TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN HOÀNG HUY
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM HUYỆN GÒ QUAO TỈNH KIÊN
GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài Chính Ngân Hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 11 -Năm 2014
0
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN HOÀNG HUY
MSSV: 4117156
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM HUYỆN GÒ QUAO TỈNH KIÊN
GIANG
Chị, Cô, Chú tại phòng Kế hoạch – Kinh doanh đã tận tình chỉ bảo và truyện
đạt cho em những kinh nghiệm thực tế vô cùng hữu ích.
Lời cuối cùng, em xin chúc Quý Thầy Cô khoa Phát triển Nông thôn và
khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, cô Trần Thị Hạnh Phúc, cùng ban Giám
đốc ngân hàng, các Anh, Chị, Cô, Chú tại phòng Kế hoạch – Kinh doanh luôn
vui vẽ, dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc.
Cần Thơ, ngày
tháng năm
SINH VIÊN THỰC HIỆN
TRẦN HOÀNG HUY
i
LỜI CAM ĐOAN
_________________________________
Em xin cam đoan đề tài này do chính em thực hiện, kết quả phân tích
và số liệu sử dụng trong đề tài là trung thực, đề tài này không trùng với bất kỳ
đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày
tháng
SINH VIÊN THỰC HIỆN
TRẦN HOÀNG HUY
ii
GIÁM ĐỐC
iii
MỤC LỤC
Chương 1: GIỚI THIỆU………………………………………….. ................. 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................................... 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu ............................................................................. 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu ................................................................................ 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN ............................................................................. 4
2.1.1 Những vấn đề chung về tín dụng .............................................................. 4
2.1.2. Tổng quan về tín dụng ngắn hạn.............................................................. 7
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn ................................ 10
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 12
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu.................................................................. 12
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu ...................................................................... 12
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN GÒ QUAO, TỈNH KIÊN
GIANG............................................................................................................. 14
3.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHNo&PTNT HUYỆN GÒ QUAO .... 14
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển .......................................................... 14
3.1.2. Lĩnh vực hoạt động của ngân hàng ........................................................ 15
HUYỆN GÒ QUAO GIAI ĐOẠN 2011-2013 ................................................ 49
4.3.1. Dư nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn .................................................... 49
4.3.2. Dư nợ ngắn hạn trên vốn huy động ngắn hạn ........................................ 50
4.3.3. Hệ số thu nợ ngắn hạn ........................................................................... 51
4.3.4. Vòng quay vốn tín dụng ........................................................................ 51
4.3.5. Tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn ............................................................................ 51
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
NGẮN HẠN TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ............................................. 53
5.1 NHỮNG TỒN TẠI TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN
CỦA NHNo&PTNT HUYỆN GÒ QUAO ...................................................... 57
5.1.1 Những tồn tại trong hoạt động tín dụng ngắn hạn của NHNo&PTNT
huyện Gò Quao ................................................................................................ 53
5.1.2 Những nguyên nhân dẫn đến tồn tại trên ở NHNo&PTNT huyện Gò
Quao ................................................................................................................. 53
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN
HẠN NHNo&PTNT HUYỆN GÒ QUAO ..................................................... 54
5.2.1. Tăng cường công tác huy động vốn ....................................................... 54
5.2.2. Giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng ngắn hạn .................................. 55
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 58
6.1. KẾT LUẬN............................................................................................... 58
6.2. KIẾN NGHỊ .............................................................................................. 59
v
6.2.1. Đối với chính quyền địa phương ........................................................... 59
6.2.2. Đối với NHNo&PTNT tỉnh Kiên Giang................................................ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 60
vi
Bảng 4.14: Các chỉ tiêu đánh giá thực trạng và chất lượng hoạt động tín dụng
ngắn hạn qua 3 năm 2011– 2013……………………………………………..50
vii
DANH SÁCH HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại NHNo&PTNT huyện Gò Quao, tỉnh Kiên
Giang ................................................................................................................ 16
viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHNo&PTNT :
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
CNH- HĐH
:
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
NHTM
:
Ngân hàng thương mại
NLNN
:
Nông lâm ngư nghiệp
CN - XD
:
Công nghiệp – Xây dựng
TMDV
:
Thương mại dịch vụ
KH – KD
:
Kế hoạch – Kinh doanh
CBNV
:
Cán bộ nhân viên
năng suất trong nông nghiệp. Đó là nguyên nhân sản lượng nông nghiệp chưa
lớn, chưa đủ sức cạnh tranh với sản phẩm của các nước trong khu vực đặc biệt
Thái Lan nói riêng và thế giới nói chung. Đứng trước tình hình đất nước chúng
ta đang thực hiện chuyển đổi “CNH – HĐHĐN”. Đảng và nhà nước đã đưa ra
nhiều chính sách thúc đẩy hỗ trợ đồng vốn giúp cho người dân nơi đây cơ giới
hóa nông nghiệp, mở rộng sản xuất, tìm nguồn giống mới để nâng cao chất
lượng nông sản.
