đánh giá nhận thức và mức độ chấp nhận của người dân về phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn thị xã cai lậy, tỉnh tiền giang - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

HUỲNH THỊ HOÀI MỸ

ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC VÀ MỨC ĐỘ
CHẤP NHẬN CỦA NGƯỜI DÂN VỀ PHÂN
LOẠI RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI NGUỒN
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ CAI LẬY, TỈNH
TIỀN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Mã số ngành: 52850102

12-2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

HUỲNH THỊ HOÀI MỸ
MSSV: 4115217

ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC VÀ MỨC ĐỘ
CHẤP NHẬN CỦA NGƯỜI DÂN VỀ PHÂN
LOẠI RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI NGUỒN
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ CAI LẬY, TỈNH
TIỀN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

thành công trong cuộc sống!

Cần Thơ, ngày……tháng……năm……
Người thực hiện

Huỳnh Thị Hoài Mỹ

i


TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là
trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.

Cần Thơ, ngày…..tháng…. Năm……..
Người thực hiện

Huỳnh Thị Hoài Mỹ

ii


MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU............................................................................. 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu ................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................... 2

3.3.1 Khối lượng rác thải sinh hoạt tại thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang ........ 34
3.3.2 Hiện trạng mạng lưới thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt ở thị xã Cai
Lậy tỉnh Tiền Giang ......................................................................................... 37
3.3.3 Kinh phí đầu tư xây dựng hệ thống bãi chôn lấp chất thải và trang thiết bị
thu gom-vận chuyển rác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang .................................... 38
iii


CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC VÀ MỨC ĐỘ CHẤP

NHẬN CỦA NGƯỜI DÂN VỀ PHÂN LOẠI RÁC THẢI SINH
HOẠT TẠI NGUỒN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ CAI LẬY TỈNH
TIỀN GIANG ........................................................................................ 39
4.1 Mô tả đối tượng nghiên cứu....................................................................... 39
4.1.1 Giới tính và tuổi của người dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang ........... 39
4.1.2 Mô tả về số thành viên trong gia đình và thu nhập của hộ ở thị xã Cai
Lậy, tỉnh Tiền Giang ........................................................................................ 40
4.1.3 Trình độ học vấn và nghề nghiệp của người dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền
Giang ................................................................................................................ 41
4.2 Hiện trạng rác thải sinh hoạt của hộ gia đình trên địa bàn thị xã Cai Lậy,
tỉnh Tiền Giang ................................................................................................ 42
4.2.1 Khối lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền
Giang ................................................................................................................ 42
4.2.2 Các hoạt động phát sinh rác thải trên địa bàn thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền
Giang ................................................................................................................ 43
4.2.3 Sự khác biệt giữa khối lượng rác thải sinh hoạt của hộ gia đình và các
hoạt động phát sinh rác thải nhiều nhất ở thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang ..... 44
4.2.4 Người trực tiếp đổ rác à thải ra rác nhiều nhất trong gia đình ở thị xã Cai
Lậy, tỉnh Tiền Giang ........................................................................................ 45
4.2.5 Hiện trạng hộ gia đình có thu gom giấy, chai nhựa, chai lọ,.. để bán ve

4.5 Giải pháp nâng cao nhận thức của người dân về phân loại rác thải sinh
hoạt tại nguồn trên địa bàn thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang ........................... 66
4.5.1 Đánh giá các điểm mạnh......................................................................... 66
4.5.2 Đánh giá các điểm yếu ............................................................................ 66
4.5.3 Đề xuất một số giải pháp ........................................................................ 67
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................... 68
5.1 Kết luận ...................................................................................................... 68
5.2 Kiến nghị.................................................................................................... 69
5.2.1 Đối với chính quyền địa phương ............................................................ 69
5.2.2 Đối với người dân địa phương ................................................................ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 70
PHỤ LỤC 1..................................................................................................... 72
PHỤ LỤC 2..................................................................................................... 78
PHỤ LỤC 3..................................................................................................... 81
PHỤ LỤC 4..................................................................................................... 86

v


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Nguồn gốc các loại chất thải rắn sinh hoạt ....................................... 6
Bảng 2.2 Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam ............................... 9
Bảng 2.3 Lượng CTRSH phát sinh ở các vùng ............................................... 10
Bảng 2.4 Thuận lợi và khó khăn của việc phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn
trên thế giới và Việt Nam............................................................................. ....18
Bảng 2.5 Biến và dấu kỳ vọng sử dụng trong mô hình Logistic ..................... 28
Bảng 3.6 Khối lượng rác thải sinh hoạt tại thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang ... 35
Bảng 3.7 Tỷ trọng thành phần thông thường của chất thải sinh hoạt tại thị xã
Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang ................................................................................. 36

