TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN QUANG ĐIỀN
PHÂN TÍCH SỰ TÁC ĐỘNG CỦA LÃI SUẤT
ĐẾN TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI
NHÁNH CHÂU THÀNH A – HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 11 năm 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN QUANG ĐIỀN
MSSV: 4117144
PHÂN TÍCH SỰ TÁC ĐỘNG CỦA LÃI SUẤT
ĐẾN TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI
NHÁNH CHÂU THÀNH A – HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Ngƣời thực hiện
Trần Quang Điền
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2014
Ngƣời thực hiện
Trần Quang Điền
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phú hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: …………………………
…………………………………………………………………………..............
2. Về hình thức:…………………………………………………………............
…………………………………………………………………………………..
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:……………………..
…………………………………………………………………………………..
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: ………………………..
…………………………………………………………………………………..
5. Nội dung và các kết quả đạt đƣợc (theo mục tiêu nghiên cứu,…): ………….
…………………………………………………………………………………..
6. Các nhận xét khác: …………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..........
7. Kết luận (cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài, các
yêu cầu chỉnh sửa,…):…………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2014
Giáo viên hƣớng dẫn
iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
2.1 Cơ sở lý thuyết…………………………………………………………….3
2.1.1 khái niệm và chức năng của ngân hàng thƣơng mại…………………….3
2.1.2 Lý thuyết về lãi suất……………………………………………………..3
2.1.3 Lý thuyết về nguồn vốn…………………………………………………6
2.1.4 Lý thuyết về huy động vốn của ngân hàng……………………………...8
2.1.5 Các hình thức huy động vốn…………………………………………….8
2.1.6 Một số chỉ tiêu cơ bản phản ánh tình hình huy động vốn của ngân
hàng…………………………………………………………………………..11
2.2 Cơ sở thực tiễn……………………………………………………….......12
2.3 Phƣơng pháp nghiên cứu…………………………………………………13
2.3.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu…………………………………………..13
2.3.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu…………………………………………13
Chƣơng 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH CHÂU THÀNG
A – HẬU GIANG……………………………………………………………16
3.1 Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
chi nhánh Châu Thành A – Hậu Giang……...................................................15
3.1.1 Lịch sử hình thành……………………………………………………...15
3.1.2 Phƣơng hƣớng phát triển……………………………………………….15
vi
3.1.3 Chức năng của ngân hàng thƣơng mại…………………………………16
3.1.4 Cơ cấu tổ chức………………………………………………………….17
3.1.5 Chức năng của từng bộ phận…………………………………………...17
3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNNO & PTNT Việt Nam chi nhánh
Châu Thành A – Hậu Giang giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm
2014……..........................................................................................................19
3.2.1 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của NHNNO & PTNT Việt Nam
5.1 Những kết quả đạt đƣợc và hạn chế……………………………………...51
5.1.1 Kết quả đạt đƣợc……………………………………………………….51
5.1.2 Hạn chế…………………………………………………………………51
5.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NHNNO & PTNT Châu
Thành A – Hậu Giang……………………………..………….……………...52
5.2.1 Công tác huy động vốn…………………………………………………52
5.2.2 Đào tạo nguồn nhân lực…………………………………………...........53
5.2.3 Marketing ngân hàng…………………………………………………...54
5.2.4 Công nghệ và cơ sở vật chất……………………………………………55
5.2.5 Chính sách khách hàng…………………………………………………56
5.2.6 Giải pháp khác…………………………………………………….........57
Chƣơng 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………..……..58
6.1 Kết luận…………………………………………………………………..58
6.2 Kiến nghị…………………………………………………...…………….59
6.2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc……………………………………..........59
6.2.2 Đối với Chính quyền địa phƣơng………………………...…………….59
6.2.3 Đối với Ngân hàng Hội sở……………………………..……….............60
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………..………..61
viii
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNNO & PTNT Châu Thành A
