TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÕ THÚY ANH
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
CHI NHÁNH TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài chính - Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 8 năm 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÕ THÚY ANH
MSSV: 4117128
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
CHI NHÁNH TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài chính - Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
lợi và thành công trong công việc!
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần thơ, ngày…..tháng…..năm 2014
Ngƣời thực hiện
Võ Thúy Anh
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần thơ, này…..tháng…..năm 2014
Ngƣời thực hiện
Võ Thúy Anh
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.......................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
1.2.1 Mục tiêu chung .......................................................................................... 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .......................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................................... 2
1.3.1 Phạm vi không gian ................................................................................... 2
1.3.2 Phạm vi thời gian ....................................................................................... 2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................ 2
CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......... 3
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN ............................................................................. 3
2.1.1 Tổng quan về tín dụng ............................................................................... 3
2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng ............................................................................. 3
2.1.1.2 Chức năng của tín dụng .......................................................................... 3
2.1.1.3 Phân loại tín dụng ................................................................................... 4
2.1.2 Một số khái niệm, qui định về chƣơng trình tín dụng HSSV .................... 5
2.1.2.1 Phạm vi áp dụng ..................................................................................... 5
2.1.2.2 Đối tƣợng đƣợc vay vốn ......................................................................... 5
2.1.2.3 Phƣơng thức cho vay .............................................................................. 6
2.1.2.4. Điều kiện vay vốn .................................................................................. 6
2.1.2.5 Mức vốn cho vay .................................................................................... 6
2.1.2.6 Thời hạn cho vay .................................................................................... 7
2.1.2.7 Lãi suất cho vay ...................................................................................... 7
2.1.2.8 Hồ sơ cho vay và quy trình cho vay ....................................................... 8
2.1.2.9. Trả nợ gốc và lãi tiền vay ...................................................................... 9
2.1.2.10 Ƣu đãi lãi suất trong trƣờng hợp trả nợ trƣớc hạn ................................ 9
2.1.2.11 Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn .......... 9
iv
2.1.3 Một số chỉ số đánh giá tình hình tín dụng Học sinh - sinh viên ................ 9
2.1.3.1 Doanh số cho vay.................................................................................... 9
3.4 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CSXH, CHI
NHÁNH TỈNH KIÊN GIANG, GIAI ĐOẠN 2011 – 6/2014 ......................... 29
3.4.1 Tình hình tín dụng tại Ngân hàng, giai đoạn 2011 – 2013 ...................... 29
3.4.2 Tình hình tín dụng tại Ngân hàng, giai đoạn 6/2013 – 6/2014 ................ 30
CHƢƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH
SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI NHÁNH TỈNH
KIÊN GIANG .................................................................................................. 32
4.1 TÌNH HÌNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HSSV TẠI NGÂN HÀNG CSXH CHI
NHÁNH TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2011 – 6/2014. ......................... 32
4.1.1 Tình hình tín dụng Học sinh - sinh viên giai đoạn 2011 – 2013 ............. 32
4.1.1.1 Doanh số cho vay.................................................................................. 32
4.1.1.2 Dƣ nợ .................................................................................................... 33
4.1.1.3 Doanh số thu nợ .................................................................................... 34
4.1.1.4 Nợ quá hạn ............................................................................................ 35
4.1.2 Đánh giá tình hình hoạt động tín dụng đối với HSSV tại Ngân hàng, 2011
– 2013 ............................................................................................................... 36
4.1.2.2 Tỷ lệ nợ quá hạn trên dƣ nợ .................................................................. 37
4.1.2.3 Vòng quay vốn tín dụng ....................................................................... 38
4.1.3 Tình hình tín dụng của HSSV tại Ngân hàng CSXH chi nhánh xã hội, chi
nhánh tỉnh Kiên Giang, 6/2013 – 6/2014.......................................................... 39
4.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VỀ MẶT XÃ HỘI ĐỐI CHƢƠNG TRÌNH TÍN
DỤNG HỌC SINH – SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CSXH, CHI NHÁNH
TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2011 -2013 .............................................. 41
CHƢƠNG 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH,
SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI NHÁNH