Bảng 4.22 Kết quả hồi qui mô hình logistic cho nhận thức phân loại rác sinh
hoạt tại nguồn của người dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang........................ 60
Bảng 4.23 Nguyên nhân đồng ý tham gia phân loại rác tại nguồn với mức phí
không đổi của người dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang ............................. 63
Bảng 4.24 Nguyên nhân không đồng ý tham gia phân loại rác tại nguồn với
mức phí không đổi của người dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang ................ 64
Bảng 4.25 Mức sẵn lòng tham gia phân loại rác sinh hoạt tại nguồn của đáp
viên khi mức phí thu gom rác tăng lên theo từng mức giá .............................. 65

vii


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Mô hình phân loại rác thải tại nguồn ở 2 chợ và thị trấn Phú Bài,
huyện Hương Thủy, Thừa Thiến Huế.............................................................. 20
Hình 2.2 Mô hình phân loại rác thải tại nguồn trên địa bàn Phan Chu Trinh,
quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ................................................................................ 21
Hình 2.3 Mô hình phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn ở thị xã Cai Lậy, tỉnh
Tiền Giang ....................................................................................................... 21
Hình 3.4 Kinh phí hỗ trợ xây dựng hệ thống bãi chôn lấp chất thải và trang
thiết bị thu gom - vận chuyển rác của tỉnh Tiền Giang ................................... 38
Hình 4.5 Giới tính của đáp viên ở thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang ................ 39
Hình 4.6 Trình độ học vấn của người dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang .... 41
Hình 4.7 Nghề nghiệp của đáp viên ở thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang .......... 42
Hình 4.8 Hoạt động phát sinh rác nhiều nhất của người dân ở thị xã Cai Lậy,
tỉnh Tiền Giang ................................................................................................ 43
Hình 4.9 Người trực tiếp đổ rác trong gia đình ............................................... 46
Hình 4.10 Người thải ra rác nhiều nhất trong gia đình của người dân ở thị xã
Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang ................................................................................. 47


CTNH :

Chất thải nguy hại

CTR

Chất thải rắn

:

CTRSH :

Chất thải rắn sinh hoạt

CTRTT :

Chất thải rắn thông thường

ĐBSCL :

Đồng bằng sông Cửu Long

HGĐ

:

Hộ gia đình

HTX


QĐ-Ttg :

Quyết định – Thủ tướng

RTSH :

Rác thải sinh hoạt

STT

Số thứ tự

:

TCVN :

Tiêu chuẩn Việt Nam

TNHH :

Trách nhiệm hữu hạn

TPHCM:

Thành phố Hồ Chí Minh

TT-BTNMT: Thông tư – Bộ Tài Nguyên Môi Trường
TT-BXD:


khi thực hiện song song việc chống ô nhiễm nghiêm trọng môi trường và tận
thu lợi ích kinh tế qua tái chế chất thải, đặc biệt là chất thải rắn, xem rác là tài
nguyên, nghiêm cấm việc chôn rác, họ thu gom rác thải đem tái chế một cách
dễ dàng, thuận lợi, hình thành trong dân chúng một lối sống văn minh, hữu ích
khi xử lý rác thải. Trong khi đó, Việt Nam lại là một trong những quốc gia
đang lãng phí nguồn năng lượng này.
Thực tế, hầu hết rác thải sinh hoạt chỉ được chôn lấp tại các bãi với hình
thức thô sơ mang nhiều nhược điểm (tốn diện tích đất, mùi hôi thối ảnh hưởng
đến khu dân cư, có thể trở thành nguồn phát sinh dịch bệnh). Hậu quả đã tác
động nghiêm trọng tới môi trường và không tận dụng được các nguyên liệu có
thể tái sinh. Theo các chuyên gia môi trường, nguồn rác thải này qua thời gian
thấm xuống đất, gây ô nhiễm nguồn nước. Số lượng rác được xử lý chiếm một
tỷ lệ rất thấp với quy mô nhỏ bé. Chất thải cũng được xem là nguồn tài nguyên
quý giá nếu như được phân loại và xử lý hợp lý, việc phân loại chất thải rắn tại
nguồn giúp giảm được khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phải chôn lấp, giảm
1