Kiên Giang nói chung và Gò Quao nói riêng là nơi có nhiều tiềm năng
phát triển các ngành nông nghiệp. Trong những năm gần đây, ngoài việc sản
xuất nông nghiệp truyền thống như trồng lúa, nuôi tôm thì huyện Gò Quao
cũng đã có áp dụng những mô hình sản xuất mới như trồng nấm bào ngư, nuôi
cá lóc trong mùng… góp phần phát triển kinh tế huyện và đóng góp vào sự
tăng trưởng của tỉnh Kiên Giang. Ngoài ra, huyện Gò Quao cũng đang chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đa dạng hóa sản xuất, kinh doanh, lĩnh vực
công nghiệp – xây dựng và dịch vụ tăng trưởng khá nhanh trong những năm
gần đây. Nhu cầu hiện đại hóa nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế. cùng
với chính sách xây dựng nông thôn mới đã tạo ra nhu cầu vốn rất lớn, với tầm
nhìn chiến lược dài hạn, NHNo&PTNT chi nhánh huyện Gò Quao đã được đặt
ngay trung tâm huyện, nơi có nhiều điều kiện thuận lợi cho Ngân hàng tiếp
cận với nhiều nhóm khách hàng khác nhau, trong đó đa số là các nông hộ đi
vay vốn để sản xuất theo mùa vụ. Vì vậy, nhu cầu tín dụng ngắn hạn tại địa
phương là nhu cầu cần thiết và thường xuyên đối với các hộ nông dân ở đây
1
(cho vay ngắn hạn để sản xuất nông nghiệp thường dưới 1 năm, các hộ nông
dân có thể trả lãi khi thu hoạch, vì vậy ngân hàng dễ thu hồi nguồn vốn của
mình). Đối với Ngân hàng thì việc nguồn vốn của mình được sử dụng đúng
mục đích, đem lại lợi ích kinh tế là việc hết sức quan trọng. Tuy nhiên, trên
thực tế việc mở rộng cho vay tín dụng ngày càng khó khăn và khả năng rủi ro
Số liệu sử dụng trong đề tài được lấy từ 3 năm 2011, 2012, 2013, 6 tháng
đầu năm 2014.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Do thời gian thực tập có hạn nên đề tài không thể đi sâu vào hoạt động
tín dụng của Ngân hàng mà chỉ tập trung nghiên cứu vào các thông tin có liên
quan đến tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT chi nhánh Gò Quao – Kiên
Giang giai đoạn qua 3 năm 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014.
3
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Những vấn đề chung về tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và
phát triển của sản xuất hàng hóa. Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện
dưới hình thức vay mượn và có hoàn trả. Ngày nay tín dụng được hiểu theo
những định nghĩa sau:
- Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái
tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người vay cả gốc và lãi
sau một thời gian nhất định.
- Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng
vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa.
- Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên
(trái chủ - người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán… dựa vào
lời hứa thanh toán lại trong trương lai của bên kia (thụ trái – người cho vay).
Thứ nhất: Cung ứng vốn để phát triển kinh tế.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để duy trì sự hoạt động liên tục đòi
hỏi vốn của các doanh nghiệp phải đồng thời tồn tại ở ba giai đoạn: dự trữ, sản
xuất và lưu thông, nên việc thừa hay thiếu vốn tạm thời xảy ra khá thường
xuyên ở các doanh nghiệp (DN). Việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần
điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất
được liên tục.
Ngoài ra tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư. Nó là động lực
kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư
và phát triển: trong nền sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn
hình thành vốn lưu động và vốn cố định của các DN, vì vậy tín dụng đã góp
phần động viên vật tư hàng hóa đi vào sản xuất, thúc đẩy ứng dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật để đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội.
Trong điều kiện nền kinh tế còn nhiều mặt mất cân đối, thu nhập bình
quân đầu người thấp, thất nghiệp,…thông qua hoạt động tín dụng góp phần
sắp xếp, tổ chức lại sản xuất, sử dụng tốt nguồn lao động và nguyên liệu, thúc
đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế, đồng thời giải quyết các vấn đề xã hội.
