tích nhân tố. Qua kết quả phân tích, cho
thấy có 3 nhóm nhân tố chính tác động: (1) Các dịch vụ bổ trợ; (2) Gia đình và
sự vui vẻ; (3) Các yếu tố về văn hóa, xã hội. Khi khách du lịch đến những nơi
có các sự kiện thể thao thì các cơ quan tổ chức cần đảm bảo về chỗ ở, có các
hoạt động về đêm, hoạt động tham quan, giao lƣu với vận động viên,… để thu
hút du khách. Bên cạnh đó, cần kiểm soát giả cả của các dịch vụ tại sự kiện thể
thao [21].
1.4.2 Tóm tắt
Qua các lƣợc khảo tài liệu trên, đề tài đã chọn lọc đƣợc các yếu tố phù
hợp với nghiên cứu của mình dựa vào: các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định
tham quan nhà máy sản xuất rƣợu vang, sự ảnh hƣởng của trang trại gió đến
việc tham quan của du khách, các yếu tố tác động đến việc đi du lịch của du
khách đến các điểm có sự kiện thể thao,....Dựa vào các nhóm yếu tố trong các
tài liệu trên, đề tài đã hình thành đƣợc các yếu tố để tạo nên một con phố đi bộ
và tiềm năng của nó trong việc phát triển du lịch, sử dụng thang đo Likert 5
mức độ để đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố. Bên cạnh đó, đề tài
cũng sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả, khảo sát thực địa, lấy ý kiến
4


chuyên gia, mức sẵn lòng chi trả để phân tích nghiên cứu của mình. Từ kết quả
thống kê kết hợp với thực trạng du lịch tại Cần Thơ, đề tài đề ra các giải pháp
góp phần phát triển du lịch tại Thành phố Cần Thơ.

5


CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ngoài nơi cƣ trú thƣờng xuyên của họ nhằm thỏa mãn nhu cầu nghỉ ngơi, giải
trí, tham quan,… không vì mục đích kiếm tiền tại nơi họ đến.

6


2.1.2 Các điều kiện để phát triển du lịch
2.1.2.1 Yếu tố cá nhân
* Thời gian rỗi
Thời gian rỗi có thể nói là yếu tố chủ chốt khi quyết định đi du lịch. Nếu
chúng ta muốn đi đến một vùng đất nào đó để tham quan cho dù yếu tố về tài
chính đã đảm bảo nhƣng không có thời gian nghỉ phép nhiều chắc chắn
chuyến du lịch đó cũng rất khó để thực hiện.
“Thời gian rỗi là phần thời gian ngoài giờ làm việc, trong đó diễn ra các
hoạt động nhằm hồi phục và phát triển thể lực, trí tuệ, tinh thần của con
người. Trong các tài liệu địa lí và kinh tế xã hội người ta coi phần thời gian
trên là thời gian nghỉ ngơi.”[8]
Một số quốc gia thực hiện chính sách làm việc 5 ngày/tuần tạo điều kiện
cho nhân viên đƣợc nghỉ ngơi, tạo tinh thần thoải mái cho những ngày làm
việc tiếp theo. Khi điều kiện sống của con ngƣời đƣợc nâng cao thêm vào đó
có nhiều thời gian rỗi thì khả năng họ sẽ thực hiện chuyến đi du lịch là rất lớn
để giải trí, tham quan, tìm hiểu văn hóa, thăm ngƣời thân, chữa bệnh,…
* Điều kiện sống
Ngày nay, khi nhu cầu cơ bản của của ngƣời đã đƣợc đáp ứng, đời sống
vật chất, tinh thần đƣợc nâng cao thì các hoạt động vui chơi, giải trí, các hoạt
động tìm hiểu về văn hóa, lịch sử, con ngƣời,..ngày càng đƣợc nâng cao. Vì
vậy, để có thể trải nghiệm không gian mới, khám phá các giá trị đặc sắc của
văn hóa, mở rộng tầm nhìn,… thì du lịch chính là một trong những cách tốt
nhất giúp chúng ta đạt đƣợc điều đó.
* Trình độ văn hóa