khối lượng nước rỉ rác cần xử lý. Từ đó, giảm rủi ro về ô nhiễm nguồn nước
ngầm, nước mặt trên địa bàn. Quan trọng hơn, việc triển khai phân loại chất
thải rắn tại nguồn góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc bảo
vệ môi trường. Tỉnh Tiền Giang được xem là một trong những vùng kinh tế
trọng điểm của Đồng bằng sông Cửu Long có tiềm năng phát triển kinh tế.
Tuy nhiên, Tiền Giang lại thiếu bãi chôn lấp và công nghệ xử lý. Trong khi đó,
khối lượng rác thải ngày càng gia tăng do các hoạt động sản xuất. Nếu rác thải
không được phân loại, khối lượng của rác thải rắn nguy hại không có nguồn
gốc hữu cơ nên không có khả năng phân hủy sinh học sẽ dẫn đến nguy cơ gây
tác hại to lớn về môi trường. Phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn là một giải
pháp đơn giản có hiệu quả kinh tế đáp ứng được yêu cầu quản lý rác thải
không chi phí, bảo vệ môi trường sinh thái.

- Số liệu sơ cấp được thu thập trong thời gian từ tháng 09 đến tháng 10
năm 2014.
- Số liệu thứ cấp được được thu thập trong thời gian năm 2011- 2013.
- Đề tài được thực hiện từ tháng 08/2014 đến tháng 12/2014.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu là các hộ gia đình sinh sống trên địa
bàn thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

3


CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm về rác thải (CTR)
Theo tác giả Lê Hoàng Việt và Nguyễn Hữu Chiếm (2013): “Rác thải là
tất cả các chất thải ở dạng rắn sản sinh do các hoạt động của con người và
động vật. Đó là các vật liệu hay hàng hóa không còn sử dụng được hay không
còn hữu dụng đối với người sử dụng nó nên được bỏ đi.”
Tại khoản 10 Điều 3 của Luật bảo vệ môi trường 2005 cho rằng: “Rác
thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác”. Như vậy, rác thải là tất cả những thứ vật
chất từ đồ ăn, đồ dùng, chất phế thải sản xuất, dịch vụ, y tế,… mà mọi người
không dùng nữa và thải bỏ đi.
Phan Vũ Anh (2006) cũng có nhận định tương tự rằng CTR hay còn gọi
là rác thải là các chất rắn bị loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt, hoạt động
sản xuất của con người và động vật. CTR phát sinh từ các HGĐ, khu công
cộng, khu thương mại, khu xây dựng, bệnh viện, khu xử lý chất thải,….
Như vậy, có thể hiểu đơn giản rác thải là những vật chất từ đồ ăn, đồ

dẹp sau bữa ăn, quét dọn nhà cửa, sân vườn, thu dọn những thứ không còn giá
trị sử dụng.
Rác thải sinh hoạt có thành phần chủ yếu bao gồm: kim loại, sành sứ,
thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dƣ thừa hoặc quá
hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà, vịt, vải , giấy, rơm, rạ, xác động
vật, vỏ rau quả,…
2.1.1.4 Phân loại chất thải rắn
Rác được thải ra từ nhiều nguồn khác nhau nên có nhiều cách phân loại
khác nhau, sau đây là một số cách phân loại cơ bản:
-Theo thành phần hóa học, vật lý có thể phân rác thải thành 2 loại chính:
+Rác hữu cơ: thức ăn thừa, lá, bánh, rau quả, rơm rạ, giấy, xác súc vật,..
+Rác vô cơ: bao bì bằng nhựa, nilon, mảnh sành, thuỷ tinh, kim loại, vỏ
đồ hộp.
-Theo bản chất nguồn tạo thành: Chất thải thực phẩm bao gồm các thức
ăn thừa, rau, quả… loại chất thải này mang bản chất dễ bị phân hủy sinh học,
quá trình phân hủy tạo ra các chất có mùi khó chịu, đặc biệt trong điều kiện
thời tiết nóng ẩm. Ngoài các loại thức ăn dư thừa từ gia đình còn có thức ăn dư
thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn, ký túc xá, chợ,…Chất thải
trực tiếp của động động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người và phân các
động vật khác. Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga, cống rãnh và các chất thải ra
từ các khu vực sinh hoạt của dân cư. Các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm:
Các loại vật liệu sau đốt cháy,các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than củi và
các chất thải dễ cháy khác trong gia đình, trong kho của các công sở, cơ quan,
xí nghiệp, các loại xỉ than. Các chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ
yếu là các lá cây, que, củi, nilon, vỏ bao gói,…
5


2.1.1.5 Nguồn gốc phát thải chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có thể ở nơi này

thừa…

Xây dựng

Gỗ, thép, bêtông, đất, cát …

Khu công cộng

Giấy, túi nilon, lá cây …

Trạm xử lý nước thải

Bùn hóa lý, bùn sinh học.