– Hậu Giang trong 3 năm 2011 – 2013…………………………………........22
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNNO & PTNT 6 tháng đầu
2014…………………………………………………………………………..23
Bảng 4.1 Biến động lãi suất huy động có kỳ hạn qua 3 năm 2011 –
2013…..............................................................................................................26
Bảng 4.2 Biến động lãi suất huy động không kỳ hạn qua 3 năm 2011 –
Giang…………………………………………………………...…………….17
Hình 4.1 Tỷ trọng trong cơ cấu nguồn vốn của Agribank Châu Thành A – Hậu
Giang giai đoạn 2011 – 2013………………………………………………...33
Hình 4.2 Tỷ trọng trong cơ cấu nguồn vốn của Agribank Châu Thành A – Hậu
Giang 6 tháng đầu 2014………………………………………………………36
Hình 4.3 Phân tích nguồn vốn huy động theo nhóm khách hàng qua 3 năm
2011 – 2013……………………………………………………………..........40
Hình 4.4 Phân tích tác động của lãi suất huy động đến tình hình huy động vốn
giai đoạn 2011 – 2013………………………………………………………..48
x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng anh
ATM
Automated Teller Machine
Tiếng việt
CPL
Chi phí lãi
DC
Dân cƣ
DN
TNV
Tổng nguồn vốn
TGCKH
Tiền gƣi có kỳ hạn
TGKKH
Tiền gửi không kỳ hạn
TSCĐ
Tài sản cố định
TVHĐ
Tổng vốn huy động
VĐC
Vốn điều chuyển
VHĐ
Vốn huy động
XLRR
A – Hậu Giang đã và đang góp phần xây dựng nông thôn mới nhằm khẳng
định vị thế của mình đối với kinh tế địa phƣơng. Đứng trƣớc sự cạnh tranh gay
gắt để tồn tại và phát triển thì Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông
Thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành A - Hậu Giang cần xác định đƣợc
phƣơng hƣớng hoạt động, chủ động tạo lập nguồn vốn, biện pháp sử dụng các
điều kiện sẵn có và những cơ hội trong kinh doanh, đồng thời xử lý những
thách thức trong môi trƣờng kinh doanh để từ đó đƣa ra những chiến lƣợc huy
động vốn có hiệu quả. Đặc biệt, tỉnh Hậu Giang là một tỉnh đƣợc chia cắt từ
Thành phố Cần Thơ và đang trong giai đoạn phát triển từ cơ sở hạ tầng cho
đến sản xuất kinh doanh, theo hƣớng công nghiệp hóa - hiện đại hóa và đa
dạng hóa các hình thức sản xuất nông nghiệp, đây là thế mạnh của tỉnh.
Xuất phát từ những lý do trên nên đề tài “Phân tích sự tác động của lãi
suất đến tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển
1
Nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành A – Hậu Giang” đƣợc chọn để
nghiên cứu.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Phân tích sự tác động của lãi suất đến tình hình huy động vốn tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành
A – Hậu Giang giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn chi nhánh Châu Thành A – Hậu Giang.
Phân tích thực trạng lãi suất đối với tình hình huy động vốn của Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Châu Thành A – Hậu
Giang.
Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Nông
hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo qui định
của luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật. (Nghị định
số 59/2009/NĐ – CP)
2.1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thƣơng mại có 3 chức năng cơ bản:
Trung gian cung cấp vốn: Đây là chức năng quan trọng và cơ bản nhất
của NHTM, nó không những cho thấy bản chất của NHTM mà còn thể hiện
nghiệp vụ chính yếu của NHTM. Trong chức năng này, ngân hàng vừa là
ngƣời đi vay vừa là ngƣời cho vay: tức là NHTM huy động các nguồn vốn
tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế và sử dụng nguồn vốn này để cấp tín dụng
đáp ứng các nhu cầu vốn kinh doanh, vốn đầu tƣ cho các doanh nghiệp và nhu
cầu vốn tiêu dùng của các cá nhân.
Cung ứng dịch vụ ngân hàng: Nếu chỉ dừng lại ở chức năng trung gian
tín dụng thì chƣa đủ các NHTM cần đáp ứng tất cả các nhu cầu của khách
hàng liên quan đến hoạt động ngân hàng. Đó chính là cung ứng các dịch vụ
ngân hàng. Dịch vụ ngân hàng không chỉ đơn giản là thu dịch vụ phí mà còn
gắn liền với hoạt động cấp tín dụng nhƣ bảo lãnh ngân hàng. Ngoài ra, NHTM
còn cung cấp các dịch vụ liên quan đến hoạt động ngân hàng nhƣ dịch vụ
chuyển tiền, tƣ vấn, môi giới chứng khoán, môi giới bất động sản, nghiệp vụ
ngân hàng điện tử….
Tạo tiền bút tệ: Tiền bút tệ mặc dù đƣợc tạo ra trên hệ thống tài khoản
ngân hàng nhƣng trên thực tế nó góp phần làm tăng tổng thanh toán tiền trong
lƣu thông.