TỈNH KIÊN GIANG ....................................................................................... 44
5.1 TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN .............................................................. 44
5.1.2 HẠN CHẾ ............................................................................................... 44
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CSXH CHI NHÁNH TỈNH KIÊN GIANG46
2011 - 2013 ....................................................................................................... 29
Bảng 3.9 Tình hình tín dụng của Ngân hàng CSXH, chi nhánh tỉnh Kiên Giang
giai đoạn 6/2013 – 6/2014 ................................................................................ 30
Bảng 4.1 Tình hình tín dụng của HSSV tại Ngân hàng CSXH chi nhánh tỉnh
Kiên Giang 6/2013 – 6/2014............................................................................. 39
viii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Quy trình cho vay Học sinh - sinh viên ............................................... 8
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức NGCSXH chi nhánh tỉnh Kiên Giang ...................... 14
Hình 3.2 Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng CSXH, chi nhánh tỉnh Kiên
Giang 2011-2013 .............................................................................................. 28
Hình 3.3 Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng CSXH, chi nhánh tỉnh Kiên
Giang 6/2013 – 6/2014 ..................................................................................... 29
Hình 4.1 DS cho vay đối với HSSV tại NHCSXH chi nhánh tỉnh KG, 2011 –
2013 .................................................................................................................. 32
Hình 4.2 Dƣ nợ đối với HSSV tại NHCSXH chi nhánh tỉnh Kiên Giang, 20112013 .................................................................................................................. 33
Hình 4.3 DS thu nợ đối với HSSV tại NHCSXH chi nhánh tỉnh KG, 20112013 .................................................................................................................. 34
Hình 4.4 Nợ quá hạn đối với Học sinh – sinh viên tại NHCSXH chi nhánh tỉnh
KG, 2011 - 2013 ............................................................................................... 35
Hình 4.5 Hệ số thu nợ của HSSV tại Ngân hàng, 2011 - 2013 ........................ 37
Hình 4.6 Tỷ lệ nợ quá hạn của HSSV tại Ngân hàng, 2011 - 2013 .................. 38
Hình 4.7 Vòng quay vốn tín dụng đối với HSSV tại Ngân hàng, 2011 - 2013 39
ix
BC
: Báo cáo.
DS
: Doanh số.
TD
: Tín dụng.
KT
: Kế toán.
TCKT
: Tổ chức kinh tế.
HĐTD
: Hoạt động tín dụng.
HĐDV
: Hoạt động dịch vụ.
x
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình hoạt động tín dụng đối với Học sinh - sinh viên tại
Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh tỉnh Kiên Giang từ năm 2011 đến 6
tháng đầu năm 2014. Nhằm thấy rõ thực trạng tín dụng, để từ đó đề xuất một
số giải pháp góp phần nâng cao tín dụng đối với Học sinh - sinh viên tại Ngân
hàng Chính sách xã hội, chi nhánh tỉnh Kiên Giang.
1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Nhằm đạt đƣợc mục tiêu chung, ta sẽ đi sâu vào phân tích từng mục tiêu
cụ thể sau:
- Phân tích tình hình tín dụng đối với HSSV giai đoạn 2011 – 6T/2014
tại Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh tỉnh Kiên Giang qua việc phân
tích doanh số cho vay, thu nợ, dƣ nợ và nợ quá hạn.
- Đánh giá hoạt động tín dụng đối với HSSV tại Ngân hàng chính sách
xã hội, chi nhánh tỉnh Kiên Giang.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tín dụng đối với HSSV tại
Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh tỉnh Kiên Giang.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài đƣợc thực hiện ở tỉnh Kiên Giang, tập trung nghiên cứu chủ yếu
tại Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh tỉnh Kiên Giang.
1.3.2 Phạm vi thời gian
Số liệu sử dụng để phân tích đƣợc thu thập từ hoạt động tín dụng đối với
Học sinh - sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh tỉnh Kiên
Giang từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014.
Thời gian nghiên cứu: Từ 11/08/2014 đến 12/2014.
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
* Chức năng phân phối lại tài nguyên
Phân phối tín dụng thể hiện bằng hai cách:
- Phân phối trực tiếp: Là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời
chƣa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó là kinh doanh và tiêu
dùng.
- Phân phối gián tiếp: Là việc phân phối đƣợc thực hiện thông qua các
tổ chức trung gian nhƣ Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính …
* Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất
- Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh
đƣợc thực hiện bình thƣờng, liên tục và phát triển.
3
- Tín dụng tạo nguồn vốn để đầu tƣ mở rộng phạm vi và quy mô sản
xuất.
- Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy
lƣu thông hàng hóa bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ (Thái Văn Đại và Bùi Văn
Trịnh, 2010).
2.1.1.3 Phân loại tín dụng
Trong nền kinh tế thị trƣờng tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong
phú. Trong quản lý tín dụng, có nhiều cơ sở khác nhau để phân loại.
a) Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: Là những khoảng vay có thời hạn đến 1 năm và
thƣờng đƣợc sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lƣu động và
phục vụ cho nhu cầu cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: Là những khoảng vay có từ 1-5 năm, đƣợc cung
cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây
dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: Là những khoảng vay có thời hạn trên 5 năm, loại tín
dụng này đƣợc sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở
- Tín dụng gián tiếp: Là hình thức cấp tín dụng mà ngƣời đi vay và ngƣời
trả nợ là 2 đối tƣợng khác nhau (Thái Văn Đại và Bùi Văn Trịnh, 2010).