Nguồn: Sở Tài nguyên Môi trường Tp.HCM, 2006

2.1.1.6 Khái niệm phân loại chất thải rắn tại nguồn
- Theo Sở Tài Nguyên & Môi Trường TP.HCM (2006) phân lọai rác tại
nguồn là quá trình tách riêng chất thải rác sinh hoạt ra thành một số hoặc tất cả
các thành phần của nó ngay tại nơi phát sinh và lưu giữ chung một cách riêng
biệt trước khi thu gom, vận chuyển chất thải đến nơi xử lý.
- Theo định nghĩa của Trung tâm Nghiên cứu Ứng dụng Công nghệ &
Quản lý Môi trường-Centema, phân loại rác tại nguồn là hoạt động thực tế tức
thời nhằm tách các thành phần chất thải khác nhau trước khi thu gom, vận
chuyển và xử lý.
- Trong “Quy định về tổ chức và thực hiện thí điểm phân loại chất thải
rắn sinh hoạt tại nguồn” của Sở Tài Nguyên & Môi Trường TPHCM, việc
6



chúng ta. Biểu tượng là sự tái hiện hình ảnh về sự vật khách quan vốn đã được
phản ánh bởi cảm giác và tri giác.
+ Nhận thức lý tính lý tính là giai đoạn cao hơn của quá trình nhận thức.
Đó là sự phản ánh gián tiếp, trừu tượng và khái quát những thuộc tính, những
đặc điểm bản chất của sự vật khách quan. Nhận thức lý tính được thực hiện
thông qua ba hình thức cơ bản là khái niệm, phán đoán và suy lý. Khái niệm là
7


hình thức cơ bản của nhận thức lý tính, phản ánh những đặc tính bản chất của
sự vật. Phán đoán được hình thành thông qua việc liên kết giữa các khái niệm
với nhau theo phương thức khẳng định hay phủ định một đặc điểm một thuộc
tính nào đó của đối tượng nhận thức. Suy lý được hình thành trên cơ sở liên
kết các phán đoán nhằm rút ra tri thức mới về sự vật (giáo trình những nguyên
lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin, 2010).
- Thái độ là tổng thể nói chung những biểu hiện ra bên ngoài (bằng nét
mặt, cử chỉ, hành động, lời nói) của ý nghĩa, tình cảm của người nói đối với
người hoặc việc. Cách nghĩ, cách nhìn và cách hành động theo một hướng nào
đó trước một vấn đề, một tình hình (Theo Từ điển Tiếng Việt Phổ thông, viện
Ngôn ngữ học, NXB TP.HCM).
- Ý thức là khả năng của con người phản ánh và tái hiện thực vào trong
tư duy. Sự nhận thức trực tiếp, nhất thời về hoạt động tâm lý của bản thân
mình, sự hiểu biết trực tiếp về những việc bản thân mình làm. Sự nhận thức
đúng đắn, biểu hiện bằng thái độ, hành động cần phải có. (Theo Từ điển Tiếng
Việt Phổ thông, viện Ngôn ngữ học, NXB Tp.HCM).
2.1.2 Hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam
- Việt Nam đang bước vào giai đoạn phát triển công nhiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước. Công nghiệp hóa, đô thị hóa và dân số tăng nhanh cùng với mức
sống được nâng cao là những nguyên nhân chính dẫn đến lượng phế thải phát
sinh ngày càng lớn. Chính do tốc độ phát triển kinh tế - xã hội khả năng đầu tư

CTRSH tại các đô thị loại III trở lên và một số đô thị loại IV là các trung tâm
văn hóa, xã hội, kinh tế của các tỉnh thành trên cả nước lên đến 6,5 triệu
tấn/năm, trong đó CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng, các chợ và
kinh doanh là chủ yếu. Lượng còn lại từ các công sở, đường phố, các cơ sở y
tế. Kết quả điều tra tổng thể năm 2006 - 2007 cho thấy, lượng CTRSH đô thị
phát sinh chủ yếu tập trung ở 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
Tuy chỉ có 2 đô thị nhưng tổng lượng CTRSH phát sinh tới 8.000 tấn/ngày
(2.920.000 tấn/năm) chiếm 45,24% tổng lượng CTRSH phát sinh từ tất cả các
đô thị (Bảng 2.2).
Bảng 2.2: Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam
STT