Thứ hai: Tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhằm tạo sự phát
triển đồng đều giữa các ngành, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp.
Hoạt động tín dụng ngân hàng là huy động vốn tiền tệ tạm thời chưa sử
dụng ở các doanh nghiệp và cá nhân, trên cơ sở đó cho vay các thành phần
kinh tế, nhưng trong cho vay không phải phân bổ đều cho các chủ thể có nhu
cầu, nó được bố trí một cách tập trung cho các chủ thể sản xuất, kinh doanh
5
phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, định hướng của Nhà nước, nhất là đối với
ngân hàng thương mại (NHTM) để tăng cường quản lý rủi ro, thúc đẩy quá
trình tăng trưởng kinh tế.
Thứ ba: Tín dụng góp phần làm mạnh và ổn định tình hình tiền tệ, giá
Các chủ ngân hàng khi cho vay bao giờ cũng kỳ vọng những đồng vốn bỏ
ra của mình sẽ mang lại hiệu quả cho cả người vay và chính bản thân ngân
6
hàng. Chính vì vậy, các ngân hàng bao giờ cũng đặt ra các nguyên tắc để bắt
buộc khách hàng tuân thủ nhằm đảm bảo sử dụng vốn đúng theo kế hoạch
được thỏa thuận với ngân hàng. Các nguyên tắc tín dụng được xây dựng dựa
trên bản chất tín dụng của ngân hàng. Trong việc cấp tín dụng các ngân hàng
thương mại (NHTM) xem các nguyên tắc này là cơ sở quyết định các món tín
dụng cấp ra cho khách hàng (Thái Văn Đại, 2012 Tr 36-37).
Hiện nay ở Việt Nam có các nguyên tắc sau:
- Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín
dụng có nghĩa là tiền vay phải được sử dụng đúng theo mục đích đã được
người đi vay thỏa thuận với ngân hàng và ngân hàng đã đồng ý. Đối tượng
ngân hàng xem xét cho vay là các khoản chi phí mà người đi vay cần thực
hiện phù hợp với nhu cầu đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
- Tiền vay phải được hoàn trả đầy cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận
trên hợp đồng tín dụng. Như mọi người đều biết, ngân hàng cũng là một đơn
vị kinh doanh và mục tiêu của ngân hàng cũng là lợi nhuận có được từ khoản
đầu tư – tín dụng. Một ngân hàng không thể tồn tại nếu các khoản cho vay của
mình chỉ thu về được gốc hoặc chỉ có tiền lãi vì vốn mà ngân hàng sử dụng
cho vay cũng là nguồn vốn ngân hàng có thể tồn tại và phát triển là thu về cả
gốc và lãi sau một khoản thời gian nhất định.
2.1.2. Tổng quan về tín dụng ngắn hạn.
2.1.2.1 Khái niệm
Là những khoản vay có thời hạn đến 1 năm và thường được sử dụng để
cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh
hoạt của cá nhân (Trần Ái Kết, 2009,Tr 32).
2.1.2.2 Đặc điểm
phát triển kinh tế
Với những đặc điểm trên, tín dụng ngắn hạn thể hiện sự cần thiết của
mình đối với nền kinh tế.
- Vào mùa kinh doanh sản xuất doanh nghiệp cần một nguồn vốn tức
thời, thời hạn ngắn, lãi suất thấp… tín dụng ngắn hạn có thể đáp ứng tất cả
những điều đó, góp phần làm cho tình trạng sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, hay các hộ sản xuất nhỏ có điều kiện phát triển, thúc đẩy nền kinh tế.
- Doanh nghiệp, hộ cá nhân có tài sản khó chuyển đổi thành tiền mặt
trong thời gian ngắn, thì có thể dùng tài sản này để làm đảm bảo vay vốn tín
dụng ngắn hạn, góp phần giải quyết tình trạng thiếu vốn tạm thời, đẩy nhanh
tiến độ sản xuất kinh doanh.
2.1.2.4 Các nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn trong ngân hàng thương mại
a) Nghiệp vụ cho vay từng lần theo món
Hình thức cho vay từng lần theo món là phương thức cho vay có từ lâu.
Theo hình thức này mỗi lần vay vốn khách hàng và NHTM phải làm thủ tục
cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
Hình thức cho vay từng lần được áp dụng đối với những khách hàng sau:
8
- Khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên hoặc vay vốn theo
thời vụ.
- Cho vay vốn lưu động, cho vay bù đắp những thiếu hụt tài chính tạm
thời của các doanh nghiệp.