2.1.2 Một số khái niệm, qui định về chƣơng trình tín dụng HSSV
2.1.2.1 Phạm vi áp dụng
Chính sách tín dụng đối với HSSV đƣợc áp dụng để hỗ trợ cho HSSV có
hoàn cảnh khó khăn góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của
HSSV trong thời gian theo học tại trƣờng bao gồm: tiền học phí, chi phí mua
sắm sách vở, phƣơng tiện học tập, chi phí ăn, ở, đi lại (Điều 1, theo Quyết định
số 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ).
2.1.2.2 Đối tượng được vay vốn
HSSV có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trƣờng Đại học (hoặc
tƣơng đƣơng Đại học), Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở
đào tạo nghề đƣợc thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt
Nam, gồm:
+ HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhƣng ngƣời
còn lại không có khả năng lao động.
+ HSSV là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tƣợng: Hộ
nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật. Hộ gia đình có mức thu nhập
bình quân đầu ngƣời tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu ngƣời của
hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật. HSSV mà gia đình gặp khó
khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh trong thời
gian theo học có xác nhận của UBND xã, phƣờng, thị trấn nơi cƣ trú (Điều 2,
theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ).
5
- Bộ đội xuất ngũ theo học tại các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốc phòng
và các cơ sở dạy nghề khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (Quyết định số
121/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ).
6
2.1.2.6 Thời hạn cho vay
- Thời hạn cho vay là khoảng thời gian đƣợc tính từ ngày ngƣời vay nhận
món vay đầu tiên cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi) đƣợc thỏa thuận trong
Sổ vay vốn. Ngƣời vay phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay sau
khi HSSV có việc làm, có thu nhập không quá 12 tháng tính từ ngày HSSV
kết thúc khóa học. Nhƣ vậy thời gian tối đa không quá 12 tháng tính từ ngày
HSSV kết thúc khóa học ra trƣờng chƣa có việc làm đƣợc hiểu là thời gian ân
hạn. Khi đó thời hạn cho vay tối đa đƣợc xác định theo công thức sau:
Thời hạn cho vay = Thời hạn phát tiền vay + 12 tháng + thời hạn trả nợ
- Thời hạn phát tiền vay: là khoảng thời gian tính từ ngày đối tƣợng đƣợc
vay vốn nhận món vay đầu tiên cho đến ngày HSSV kết thúc khoá học, kể cả
thời gian HSSV đƣợc các trƣờng cho phép nghỉ học có thời hạn và đƣợc bảo
lƣu kết quả học tập (nếu có).
- Thời hạn trả nợ là: khoảng thời gian tính từ ngày đối tƣợng đƣợc vay
vốn trả món nợ đầu tiên đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi). Ngƣời vay và Ngân
hàng thỏa thuận thời hạn trả nợ nhƣng không vƣợt quá thời hạn tối đa quy
định cụ thể nhƣ sau:
+ Đối với các chƣơng trình đào tạo có thời gian đào tạo đến một năm,
thời hạn trả nợ tối đa bằng 2 lần thời hạn phát tiền cho vay.
+ Đối với chƣơng trình đào tạo trên một năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng
thời hạn phát tiền vay.
+ Trƣờng hợp một hộ gia đình vay vốn nhiều HSSV cùng một lúc (cùng
lúc đƣợc hiểu là hộ gia đình làm thủ tục vay vốn cho nhiều HSSV tại một thời
điểm nhất định để nhận tiền vay đầu tiên), nhƣng thời hạn ra trƣờng của từng
HSSV khác nhau, thì thời hạn cho vay đƣợc xác định theo HSSV có thời gian
theo học tại trƣờng dài nhất.
Tổ Tiết kiệm và vay vốn
(6)
(7)
Ngân hàng Chính
sách xã hội
(5)
(4)
(2)
Uỷ Ban Nhân dân xã
(3)
Nguồn: Quy trình cho vay tại Ngân hàng CSXH, chi nhánh tỉnh Kiên Giang, 2011-6/2014
Hình 2.1 Quy trình cho vay chƣơng trình Học sinh - sinh viên
Bƣớc 4: Ngân hàng xét duyệt cho vay, sau khi phê duyệt lập thông báo
kết quả phê duyệt cho vay gửi qua cho UBND cấp xã.
Bƣớc 5: UBND xã thông báo kết quả phê duyệt của Ngân hàng đến Tổ
Tiết kiệm và Vay vốn (TK&VV).
Bƣớc 6: Tổ TK&VV thông báo cho ngƣời vay kết quả phê duyệt của
Ngân hàng, thông báo thời gian và địa điểm giải ngân đến hộ vay.