Lượng CTRSH bình
Loại đô thị
quân/người
(kg/người/ngày)

Lượng CTRSH phát sinh
Tấn/ngày

Tấn/năm

1

Đặc biệt

0,84

8.000


1.364.370

5

Loại 4

0,65

626

228.490

Tổng

6.453.930
Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia, 2008

Tổng diện tích tự nhiên là 625,09 ha tổng diện tích tự nhiên là 625,09 ha
Tính theo vùng địa lý (hay vùng phát triển kinh tế - xã hội) thì các đô thị vùng
Đông Nam Bộ có lượng CTRSH phát sinh lớn nhất tới 2.450.245 tấn/năm
(chiếm 37,94% tổng lượng phát sinh CTRSH các đô thị loại III trở lên của cả
nước), tiếp đến là các đô thị vùng Đồng bằng sông Hồng có lượng phát sinh
CTRSH đô thị là 1.622.060 tấn/năm (chiếm 25,12%). Các đô thị khu vực miền
9


núi Tây Bắc Bộ có lượng phát sinh CTRSH đô thị thấp nhất chỉ có 69.350
tấn/năm (chiếm 1,07%), tiếp đến là các đô thị thuộc các tỉnh vùng Tây
Nguyên, tổng lượng phát sinh CTRSH đô thị là 237.350 tấn/năm (chiếm
3,68%). Đô thị có lượng CTRSH phát sinh lớn nhất là Tp.Hồ Chí Minh (5.500


Đồng bằng sông Hồng

0,81

4.444 1.622.060

2

Đông Bắc

0,76

1.164

424.660

3

Tây Bắc

0,75

190

69.350

4

Bắc Trung Bộ


0,79

6.713 2.450.245

8

ĐB Sông Cửu Long

0,61

2.136

Tổng

0,73

779.640

17.692 6.457.580

Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia, 2008

Với kết quả điều tra thống kê chưa đầy đủ như trên cho thấy, tổng
lượng phát sinh CTRSH tại các đô thị ở nước ta ngày càng gia tăng với tỷ lệ
tương đối cao (10%/năm) so với các nước phát triển trên thế giới. Tổng lượng
phát sinh CTRSH tại các đô thị loại III trở lên và một số đô thị loại IV lên
khoảng 6,5 triệu tấn/năm. Dự báo tổng lượng CTRSH đô thị đến năm 2010
10


vệ sinh. Ngành công nghiệp tái chế chưa phát triển do chưa được quan tâm
đúng mức. Một số địa phương đã và đang thực hiện những dự án 3R, điển
hình là Dự án 3R Hà Nội, song nhìn chung mới chỉ thực hiện nhỏ lẻ, không
đồng bộ và thiếu định hướng. Nếu phân loại tại nguồn tốt, chất thải rắn sinh
hoạt có thể tái chế khoảng 60 - 65%. Chất thải hữu cơ cao trong rác thải sinh
hoạt có tiềm năng lớn trong việc chế biến phân compost. Với lĩnh vực công
nghiệp, một số ngành công nghiệp có khả năng tái sử dụng, tái chế tới 80%
lượng chất thải. Thậm chí, các công nghệ mới như Seraphin, Tâm Sinh Nghĩa,
11


Công ty thủy lực đã được áp dụng ở một số thành phố như Hà Nội (Sơn Tây),
Vinh, Huế, Ninh Thuận đem lại tỷ lệ tái chế tới hơn 90%, đồng nghĩa chất thải
mới phải chôn lấp chỉ dưới 10%. Như vậy, chất thải có vai trò quan trọng
trong việc tiết kiệm nguồn tài nguyên quốc gia. Do đó, chất thải cần phải được
coi trọng, được thống kê, đánh giá, phân tích và phân loại để tái chế, tái sử
dụng tốt trước khi đem tiêu hủy.
Hiện nay phần lớn rác thải sinh hoạt ở Việt Nam vẫn được xử lý bằng
hình thức chôn lấp. Tuy nhiên, cũng mới chỉ có 12 trong tổng số 64 tỉnh, thành
phố có bãi chôn lấp hợp vệ sinh hoặc đúng kỹ thuật và chỉ có 17 trong tổng số
91 bãi chôn lấp hiện có trong cả nước là bãi chôn lấp hợp vệ sinh. Phần lớn
các bãi chôn lấp hợp vệ sinh đều được xây dựng bằng nguồn vốn ODA, nguồn
vốn đầu tư từ ngân sách là hết sức khó khăn và hạn chế. Lượng chất thải rắn
tại các đô thị được thu gom mới đạt 70% tổng lượng chất thải rắn phát sinh.
Trong khi đó, việc tái chế và tái sử dụng mới chỉ giảm khoảng 10 -12% khối
lượng rác thải. Ở nước ta chỉ khoảng 7 người/1 triệu dân làm công tác quản lý
nhà nước về môi trường, trong khi con số này ở nước láng giềng Trung Quốc
là 20 người, so với các nước trong khu vực ASEAN như: Thái Lan là 30
người, Campuchia là 55 người, Malaysia là 100 người, Singapore là 330
người. Đối với các nước phát triển thì con số này còn cao hơn nhiều, ví dụ

