nâng cao chất lượng dịch vụ công viên trên địa bàn quận ninh kiều, tp cần thơ - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THANH TÂM

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CÔNG VIÊN
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NINH KIỀU, TP CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành Kinh doanh thương mại
Mã số ngành: 52340121

Cần Thơ, Tháng 11 năm 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THANH TÂM
MSSV: 4115668

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CÔNG VIÊN
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NINH KIỀU, TP CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Mã số ngành: 52340121

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS. HUỲNH TRƯỜNG HUY


luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2014
Người thực hiện

Lê Thanh Tâm

ii


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

 Họ và tên người hướng dẫn: HUỲNH TRƯỜNG HUY
 Học vị: Tiến Sĩ
 Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
 Cơ quan công tác: Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh
 Tên sinh viên: LÊ THANH TÂM
 Mã số sinh viên: 4115668
 Chuyên ngành: Kinh Doanh Thương Mại
Tên đề tài: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CÔNG VIÊN TRÊN
ĐỊA BÀN QUẬN NINH KIỀU, TP CẦN THƠ


NỘI DUNG NHẬN XÉT:
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
..................................................................................................................................
2. Về hình thức:
..................................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
..................................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:

..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
.............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2014
Giáo viên phản biện

iv


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Sô liệu thứ cấp ...... ........................................................................... 16
Bảng 4.1 Mô tả cỡ mẫu...... .............................................................................. 27
Bảng 4.2 Mức độ đánh giá của đáp viên với thuộc tính cơ sở vật chất ........... 36
Bảng 4.3 Mức độ đánh giá của đáp viên với thuộc tính môi trường vệ sinh... 37
Bảng 4.4 Mức độ đánh giá của đáp viên với thuộc tính cảnh quan, cây cảnh. 38
Bảng 4.5 Mức độ đánh giá của đáp viên với thuộc tính an toàn, an ninh ....... 39
Bảng 4.6 Mức độ đánh giá của đáp viên với thuộc tính sự thuận tiện ............ 40
Bảng 4.7 Mức độ đánh giá của đáp viên với thuộc tính tiếp cận thông tin ..... 41
Bảng 4.8 Mức độ đánh giá của đáp viên với thuộc tính hoạt động giải trí...... 41
Bảng 4.9 Mức độ đánh giá của đáp viên với thuộc tính dịch vụ kèm theo ..... 42

Chương 1. GIỚI THIỆU .................................................................................... 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ............................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ........................................................................... 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU........................................................................... 3
1.4.1 Không gian nghiên cứu ............................................................................. 3
1.4.2 Thời gian nghiên cứu ................................................................................ 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 3
Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ....................................................................................... 4
2.1.1 Một số khai niệm chung ........................................................................... 4
2.1.2 Vai trò và chức năng của công viên ........................................................ 10
2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .......................................................................... 11
2.2.1 Tài liệu ngoài nước ................................................................................. 11
2.2.2 Tài liệu trong nước.................................................................................. 12
2.3 KHUNG PHÂN TÍCH ............................................................................... 13
2.3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất ................................................................... 13
2.3.2 Giải thích nhân tố trong mô hình ............................................................ 13
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 16
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu.................................................................. 16
2.4.2 Phương pháp phân tích số liệu ................................................................ 17
Chương 3: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU .............................. 20
3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG VIÊN Ở QUẬN NINH KIỀU, TP CẦN THƠ 20
3.1.1 Công viên Bến Ninh Kiều....................................................................... 20
3.1.2 Công viên Hồ Xáng Thổi ........................................................................ 21
3.1.3 Công viên Sông Hậu ............................................................................... 21
3.2 THỰC TRẠNG CÁC CÔNG VIÊN Ở QUẬN NINH KIỀU, TP CẦN
THƠ ................................................................................................................. 22

VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NINH KIỀU ................................................. 53
5.3.1 Tăng cường công tác gìn giữ vệ sinh môi trường và đảm bảo an ninh
trong công viên ................................................................................................ 53
5.3.2 Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và bảo vệ khuôn viên công viên ........... 54
5.3.3 Tăng cường các dịch vụ tiện ích trong công viên ................................... 54
Chương 6: KẾT LUẬN ................................................................................... 57
6.1 KẾT LUẬN................................................................................................ 57
6.2 MỘT SỐ HẠN CHẾ TRONG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG
HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO............................................................ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 59
viii