2.1.2 Lý thuyết về lãi suất
2.1.2.1 khái niệm về lãi suất
Keynes (1883 – 1964), nhà kinh tế học nổi tiếng ngƣời Anh lập luận rằng
lãi suất là một hiện tƣợng tiền tệ phản ánh mối quan hệ giữa cung và cầu tiền
tệ. Cung tiền đƣợc xác định một cách ngoại sinh, cầu tiền phản ánh các nhu
cầu đầu cơ, phòng ngừa và giao dịch về tiền tệ.
đƣợc trả và phải trả. Nhƣng nhƣợc điểm là bị ràng buộc vào một lãi suất nhất
định trong một thời gian nào đó dù các loại lãi suất khác thay đổi nhƣ thế nào.
Với mức lãi suất cố định đƣợc ấn định vai trò của ngân hàng không đƣợc phát
huy hết, các ngân hàng phải chủ động tìm kiếm khách hàng, những ngƣời chấp
nhận với mức lãi suất đã đƣợc ấn định.
Lãi suất thả nổi: là lãi suất có thể thay đổi nền móng, có thể báo trƣớc
hoặc không báo trƣớc. Lãi suất thả nổi có lợi cho cả 2 bên, nếu khi nhận và trả
tiền đều tính theo cùng mức lãi suất chung là lãi suất hiện tại.
d/. Căn cứ vào phương pháp tính
Đƣợc chia thành 3 loại:
4
Lãi suất đơn: là lãi suất đƣợc tính một lần trên số vốn gốc cho suốt kỳ
hạn vay.
I = C0.i.n
(2.2)
I: số tiền lãi
C0: vốn gốc
i: lãi suất
n: số thời kỳ gửi vốn
Trong đó thời kỳ gửi vốn phải tƣơng đƣơng với thời kỳ của lãi suất. Loại
lãi suất này thƣờng đƣợc áp dụng cho các khoản tín dụng ngắn hạn và việc trả
nợ phải đƣợc thực hiện khi đúng hạn.
Lãi suất gộp: Lãi suất gộp là mức lãi suất có tính đến giá trị đầu tƣ của
lợi tức thu đƣợc trong thời hạn sử dụng tiền vay. Nó đƣợc áp dụng cho các
khoản đầu tƣ có nhiều kỳ hạn thanh toán trong đó lãi của kỳ trƣớc đƣợc nhập
phiếu, loại lãi suất này có thể đƣợc Nhà nƣớc ấn định căn cứ vào lãi suất tiền
gửi tiết kiệm của ngân hàng vào các yếu tố khác nhƣ lạm phát, nhu cầu cấp
thiết về vốn của Nhà nƣớc. Ở Việt Nam hiện nay ngân hàng Nhà Nƣớc đƣợc
giao nhiệm vụ đấu thầu tín phiếu kho bạc Nhà Nƣớc.
Lãi suất tín dụng tiêu dùng: áp dụng khi doanh nghiệp cho ngƣời lao
động vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân. Mức lãi suất tín dụng tiêu dùng
thƣờng cao hơn lãi suất tín dụng ngân hàng và lãi suất tín dụng ngân hàng nhà
nƣớc.
Lãi suất tín dụng ngân hàng: trong hoạt động của hệ thống ngân hàng
lãi suất tín dụng đƣợc áp dụng nhằm thu hút tiền gửi và cho vay. Lãi suất tín
dụng ngân hàng đƣợc áp dụng trong hoạt động tái cấp vốn của Ngân hàng
Trung ƣơng cho các ngân hàng và trong quan hệ giữa các ngân hàng với nhau,
với công chúng và doanh nghiệp. Lãi suất tín dụng ngân hàng bao gồm: lãi
suất tiền gửi, lãi suất tiền vay, lãi suất chiết khấu, lãi suất tái chiết khấu, Lãi
suất liên ngân hàng và lãi suất cơ bản.
2.1.3 Lý thuyết về nguồn vốn
2.1.3.1 Khái niệm về nguồn vốn của ngân hàng thương mại
Nguồn vốn của NHTM là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo
lập, huy động đƣợc để cho vay, đầu tƣ và thực thi các dịch vụ của ngân hàng.
Nguồn vốn của NHTM bao gồm: vốn chủ sở hữu, vốn huy động và vốn vay.
2.1.3.2 Vai trò của nguồn vốn
Nguồn vốn của một ngân hàng sẽ cho biết độ lớn, sức mạnh kinh tế ban
đầu của một chủ thể trong một chu kỳ hoạt động kinh doanh. Vốn là điều kiện
pháp lý cơ bản đồng thời là yếu tố tài chính quan trọng nhất trong việc đảm
bảo hoạt động. Việc huy động vốn nhiều hay ít sẽ ảnh hƣởng đến quy mô
nguồn vốn tăng hay giảm. Trong đa số trƣờng hợp tăng hay giảm vốn sẽ ảnh
hƣởng đến việc quyết định cho vay và đầu tƣ, mở rộng hay thắt chặt tín dụng.