hoạt tại địa bàn các quận nội thành nhìn chung khá tốt; nhưng đối với các
quận, huyện ngoại thành (Cờ Đỏ, Thốt Nốt, Vĩnh Thạnh,...) việc quản lý chất
thải rắn sinh hoạt hiệu quả chưa cao.
- Tại TP. Hồ Chí Minh: Là một đô thị lớn nên mức độ phát sinh chất thải
rắn đô thị hàng năm tại TP.Hồ Chí Minh rất cao. Theo số liệu của Sở Tài
nguyên - Môi trường, mỗi ngày trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh đổ ra khoảng
5.800 - 6.200 tấn rác thải sinh hoạt, 500 - 700 tấn chất thải rắn công nghiệp,
150 - 200 tấn chất thải nguy hại, 9 - 12 tấn chất thải rắn y tế. Nguồn chất thải
rắn sinh hoạt chiếm tỷ trọng cao nhất, chủ yếu phát sinh từ các nguồn: hộ gia
đình, trường học, chợ, nhà hàng, khách sạn (Hoàng Thị Kim Chi, 2009).
- Tại Đồng Nai: Hiện nay toàn tỉnh có 4/7 khu xử lý rác thải sinh hoạt
đang trong quá trình triển khai thực hiện đưa vào sử dụng và 03 khu xử lý tập
trung liên huyện, liên đô thị đang trong giai đoạn lập dự án đầu tư. Theo Sở
Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai, tỷ lệ thu gom chất thải sinh hoạt ở Đồng
Nai mới chỉ đạt 71%, còn 29% rác thải sinh hoạt đang thải ra môi trường chưa
được xử lý. Trong đó, tổng khối lượng chất thải sinh hoạt phát sinh trên địa
bàn toàn tỉnh khoảng 1.167 tấn/ngày, bao gồm 1.080 tấn chất thải sinh hoạt
ngoài khu công nghiệp và 87 tấn rác trong khu công nghiệp. Tình trạng xử lý
rác thải sinh hoạt gặp nhiều khó khăn do chưa có nhiều bãi chứa rác, không có
các điểm trung chuyển rác.
- Tại Hưng Yên: Theo thống kê của ngành môi trường tỉnh Hưng Yên,
trung bình mỗi ngày một người dân có 0,5 kg rác thải sinh hoạt, với dân số
hiện nay của tỉnh khoảng 1,2 triệu người thì mỗi ngày toàn tỉnh có tới 600 tấn
rác. Tính đến năm 2009, toàn tỉnh đã quy hoạch được 627 bãi rác thải sinh
hoạt quy mô thôn, xã. Tuy nhiên, theo thống kê chưa đầy đủ của ngành thì mới
chỉ thu gom, xử lý được gần 70% lượng rác thải. Như vậy, mỗi ngày vẫn còn
hàng trăm tấn rác thải sinh hoạt bị xả trực tiếp ra môi trường.
2.1.3 Tác động của rác thải sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe
cộng đồng
13

phân bón trong đất), thuốc trừ sâu (clo hữu cơ, DDT, lindan, aldrin, photpho
hữu cơ v.v.), chất thải công nghiệp và sinh hoạt (kim loại nặng, độ kiềm, độ
axit v.v...).
• Ô nhiễm đất do tác nhân sinh học: Trực khuẩn lỵ, thương hàn, các loại
ký sinh trùng (giun, sán v.v...).
• Ô nhiễm đất do tác nhân vật lý: Nhiệt độ (ảnh hưởng đến tốc độ phân
huỷ chất thải của sinh vật), chất phóng xạ (Uran, Thori, Sr90, I131, Cs137).
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status