PHỤ LỤC 1 ..................................................................................................... 61
PHỤ LỤC 2 ..................................................................................................... 64
PHỤ LỤC 3 ..................................................................................................... 72

ix


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong nhiều năm qua, đất nước ngày càng phát triển theo xu hướng công
nghiệp hóa, đã kéo theo sự phát triển ồ ạt của các trung tâm thương mại, công
ty tài chính mọc lên giữa lòng thành phố, Trên địa bàn thành phố Cần Thơ
có 50 tổ chức tín dụng, số dự án đầu tư vào các KCN đến năm 2013 là 208 dự
án, tăng 110 dự án so với năm 2004 và là 1 trong 5 thành phố lớn của đất
nước, vùng kinh tế trọng điểm của vùng Tây Nam bộ[1]. Bởi thế cuộc sống của
người dân dường cũng hối hả để theo kịp với tốc độc phát triển này, người lớn

của đô thị, lại chưa được quan tâm đúng mức. Cách nay gần 20 năm, Cần Thơ
có nhiều công viên cây xanh rợp bóng mát, nhiều nhất ở nội ô thành phố, như
các công viên Lưu Hữu Phước, Tao Đàn, Huỳnh Lạc, Ninh Kiều, Đồ Chiểu,
Đầu Sấu... Tới giờ thì một số công viên đã bị xóa sổ, một số công viên bị
“biến tướng”, chính quyền địa phương để mặc cho hàng quán đua nhau mọc
lên trong công viên.
Từ thực tiễn trên cho thấy, thành phố Cần Thơ là một trong những đô thị
trung tâm của đất nước thì không thể thiếu vắng các dịch vụ công cộng tiện
nghi và hiện đại mà trong đó công viên là một dịch vụ rất quan trọng. Nhưng
trong thời gian gần đây các công viên và dịch vụ trong công viên đang vắng
bóng, chất lượng dịch vụ giảm, phát triển không theo ý nghĩa của nó, các vấn
đề về an ninh, vệ sinh môi trường cũng như cách ứng xử văn hóa nơi công
cộng chưa được thực hiện đúng mức, sự quan tâm đầu tư từ các cơ quan chức
năng còn hạn chế và còn nhiều vấn đề bất cập chưa thể khắc phục triệt để.
Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề, tôi quyết định chọn đề tài “ Nâng
cao chất lượng công viên tại quận Ninh Kiều Tp Cần Thơ” làm chuyên đề
tốt nghiệp cho mình.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung:
Tìm hiểu thực trạng phát triển của dịch vụ công viên hiện nay và xác
định nhu cầu sử dụng dịch vụ công viên của người dân tại quận Ninh Kiều. Từ
đó, đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng đúng nhu cầu
sử dụng của người dân.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
 Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ của các công viên ở Quận
Ninh Kiều.
 Đánh giá nhu cầu sử dụng dịch vụ công viên của người dân trên địa
bàn.
 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ công viên nhằm khai
thác hiệu quả chức năng của công viên và đáp ứng nhu cầu của người dân.

nhằm phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí, tập thể dục của người dân thành phố.
1.4.2 Thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 18.08.2014 đến ngày
18.11.2014. Số liệu sơ cấp được thực hiện vào năm 2014.
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là người
dân đã từng sử dụng công viên và những người chưa từng/hiếm khi sử dụng
trên địa bàn quận Ninh Kiều, Tp Cần Thơ. Đối với đối tượng là người đã đi
công viên thì xác định nhu cầu và đánh giá của họ ở hiện tại, còn đối với
những người chưa từng hoặc hiếm khi sử dụng công viên thì lý do và nhu cầu
của họ trong tương lai. Từ đó, đề ra giải pháp cho việc nâng cao chất lượng
dịch vụ ở công viên ở hiện tại và trong tương lai nhằm thu hút ngày càng
nhiều người đến công viên.

3


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Công viên - Dịch vụ - Dịch vụ công - Dịch vụ công viên
a) Công viên
Công viên là nơi được xây dựng trong nội thành hoặc vùng ven thành
phố để phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí, thể dục thể thao, học tập
nghiên cứu của người dân, ngoài ra còn có tác dụng cải thiện môi trường.
b) Dịch vụ
Kotler và Armstrong (1991) đã đưa ra định nghĩa về dịch vụ như sau:
một dịch vụ là một hoạt động hay một lợi ích mà một bên có thể cung cấp cho
bên kia, trong đó nó có tính vô hình và không dẫn đến sự chuyển giao sự sở
hữu nào cả.
Ngoài ra, Hoàng Thị Hồng Lộc (2012) dịch vụ còn được định nghĩa như