lịch trong nƣớc và quốc tế.
* Chính trị
Một quốc gia làm du lịch nếu tình hình chính trị không ổn định chắc
chắn sẽ tạo tâm lí không an toàn cho du khách và họ sẽ “ngại” đến những nơi
nhƣ thế, chẳng hạn: biến cố chính trị ở Thái Lan trong năm 2007 đã làm ảnh
hƣởng rất lớn đến ngành du lịch của nƣớc này, theo thống kê trong 3 tháng
đầu năm 2007 lƣợng khách Nhật Bản đến Thái Lan giảm 10% so với cùng kì
năm trƣớc; sự kiện đánh bom khủng bố tại đảo Bali của Indonesia vào cuối
năm 2002 đã tác động làm lƣợng khách đến Bali giảm đáng kể, số liệu thống
kê cho thấy lƣợng khách du lịch đến Bali 6 tháng đầu năm 2003 giảm 41% so
với năm 2002.
* Tinh thần hiếu khách và sẵn sàng phục vụ du khách
Cách ứng xử thân tình của ngƣời dân Việt Nam là điều ấn tƣợng đối với
du khách. Du lịch cũng chính là sợi dây gắn kết ngƣời với ngƣời. Chính những
sự tiếp xúc, giao lƣu văn hóa, lễ hội,… giúp du khách có đƣợc thiện cảm với
con ngƣời Việt Nam.
Tác giả Jenny Coad, biên tập viên du lịch của tờ Daily Mail (Anh) viết
trên tờ báo này ngày 23-3: “Đất nước này đang trên đà phát triển và người
Việt Nam đang hướng về tương lai chứ không phải quá khứ. Tại bất cứ nơi
đâu, khi tôi hỏi người dân địa phương về cảm tưởng của họ với du khách Mỹ,
câu trả lời luôn là: Cũng như mọi du khách khác, họ được đón chào” [17].
8


* Thị trường du lịch trong nước và quốc tế
Năm 2013, du lịch Việt Nam đón 7.572.352 lƣợt khách quốc tế, tăng
10,6% so với năm 2012. Số lƣợng khách đi du lịch nội địa Việt Nam năm
2013 ƣớc đạt 35 triệu lƣợt ngƣời, tăng 7,7% so với năm 2012.
Tổng thu từ khách du lịch ƣớc đạt 200.000 tỷ đồng, tăng 25% so với năm
2012. Trong số khách quốc tế, lƣợng khách đến du lịch, nghỉ dƣỡng đạt

khái niệm bảo tồn di sản kiến trúc - "hồi sinh không chỉ dùng với di sản vật thể
mà cả với di sản phi vật thể và các vấn đề xã hội, văn hóa". Do vậy, nếu xây
dựng phố đi bộ theo xu hƣớng này thì những hoạt động nghệ thuật, tổ chức lễ
hội và bảo tồn các di sản kiến trúc, các khu vực đặc trƣng lịch sử đô thị dƣờng
nhƣ sẽ trở thành những yếu tố tiên quyết [7].
2.1.3.3 Một số con phố đi bộ trong và ngoài nước
* Phố đi bộ trong nước
- Thủ đô Hà Nội

10


Hà Nội đã triển khai thực hiện 6 tuyến phố đi bộ: Hàng Buồm, Mã Mây,
Hàng Giầy, Lƣơng Ngọc Quyến, Tạ Hiện, Đào Duy Từ. Các tuyến phố hoạt
động từ 19h – 24h vào mùa hè và từ 16h – 24h vào mùa đông trong 3 buổi tối
cuối tuần.
Việc triển khai phố đi bộ đã tạo nhiều động lực cho các hoạt động giao
lƣu văn hóa, giải trí phát triển: Sân khấu chầu văn – hầu đồng đƣợc dựng tại
ngã tƣ Lƣơng Ngọc Quyến – Mã Mây; nhóm biễu diễn đàn dây phục vụ du
khách tại ngã tƣ Tạ Hiện – Lƣơng Ngọc Quyến; dịch vụ vẽ chân dung trên phố
Hàng Buồm; thêm nhiều quán nƣớc, ăn uống chủ yếu phục vụ khách Tây, họ
có thể ngồi trên vỉa hè, thậm chí cả lòng đƣờng. Tuy nhiên, một số hàng quán
cho khách ngồi lấn lòng đƣờng quá nhiều ảnh hƣởng việc đi lại của du khách.
Khu vực Hàng Buồm tập trung nhiều di tích lịch sử nhƣ đền Bạch Mã, đền
Hƣơng Tƣợng, đình Kim Ngân, đình Đồng Lạc, nhà cổ 87 Mã Mây, tập trung
nhiều nhà hàng, khách sạn nổi tiếng. Việc hình thành phố đi bộ tại Hà Nội đã
thu hút rất nhiều ngƣời vì họ đƣợc thỏa thích vui chơi, xem chƣơng trình văn
nghệ miễn phí, tham quan, mua sắm trong không gian thoáng đãng không
khói, tiếng ồn của các phƣơng tiện giao thông.
- Phố đi bộ ở Hội An