Bƣớc 7: NHCSXH và Tổ TK&VV giải ngân đến từng đối tƣợng cho vay
8
2.1.3.2 Doanh số thu nợ
- Là toàn bộ các món nợ mà Ngân hàng đã thu về từ các khoảng cho vay
của Ngân hàng kể cả năm nay và năm trƣớc đó (Dương Hữu Hạnh, MPA1973).
9
2.1.3.3 Dư nợ
- Là chỉ số phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó Ngân hàng hiện
cho vay bao nhiêu và đây cũng là khoảng mà Ngân hàng thu về (Dương Hữu
Hạnh, MPA-1973).
2.1.3.4 Nợ quá hạn
- Là chỉ số phản ánh các khoảng nợ khi đến hạn mà khách hàng không
trả đƣợc cho Ngân hàng mà không có lý do chính đáng (Dương Hữu Hạnh,
MPA-1973).
2.1.4 Một số chỉ số đánh giá hoạt động tín dụng Học sinh - sinh viên
2.1.4.1 Vòng quay vốn tín dụng
- Vòng quay vốn tín dụng có ý nghĩa đo lƣờng tốc độ luân chuyển vốn
tín dụng của Ngân hàng, phản ánh số vốn đầu tƣ đƣợc quay nhanh hay chậm.
Nếu vòng quay tín dụng càng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay càng
nhanh. Tỷ số này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao (Thái Văn Đại,
2012)
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
x 100%
(2.1)
Dƣ nợ bình quân
x 100%
(2.3)
Doanh số cho vay
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu
- Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu thứ cấp, đƣợc thu thập từ các báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo về kết quả cho vay, bảng cân đối
kế toán do phòng Kế hoạch – Nghiệp vụ tín dụng; phòng Kế toán và Ngân quỹ
tại Ngân hàng chính sách xã hội, chi nhánh tỉnh Kiên Giang cung cấp từ giai
đoạn năm 2011 đến 6/2014.
- Ngoài ra còn thu thập thông tin từ giáo trình liên quan đến chuyên
ngành; báo, tạp chí, tài liệu, các văn bản pháp luật, mạng Internet liên quan
đến đề tài.
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu
- Dùng phương pháp tổng hợp, phân tích và so sánh số liệu: để thấy
đƣợc sự biến động của tình hình tín dụng của Học sinh - sinh viên tại Ngân
hàng Chính sách xã hội qua các năm.
- Dùng các chỉ số phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Học sinh sinh viên tại Ngân hàng như: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dƣ nợ, nợ
quá hạn kết hợp với phân tích để từ đó đƣa ra những giải pháp góp phần nâng
cao tín dụng đối với Học sinh - sinh viên tại Ngân hàng chính sách xã hội, chi
nhánh tỉnh Kiên Giang.
- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa
trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế.
y = y1 - yo
(2.4)
12
CHƢƠNG 3
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI,
CHI NHÁNH TỈNH KIÊN GIANG
3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI, CHI
NHÁNH TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2011 – 6/2014
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam đƣợc thành lập theo Quyết định
131/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002, Ngân hàng Chính sách xã hội
là một trong những công cụ đòn bẩy kinh tế của Nhà nƣớc nhằm giúp hộ
nghèo, hộ cận nghèo và đối tƣợng chính sách có điều kiện tiếp cận vốn tín
dụng ƣu đãi để phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện
điều kiện sống, vƣơn lên thoát nghèo, góp phần thực hiện chính sách phát triển
kinh tế gắn liền với xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, vì mục tiêu
dân giàu - nƣớc mạnh - dân chủ - công bằng - văn minh.
Là một trong 63 chi nhánh trực thuộc Ngân hàng chính sách xã hội Việt
Nam. Ngân hàng chính sách xã hội, chi nhánh tỉnh Kiên Giang đƣợc thành lập
vào 14/01/2003 theo Quyết định số 77/QĐ-HĐQT của Hội Đồng Quản Trị.
Sau 11 năm đi vào hoạt động Ngân hàng ngày càng hoàn thiện và phát
triển. Hiện nay, Ngân hàng chính sách xã hội, chi nhánh tỉnh Kiên Giang có 15
phòng giao dịch trực thuộc gồm: Phòng giao dịch các huyện Hòn Đất, huyện
An Biên, huyện An Minh, huyện Châu Thành, huyện Gò Quao, huyện Giang
Thành, Giồng Riềng, huyện Kiên Hải, huyện Kiên Lƣơng, huyện Phú Quốc,
huyện Tân Hiệp, huyện U Minh Thƣợng, huyện Vĩnh Thuận, thị xã Hà Tiên
và TP Rạch Giá.
Ngoài ra Ngân hàng còn có 145 điểm giao dịch lƣu động tại các xã,
phƣờng.