Trong cho vay từng lần, tiền vay có thể giải ngân một lần hoặc nhiều lần
phù hợp với tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế của khách hàng. Tuy
nhiên, mỗi lần rút vốn khách hàng phải làm giấy nhận nợ .
b) Nghiệp vụ cho vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay theo hạn mức tín dụng là phương thức cho vay mà NHTM và
- Có văn bản thỏa thuận ban đầu hoặc hợp đồng liên quan đến việc bảo
lãnh.
- Có khả năng về tài chính.
- Có phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
- Có đủ tài sản làm bảo đảm theo quy định.
e) Nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá
Chiết khấu giấy tờ có giá là một nghiệp vụ cấp tín dụng ngắn hạn của
ngân hàng thương mại. Trong nghiệp vụ này ngân hàng thương mại sẽ đứng ra
trả tiền trước cho các giấy tờ có giá (kỳ phiếu, thương phiếu, tín phiếu…) chưa
đến hạn thanh toán theo yêu cầu của người thụ hưởng (người sở hữu chứng từ)
bằng cách khấu trừ ngay một số tiền nhất định gọi là tiền chiết khấu, tính theo
giá trị của chứng từ, thời hạn chiết khấu, lãi suất và các phí chiết khấu khác,
còn lại bao nhiêu mới thanh toán cho người thụ hưởng (Thái Văn Đại, 2012,Tr
64-72).
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn
2.1.3.1 Dư nợ ngắn hạn/ tổng nguồn vốn (%)
Dư nợ ngắn hạn/ tổng nguồn vốn =
Dư nợ ngắn hạn
Tổng nguồn vốn
*100% (2.1)
Đây là chỉ số tính toán hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của một
đồng vốn của ngân hàng. Ngoài ra, chỉ số này còn giúp nhà phân tích xác định
quy mô hoạt động của ngân hàng.
2.1.3.2 Dư nợ ngắn hạn/ vốn huy động ngắn hạn (lần)
Dư nợ ngắn hạn/ vốn huy động ngắn hạn =
hàng càng hiệu quả và ngược lại.
2.1.3.4 Vòng quay vốn tín dụng (vòng)
Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn =
Doanh số thu nợ ngắn hạn
Dư nợ ngắn hạn bình quân
(2.4)
Trong đó:
Dư nợ bình quân =
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
2
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng ngắn hạn của
ngân hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm. Nếu số
vòng quay tín dụng càng cao thì đồng vốn của ngân hàng luân chuyển càng
nhanh, liên tục đạt hiệu quả cao, đem lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng và
ngược lại. Chỉ số này chỉ đúng trong nền kinh tế ổn định.
2.1.3.5 Tỷ lệ nợ xấu (%)
Nợ xấu ngắn hạn
Tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn =
*100
(2.5)
Dư nợ ngắn hạn
∆y: là chênh lệch tăng hay giảm của chỉ tiêu năm sau so với năm trước.
y1: là số liệu năm phân tích hay năm sau của chỉ tiêu.
y0: là số liệu năm gốc hay năm trước của chỉ tiêu.
Phương pháp so sánh số tuyệt đối là phương pháp so sánh một chỉ tiêu
nào đó bằng cách lấy số liệu kỳ phân tích trừ đi số liệu kỳ gốc. Kết quả sẽ cho
biết sự biến động tăng hay giảm về mặt độ lớn (giá trị) của chỉ tiêu này qua
từng năm.
Phương pháp so sánh số tương đối
y1 – y0
∆y =
(2.6)
y0
Trong đó:
∆y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
y0: chỉ tiêu năm trước
y1: chỉ tiêu năm sau
12
Phương pháp so sánh tương đối là kết quả của phép chia giữa tỷ số các
kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Nó được dùng để làm rõ
tình hình biến động của mức độ của các chi tiêu kinh tế trong thời gian nào đó.
So sánh tốc độ tăng trưởng giữa các năm và tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ
tiêu. Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
13
NHNo&PTNT chi nhánh huyện Gò Quao hoạt động theo khẩu hiệu
“Agribank mang phồn thịnh cho khách hàng” và phương châm “Kinh doanh
để phục vụ, phục vụ để kinh doanh”. Lấy chữ “tín” làm hàng đầu. mục tiêu
của Ngân hàng là góp phần xóa đói giảm nghèo cho nhân dân, hướng vào các
thành phần kinh tế thực sự khó khăn, thiếu chi phí sản xuất kinh doanh, cho
đến nay đã có rất nhiều hộ vươn lên thoát cảnh đói nghèo nhờ vào nguồn vốn
vay của Ngân hàng.
14