hiện hoặc ủy nhiệm cho các tổ chức phi Nhà nước thực hiện”.
Dịch vụ công có các đặc tính chung như sau:
 Hoạt động có tính xã hội cao, phục vụ cho nhu cầu và lợi ích chung
thiết yếu của cộng đồng, không loại trừ bất kỳ các tổ chức hay cá nhân nào
trong xã hội.
 Hoạt động này được Nhà nước cung ứng hoặc các tổ chức được ủy
nhiệm, thông qua quan hệ thị trường và đảm bảo các dịch vụ này không nhằm
mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, không cạnh tranh.
 Người tiêu dùng dịch vụ có thể thanh toán một phần hoặc toàn bộ chi
phí và không làm giảm hoặc ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ của người
khác. Mọi công dân đều có quyền hạng ngang nhau trong việc tiếp cận và sử
dụng.[3]
d) Dịch vụ công viên
Như vậy, theo định nghĩa về công viên và dịch vụ công đã được đề cập
trên đây thì dịch vụ công viên được hiểu là một trong những dịch vụ công của
xã hội nhằm đáp ứng cho các nhu cầu vui chơi, giải trí lành mạnh, hoạt động
văn hóa – xã hội của cộng đồng trong khuôn khổ qui định của Nhà nước,
không nhằm mục đích thương mại hay trục lợi mà chính yếu là cung cấp các
dịch vụ giải trí văn hóa cho người dân, góp phần cho việc bảo đảm và tôn
trọng quyền con người, quyền công dân của Nhà nước.
2.1.1.2 Nhu cầu – Nhu cầu giải trí
a) Nhu cầu
Theo Phillip Kotler (1993) thì nhu cầu là một trạng thái cảm giác thiếu
hụt một sự thoả mãn cơ bản nào đó. Người ta cần có thức ăn, quần áo, nơi ở,

Phạm Kim Toàn, 2011. Chuyên đề Tổng quan về dịch vụ công.
http://222.254.76.74:10040/wps/potal/sokhcn/detailcd?WCM_GLOBAL_CONTEXT=/skhcn/khcn/cd
/7bb585804553f9eeb91fbdabbf97870a. Ngày truy cập: 19/10/2014.
3


6


mới xuất hiện. Nhu cầu sinh học sẽ là động cơ thúc giục, chế ngự các hoạt
động của con người khi chưa được đáp ứng.
Bậc thứ hai: nhu cầu an toàn hay an ninh, những nhu cầu này chủ yếu là
nhu cầu không bị đe dọa về thân thể và bị tước mất nhu cầu sinh học cơ bản.
Sau khi thỏa mãn các nhu cầu cơ bản thì nhu cầu được bảo vệ thân thể, sức
khỏe, sinh mệnh và an toàn trong cuộc sống bắt đầu nổi trội hơn.
Bậc thứ ba: nhu cầu xã hội. Khi những nhu cầu sinh học và an toàn của
con người được thỏa mãn thì nhu cầu xã hội sẽ xuất hiện. Nhu cầu xã hội là
các nhu cầu về liên kết giao tiếp, hội nhập với xã hội, một tổ chức nào đó, có
được mối quan hệ tốt đẹp với mọi người trong cộng đồng, hoặc các nhu cầu về
tình cảm gia đình, bạn bè, đồng nghiệp.
Bậc thứ tư: nhu cầu được tôn trọng là nhu cầu khi tham gia vào một
nhóm người trong xã hội thì con người có xu hướng được người khác tin
tưởng, tôn trọng và kính mến của mọi người với các thành quả của bản thân.
Bậc thứ năm: nhu cầu tự thể hiện là nhu cầu cuối cùng sau khi nhu cầu
tôn trọng được thỏa mãn là nhu cầu được tự khẳng định mình hay nhu cầu về
tự thể hiện bản thân. Con người muốn sáng tạo và được thể hiện khả năng, bản
thân, trình diễn mình, có được và được xã hội công nhận là thành đạt. Đó là
việc đi tìm kiếm các cách thức mà năng lực, trí tuệ, khả năng của mình được
phát huy và cảm thấy hài lòng về nó.
b) Nhu cầu giải trí
Theo Đoàn Văn Chúc (1997), hoạt động của con người trong mọi thời
đại được chia thành 4 loại hoạt động như sau:
 Hoạt động thuộc lao động sản xuất, đảm bảo sự sống còn cho mỗi cá
nhân và xã hội.
 Hoạt động thuộc quan hệ giao tiếp cá nhân trong đời sống xã hội.
 Hoạt động sinh hoạt thỏa mãn nhu cầu vật chất của con người.

