Đánh giá chi phí lợi ích của việc phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn phường Phan Chu Trinh - Hoàn Kiếm - Hà Nội - Pdf 26

đặt vấn đề:
1. Lí do chọn đề tài:
Xử lí chất thải là một tất yếu khách quan của hoạt động kinh tế- xã hội
hiện nay của con ngời. Nó làm giảm nguy cơ gây ô nhiễm và hạn chế tối đa các
nguy cơ gây bệnh, ảnh hởng tới sức khoẻ cũng nh đời sống của con ngời.
Trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay, nhìn chung công tác thu gom chất thải
đã và đang diễn ra theo cách làm truyền thống: Toàn bộ rác thải đợc thu gom
rồi đa về nơi chôn lấp hoặc xử lí tuỳ theo từng thành phần của rác thải.Với cách
làm nh vậy, sẽ gây ra một số các kết quả tất yếu:
Diện tích chôn lấp ngày càng tăng cao do khối lợng rác thải ngày càng
gia tăng.
Công tác xử lí và chế biến tại bãi chôn lấp cũng nh tại nhà máy chế biến
tốn nhiều chi phí để phân loại và xử lí theo từng thành phần.
Do yêu cầu giải quyết vấn đề qũy đất ngày càng hạn hẹpvà tận dụng các chất tái
chế, tái sử dụng nên việc quản lí rác tải trên thành phố địa bàn thành phố hoạt
động theo hai yêu cầu:
Thứ nhất, hạn chế ở mức tối thiểu lợng rác thải phát sinh.
Thứ hai, hạn chế ở mức tối thiểu lợng rác thải đem chôn lấp và tăng ở
mức tối đa lợng rác thải đem tái chế, chế biến.
Với yêu cầu thứ nhất,việc hạn chế tối thiểu lợng rác thải phát sinh ta có thể dựa
vào các tiến bộ khoa học kĩ thuật nếu nh đó là rác thải phát sinh trong các hoạt
động sản xuất, công nghiệp.Tuy nhiên, đối với rác thải páht sinh từ sinh hoạt
cảu các hộ gia đình (rác thải sinh hoạt) thì đó là một vấn đề khó khăn, thực tế là
không khả thi bởi các lí do chính sau:
Thứ nhất, xu thế gia tăng dân số trên địa bàn thành phố đang ngày càng
tiếp diễn nên lợng rác thải phát sinh tất yếu sẽ ngày càng nhiều.
Thứ hai, đời sống của nhân dân ngày càng đợc nâng cao, tất yếu lợng rác
thải phát sinh sẽ ngày càng nhiều.
Do vậy, chúng ta nên tập trung vào việc giải quyết yêu cầu hạn chế tới mức tối
thiểu lợng rác thải đem chôn lấp và tăng tới mức tối đa lợng rác thải đem tái
chế, chế biến. Để thực hiện yêu cầu này, chúng ta đã tiếp cận với một cách làm

Mục tiêu của đề tài là phân tích các dòng chi phí- lợi ích của dự án thí
điểm phân loại rác thải tại nguồn, thông từ đó đa ra các đánh giá về hiệu quả
kinh tế xã hội của dự án, làm cơ sở cho việc ra quyết định về quản lí rác thải
một cách có hiệu quả nhất.
Đối với chuyên đề này, tôi giả định rằng kết quả thu đợc là hạn chế đợc lợng rác
thải đem chôn lấp và gia tăng lợng phân bón hữu cơ sản xuất ra, tạo điều kiện
cho việc tiếp tục và mở rộng thực hiện việc phân loại rác thải tại nguồn.
Kết quả phân tích sẽ kiểm định giả thiết này.
Chơng I :
Khái quát chung về chất thải, phơng pháp phân tích
chi phí- lợi ích và địa điểm thực hiện phân loại
rác thải tại nguồn.
I. Tổng quan về chất thải:
1. Chất thải:
1.1 Khái niệm:
Một cách chung nhất, chất thải đợc hiểu là tất cả các vật chất và phi vật
chất mà không còn hoặc còn quá ít giá trị sau quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng
củac con ngời.
Chất thải là phần vật chất hặc phi vật chất mà chủ thể tạo ra ban đầu vứt bỏ
vào môi trờng mà không hề đòi hỏi đợc bồi thờng, chúng sẽ đợc thu gom, xử lí
bởi chính chủ thể tạo ra nó hoặc bởi xã hội với những chi phí đáng kể.
Hiện nay, ngời ta cho rằng:
Chất thải ra môi trờng là các chất thải sau sản xuất hoặc tiêu dùngcủa một
hoạt động kinh tế đợc đa trực tiếp vào môi trờng mà khi vợt quá khả năng hấp
thụ của hệ thống môi trờng thì làm thay đổi chất lợng môi trờng của vùng xung
quanh, kết quả là gây thiệt hại cho sinh vật và con ngời trong vùng đó.
1.2 Phân loại:
Theo định nghĩa, có nhiều cách phân loại chất thải khác nhau:
Theo dạng tồn tại của chất thải:
Rắn