Vì vậy, công tác nguồn vốn là không thể thiếu đối với một NHTM nói chung
và các tổ chức tín dụng nói riêng.
sinh tình trạng thừa vốn để nhằm khôi phục khả năng thanh toán của ngân
hàng mình.
Vay từ Ngân hàng Nhà Nƣớc: NHNN đóng vai trò là ngân hàng của các
ngân hàng là ngƣời cho vay cuối cùng của nền kinh tế. Vì vậy, khi có nhu cầu
các NHTM đƣợc NHNN cho vay vốn. Tránh gây ra khủng hoảng tài chính từ
sụp đỗ của một ngân hàng.
* Ưu điểm: ngân hàng có thể vay số tiền lớn và nhanh.
* Nhược điểm: Khi vay vốn của NHNN hoặc của các TCTD khác, các
NHTM thƣờng phải chịu chi phí lớn do NHNN cho vay theo lãi suất chiết
khấu, các TCTD khác cho vay theo lãi suất thị trƣờng. Vì vậy, hiệu quả kinh tế
mang lại từ việc sử dụng nguồn vốn này đối với các NHTM không cao. Trong
thực tế nguồn vốn này cũng chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn
vốn kinh doanh của các NHTM.
2.1.4 Lý thuyết về huy động vốn của ngân hàng
2.1.4.1 Khái niệm về huy động vốn
Huy động vốn là nghiệp vụ chủ yếu của các ngân hàng thƣơng mại các
ngân hàng sử dụng các công cụ mà pháp luật cho phép với nhiều hình thức
nhằm thu hút lƣợng vốn nhàn rỗi từ bên ngoài của các tổ chức, cá nhân, hộ gia
7
đình vào nguồn vốn của ngân hàng nhằm phục vụ cho quá trình hoạt động
kinh doanh.
Theo luật các tổ chức tín dụng có quy định: ngân hàng đƣợc nhận gửi
tiền của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dƣới các hình thức
tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn các loại giấy tờ có giá và các loại
tiền gửi khác. (Đại, 2010)
2.1.4.2 Vai trò của công tác huy động vốn
Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng, nguồn vốn này
Tiền gửi tiết kiệm: là khoản tiền của cá nhân đƣợc gửi vào tài khoản tiền
gửi tiết kiệm. Đây là hình thức huy động truyền thống của ngân hàng. Đƣợc
chia làm hai loại: tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và tiết kiệm không có kỳ hạn.
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: là loại tiền gửi tiết kiệm mà khách
hàng có thể gửi vào, lấy ra bất kỳ lúc nào không cần báo trƣớc cho ngân hàng.
Đối tƣợng gửi chủ yếu là những ngƣời tiết kiệm, dành dụm hầu trang trải
những chi tiêu cần thiết đồng thời có một khoản lãi ,góp phần vào việc chi tiêu
hàng tháng.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: là loại hình cá nhân gửi tiền có sự thoả
thuận về thời gian với ngân hàng, chỉ rút tiền khi đến thời hạn thoả thuận. Còn
trƣờng hợp đặc biệt rút ra trƣớc thời hạn thì lãi suất thấp hơn.
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lớn hơn tiền gửi tiết kiệm không kỳ
hạn.
Ngoài hai loại tiền gửi tiết kiệm trên, ngân hàng còn thiết kế những loại
tiền gửi tiết kiệm khác nhƣ tiết kiệm tiện ích, tiết kiệm có thƣởng, tiết kiệm an
khang làm cho sản phẩm luôn đƣợc đổi mới theo nhu cầu khách hàng.
Tài khoản tiền gửi cá nhân: là cá nhân mở tài khoản tiền gửi tại ngân
hàng và thực hiện các giao dịch thanh toán qua ngân hàng, mục đích chính là
khách hàng hƣởng những tiện ích của dịch vụ ngân hàng.
Tiền gửi khác: tiền gửi vốn chuyên dùng, tiền gửi của các tổ chức tín
dụng khác…
2.1.5.2 Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá
Ngoài việc huy động vốn qua tài khoản tiền gửi, ngân hàng còn huy động
vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá. Giấy tờ có giá là chứng nhận của ngân
hàng phát hành để huy động vốn; trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản
tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết
khác giữa ngân hàng và ngƣời mua.