cuối đời (nghỉ ngơi lúc tuổi già).
Theo trích dẫn của Trần Ngọc Khánh (2012) thì nhà xã hội học nổi tiếng
người Pháp, Joffre Dumazedier (1964) Về nền văn minh thời gian rỗi định
nghĩa: “thời gian rỗi là một tập hợp các công việc cá nhân theo đuổi mà họ
không cảm thấy bị gò bó, sau khi thoát ra khỏi các nghĩa vụ nghề nghiệp, gia
đình và xã hội. Đó là thời gian dùng để nghỉ ngơi, phát triển thông tin hoặc rèn
luyện không vụ lợi, tham gia tự nguyện xã hội hoặc phát triển khả năng tự do
sáng tạo của mình”.
Theo Chu Khắc (1989), khái niệm về thời gian tự do được hiểu như sau:
“Thời gian tự do là bộ phận hợp thành của kế hoạch phát triển kinh tế-xă hội,
là thời gian mà con người tự bồi bổ, nâng cao mình lên, giúp cho lao động
được tốt hơn và có hiệu quả hơn”. Theo tác giả thì thời gian tự do trong điều
kiện của chủ nghĩa xã hội “không chỉ là để nghỉ và giải trí mà ngày càng được
sử dụng tốt hơn để nâng cao trình độ kiến thức, phát triển tài năng và sở thích
của mọi thành viên trong xã hội”. Theo đó, việc sử dụng thời gian tự do vào
tiêu dùng văn hóa sẽ phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài, bên trong và yếu tố
bổ sung theo sơ đồ sau:

8


Yếu tố bên ngoài

Yếu tố bên trong

Truyền thống
gia đình

Trình độ
giáo dục

các nghĩa vụ cá nhân của mỗi người. Khi đó, con người được tự do hoàn toàn
và giải phóng khỏi các áp lực, suy nghĩ, lo toan với cuộc sống hằng ngày mà
hướng về sự giải tỏa bản thân, thanh thản trong tâm hồn và là thời gian giúp
con người phục hồi lại tình trạng sức khỏe và tinh thần về trạng thái cân bằng.
2.1.2 Vai trò và chức năng của công viên
2.1.2.1 Chức năng của công viên
Xét theo phương diện đáp ứng nhu cầu của người dân thì công viên đô
thị có bốn chức năng chính:

9


 Phục vụ cho nhu cầu nghỉ ngơi, thư giãn của người dân ở đô thị.
 Phục vụ cho nhu cầu vui chơi, giải trí đối với mọi lứa tuổi, mọi tầng lớp
trong xã hội.
 Phục vụ cho nhu cầu thể dục, thể thao, các hoạt động rèn luyện thể chất
của người dân.
 Phục vụ cho các nhu cầu học tập, nghiên cứu của mọi người dân.
2.1.2.2 Vai trò của công viên
Trên thực tế, công viên đô thị là một bộ phận hợp thành của cấu trúc hạ
tầng đô thị hiện đại thông qua vai trò tạo ra cảnh quan thiên nhiên, làm đẹp bộ
mặt mỹ quan đường phố, cải thiện khí hậu và môi trường sống của cư dân
thành thị, góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội. Theo Paul M.
Sherer (2006), các lợi ích mà một công viên mang lại cho người dân như sau:
Công viên đô thị và các không gian mở mang lại lợi ích cho sức khỏe
của cộng đồng thông qua các hoạt động thể dục, thể chất của người dân tại
công viên. Giúp cộng động tiếp xúc với không gian thoáng mát của cây xanh
và thiên nhiên, tăng cường sức khỏe và cải thiện hoạt động thể chất ở những
người mắc bệnh hô hấp, tim mạch, nội tiết, sức khỏe kém.
Công viên đô thị mang lại một số lợi ích về kinh tế như: làm gia tăng giá