Bên cạnh việc sở hữu những đặc điểm vốn có của một phố đi bộ kiểu
mẫu: sạch sẽ, không khí trong lành,… khu phố này là nơi quy tụ nhiều bảo
tàng nhỏ, các nhà hát, nhà hàng cùng một khu chợ nhỏ chuyên bán hàng hóa
phƣơng Đông nên rất hút khách du lịch. Đặc biệt, hoạt động biểu diễn nghệ
thuật trên đƣờng phố đã tạo nên thƣơng hiệu cho nơi đây. Không chỉ có các
ban nhạc nghiệp dƣ phục vụ du khách, ít ai biết rằng, có những ban nhạc nổi
tiếng đã từng đi lên từ sân khấu vỉa hè nhƣ thế này: tiêu biểu nhất là ban nhạc
rock Linkin Park. Đáng chú ý là ai muốn trình diễn ở “phố thứ ba” đều phải có
giấy biểu diễn do chính quyền thành phố cấp sau khi đóng 37 USD/năm
(khoảng 770.000 VNĐ). Mỗi nhóm nhạc khi hát cũng phải cách nhau tối thiểu
150m để đảm bảo không gây ra trở ngại cho ngƣời đi bộ.
- Rue du Chene và Rue de l'Étuve, Bỉ - phố rất nhỏ nhưng người rất
đông
Đến Thủ đô của Bỉ là Bruxelle, bạn có thể tận hƣởng những giờ phút thƣ
giãn thú vị khi thả bộ đằng sau quảng trƣờng lớn. Đây là khu vực đi bộ có kiến
trúc cổ khá lạ, gồm mấy đoạn phố liền nhau là Rue du Chene và Rue de
l'Étuve, phố rất nhỏ nhƣng ngƣời rất đông.
Các hàng quán ở đây sử dụng dù che màu trắng, bàn ghế đƣợc bày biện
ngoài trời, phục vụ thực khách những món nƣớng với rƣợu vang trắng. Ngay
cả trong mùa đông, rất nhiều du khách đến đây, cùng ngồi thƣởng thức những
món ăn nóng giữa tiết trời se se của châu Âu và ngắm tuyết rơi. Những tiệm
bán chocolate Bỉ nổi tiếng, bánh Waffle đặc sản quốc gia, chụp ảnh cùng
tƣợng chú bé Manneken Pis vang danh khắp châu Âu khi dạo bƣớc trên con
đƣờng, tận hƣởng những bản nhạc du dƣơng đƣợc chơi bởi các nghệ sĩ guitar
và accordion đƣờng phố.
- Khu đi bộ Huchette, Pháp - nhộn nhịp và đầy màu sắc
Kinh đô ánh sáng hoa lệ Paris - nơi nhiều năm liền dẫn đầu thế giới về
lƣợng du khách cũng là nơi chính quyền dành nhiều không gian cho ngƣời đi
12


các công trình kiến trúc độc đáo.
- Tập trung nhiều khách du lịch.
- Trên con phố có các hoạt động văn nghệ giao lƣu văn hóa.
- Mật độ các hàng, quán trên con phố phải cao và bán những sản phẩm
thể hiện sự đặc trƣng cho địa phƣơng.

13


2.1.3.5 Thuận lợi và khó khăn của phố đi bộ
* Thuận lợi
Việc tạo dựng đƣợc tuyến phố đi bộ cho du khách và ngƣời dân địa
phƣơng sẽ tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch:
- Đảm bảo sự an toàn cho ngƣời dân khi qua lại mua sắm trên tuyến phố
này. Họ thoải mái đi dạo, ngắm cảnh, ăn uống, trò chuyện,… mà không cần
phải tránh các phƣơng tiện cơ giới qua lại.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng, khuyến khích ngƣời dân phát huy “văn
hóa đi bộ” của ngƣời dân đô thị, tiết kiệm chi phí đi lại. Việc thay thế các
phƣơng tiện cơ giới (xe máy, taxi, ôtô, xe tải,…) bằng việc đi bộ, đi xe đạp sẽ
giúp tuyến phố trở nên “sạch” hơn do ít khói bụi từ xe cộ, tiếng ồn. Các
phƣơng tiện sẽ đƣợc lƣu giữ tại các bãi giữ xe, sau đó họ đi bộ, thuê xe đạp
vào tuyến phố vì thế sẽ tiết kiệm đƣợc chi phí đi lại trong quá trình tham quan,
mua sắm.
- Giúp thu hút khách du lịch. Việc đi bộ đã dần dần trở thành văn hóa của
ngƣời dân sống tại các khu đô thị lớn. Đi bộ giúp tiết kiệm chi phí, tăng cƣờng
sức khỏe, thoải mái đi lại (không bị ràng buộc việc bảo quản xe trong lúc mua
sắm, ăn uống). Việc đi bộ sẽ tạo không gian thoáng đãng, yên tĩnh cho du
khách, giúp họ có sự an toàn, tránh tiếp xúc với các tác nhân gây ô nhiễm. Vì
thế, phố đi bộ sẽ trở thành nơi thu hút nhiều khách du lịch.
- Phát huy, bảo tồn các giá trị văn hóa, tạo ra thu nhập cho ngƣời dân.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status