Để huy động vốn ngắn hạn, ngân hàng phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn
bao gồm: kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có
với quy mô và chi phí nguồn vốn của ngân hàng? Nói cách khác, nhu cầu của
khách hàng trong mỗi loại nguồn vốn có độ co giãn với thay đổi lãi suất ra
sao? Và mức thu nhập lãi suất ròng của ngân hàng sẽ chịu tác động ra sao
trƣớc bất kỳ thay đổi lãi suất thị trƣờng nào?
Rủi ro thanh khoản: những tác động bất ngờ có thể làm giảm đáng kể
nguồn vốn của ngân hàng. Ví dụ trƣờng hợp kinh tế rơi vào khủng hoảng, hay
tình hình lạm phát tăng cao có thể làm cho khách hàng rút tiền ra khỏi ngân
hàng. Khi đó ngân hàng phải đƣơng đầu với sự sụt giảm ngân quỹ to lớn và
buộc phải tìm vay nguồn khác với chi phí cao.
Rủi ro vốn chủ sở hữu: Trong hỗn hợp nguồn vốn của ngân hàng gồm
có vốn huy động, vốn vay và vốn chủ sở hữu. Mặc dù vốn chủ sở hữu chiếm
một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng nhƣng đây là bộ phận
tạo sự ổn định cho ngân hàng. Bởi vì nguồn vốn đi vay làm tăng rủi ro trong
kinh doanh của ngân hàng nên cần phải phân bổ kết cấu nguồn vốn đi vay và
vốn chủ sở hữu? Một khi tỷ lệ giữa nguồn vốn đi vay và vốn chủ sở hữu tăng
lên thì liệu ngân hàng có bị những khách hàng cho là rủi ro của ngân hàng tăng
lên hay không? Điều đó tác động đến nguồn vốn huy động của ngân hàng hay
10
không? Ngân hàng có thể phải huy động vốn bằng những công cụ có lãi suất
cao hay không?
2.1.6 Một số chỉ tiêu cơ bản phản ánh tình hình huy động vốn của
ngân hàng
2.1.6.1 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn
VHĐ trên TNV =
VHĐ
100
TNV
ro. Đối với vốn có kỳ hạn, ngân hàng sẽ chủ động trong kinh doanh và sẽ giúp
ngân hàng điều tiết vốn một cách linh hoạt hơn.
2.1.6.3 Tiền gửi không kỳ hạn trên tổng vốn huy động
TGKKH trên TVHĐ =
TGKKH
TVHĐ
100
(2.7)
Tỷ lệ này cao cho thấy các dịch vụ tiện ích của ngân hàng khá tốt, nguồn
vốn huy động hiệu quả với chi phí thấp nhƣng đồng thời gặp khó khăn trong
việc chủ động nguồn vốn cho vay và đầu tƣ của ngân hàng.
11
2.1.6.4 Tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động
TLDN trên TVHĐ =
TLDN
(2.8)
TVHĐ
Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tƣ của một đồng vốn huy động, giúp
xác định khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động.
Bài viết chủ yếu phân tích việc giảm lãi suất cho vay của NHTM đối với nền
kinh tế và bên cạnh đó cũng cho thấy đƣợc những chính sách của NHNN đối
với NHTM khi áp dụng chính sách lãi suất huy động trần và áp dụng mức lãi
suất chênh lệch tối đa theo thông tƣ 14. Bài viết cũng đã đƣa ra một số giải
pháp về điều hành lãi suất thời gian tới. Tuy nhiên, bài viết chỉ chủ yếu phân
tích tình hình cho vay và việc giảm lãi suất cho vay nhƣng chƣa phân tích sâu
vào tình hình huy động vốn và nguyên nhân dẫn đến việc giảm lãi suất huy
động trong thời gian qua.
Hằng (2013), xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định gửi tiền của
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt
Nam – Chi nhánh Cần Thơ. Tác giả sử dụng mô hình Tobit để nghiên cứu. Kết
quả nghiên cứu của đề tài cho thấy lãi suất tiền gửi không ảnh hƣởng đến
lƣợng tiền gửi của khách hàng cá nhân vào ngân hàng. Tác giả cũng đƣa ra
một số giải pháp nhằm tăng trƣởng nguồn vốn huy động từ khách hàng cá
nhân tại Eximbank Cần Thơ. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu chỉ cho thấy lãi
suất tiền gửi không ảnh hƣởng đến lƣợng tiền gửi của khách hàng, cá nhân
12