hoạt động thể dục và giao lưu với mọi người chủ yếu ở nhóm người trẻ tuổi,
các hoạt động thư giãn, vui chơi với trẻ em và thưởng thức thiên nhiên thường
xảy ra với những người trưởng thành và cao tuổi. Ngoài ra, nghiên cứu cũng
chỉ ra các giá trị mà công viên đô thị mang lại cho người dân là sự giải trí, giải
tỏa căng thẳng sau những áp lực trong cuộc sống hằng ngày ở đô thị và nâng
cao các giá trị tinh thần của con người.
(2) Nghiên cứu của Nawawi và Ali (2006) về “Các nhân tố ảnh hưởng
đến sự hài lòng của người sử dụng đối với công viên thành phố” tại Malaysia.
Mục tiêu của nghiên cứu là nhận biết các nhu cầu và xác định các yếu tố ảnh
hưởng đến việc sử dụng công viên của người dân và du khách tại 2 công viên
đô thị Kuala Lumpur City Center và Subang. Tác giả sử dụng các công cụ
phân tích thống kê mô tả để kiểm định và phân tích dữ liệu. Ngoài ra, tác giả
còn sử dụng thang đo Likert để đo lường thái độ và sự hiểu biết của người dân
khi tham gia vào công viên. Khảo sát thực tế 116 du khách trên 18 tuổi cho
thấy các yếu tố: khả năng tiếp cận, nhận biết về khu vực địa lý, các hoạt động
trong công viên, môi trường thiên nhiên và bảo tồn công viên có ảnh hưởng
đến quyết định sử dụng công viên của du khách.
(3) Một nghiên cứu khác của nhóm tác giả Gavin R.McCormack,
MelanieRock, Ann M.Toohey, DanicaHignell (2010) về “Các thuộc tính của
công viên thành phố kết hợp với việc sử dụng công viên và các hoạt động thể
chất” tại Canada. Bài nghiên cứu được tổng hợp từ 21 kết quả của các nghiên
cứu định tính và định lượng trước đó, kết quả nghiên cứu định luọng cho thấy,
các yếu tố về mức độ an toàn, nét thẫm mỹ, sự tiện nghi, bảo trì có ảnh hưởng
đến việc khuyến khích sử dụng công viên. Còn lại các nghiên cứu định tính

11


chỉ ra rằng các thuộc tính công viên, môi trường xã hội và khả năng tiếp cận là
các yếu tố có ảnh hưởng quan trọng đến việc sử dụng công viên và các hoạt

ảnh hưởng mạnh nhất.
Tóm lại, từ những lược khảo trên, tác giả đã xây dựng mô hình nghiên
cứu cho đề tài của mình dựa trên sự kế thừa các nghiên cứu trên như: xác định
nhu cầu đi công viên thông qua các thuộc tính của công viên như cơ sở vật
chất, độ an toàn,…, lợi ích mà công viên mang lại, mục đích đến công viên.

12


Ngoài ra, còn kế thừa các phương pháp nghiên cứu như thống kê mô tả và
kiểm định sự khác biệt giữa các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu đi công viên.

2.3 KHUNG PHÂN TÍCH
2.3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
ĐẶC ĐIỂM CÁ NHÂN:











CÁC THUỘC TÍNH CỦA
CÔNG VIÊN:

Tuổi

NHU CẦU SỬ DỤNG DỊCH VỤ CÔNG VIÊN:
Nghỉ ngơi, thư giãn

Tham gia hoạt động giải trí

Thể dục, thể thao

Tham gia hoạt động cộng đồng

Học tập, nghiên cứu

Xem chương trình nghệ thuật

Ăn uống
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất.
2.3.2 Giải thích các nhân tố trong mô hình
Một số nghiên cứu đã đưa ra kết luận các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu
sử dụng dịch vụ công viên như sau: tuổi, giới tính, trình độ học vấn, thời gian

13


rỗi, thu nhập, qui mô gia đình, tình trạng hôn nhân, phương tiện giao thông,
hoạt động văn hóa cộng đồng, khả năng tiếp cận, độ an toàn, hệ sinh thái...
Tùy theo đặc trưng của từng cá nhân mà mỗi yếu tố sẽ có tác động ít hay
nhiều, tích cực hay tiêu cực đến nhu cầu sử dụng công viên của người dân.
Theo nghiên cứu của Abdul Hadi Nawawi và Salina Mohamed Ali
(2006) về “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người sử dụng đối với
công viên thành phố” tại Malaysia thì các yếu tố ảnh hưởng bao gồm: khả
năng tiếp cận, nhận biết về khu vực địa lý, các hoạt động trong công viên, môi



Trích đoạn Kiểm định sự khác biệt giữa nhóm tuổi với các mục đích đến công viên Kiểm định sự khác biệt giữa tình trạng hôn nhân với yếu tố người đ Kết quả phân tích thống kê mô tả Tăng cường các dịch vụ tiện ích trong công viên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status