nồng độ..
Các chất thải với tính chất sinh học nào đó xác định thông qua thay đổi sinh học
khi bám vào cơ thể sống hoặc khi bám vào các chất thải khác thì gây ra các thay
đổi ngoài dự đoán. Đó là những nguyên nhân gây dịch bệnh, đặc biệt phổ biến ở
các vùng nhiệt đới ẩm.
2. Chất thải rắn:
2.1 Khái niệm:
Mọi chất thải tồn tại dới dạng rắn đều đợc coi là chất thải rắn.
2.2 Nguồn thải rắn:
Nguồn từ sản xuất công nghiệp
Nguồn từ sản xuất nông nghiệp
Nguồn từ hoạt động dịch vụ
Nguồn từ hoạt động xây dựng
Nguồn từ chất thải sinh hoạt
3. Chất thải sinh hoạt:
3.1 Khái niệm:
Chất thải sinh hoạt là toàn bộ chất thải phát sinh từ hoạt động sống của con ng-
ời trong cuộc sống hàng ngày.
3.2 Thành phần:
Các thành phần chủ yếu của rác thải sinh hoạt bao gồm:
Chất hữu cơ
Cao su, nhựa
Giấy các-tông, giẻ
Kim loại, vỏ đồ hộp
Thuỷ tinh, gốm
Đất đá gạch vụn
3.3 Đặc điểm:
Cha đợc xử lí hợp vệ sinh trớc khi đa ra môi trờng.
Các nơi thu gom rác cha hợp vệ sinh, cha có qui hoạch mạng lới các
điểm thu gom rác, rác còn đổ bừa bãi trong các khu dân c, ở các chợ, bên

B5: So sánh các phơng án theo lợi ích xã hội ròng.
B6: Kiểm định ảnh hởng của sự thayđổi trong giả định và dữ liệu.
B7: Đa ra kiến nghị cuối cùng.
4. Các kĩ thuật phân tích chi phí- lợi ích:
4.1 Lợng hoá chi phí- lợi ích bằng sử dụng đờng cung-cầu:
Đờng cầu: Biểu diễn hàm phản ánh nhu cầu của xã hội (cá nhân) về hàng
hoá dịch vụ. Trong CBA, sử dụng đờng cầu trên cơ sở WTP, từ đó xác định tổng
lợi ích và sự thay đổi thặng d tiêu dùng.
Đờng cầu đợc thể hiện
P
P
1
C
P
*
A
P
2
B

0
Q
1
Q
*
Q
2
Q
A là điểm tối u mà tại đó ngời tiêu dùng chấp nhận mua lợng hàng hoá Q* với
mức giá P*.Nếu có sự thay đổi về giá hoặc lợng thì thặng d tiêu dùng sẽ thay

Đờng cung thể hiện:
P
S
P
1
C
P
*
B
P
2
E

0 Q
2
Q
*
Q
1
Q
Tại điểm B, ngời sản xuất có thể cung lợng hàng hoá Q
*
với mức giá P
*
.
Nếu có sự thay đổi về giá hoặc lợng thì thặng d sản xuất sẽ thay đổi:
Nếu giá tăng từ P
*
đên P
1

P
*
E
D

B
0 Q
*
Q
Mức tối u thị trờng chấp nhận là điểm E với Q
*
lợng hàng hoá ở mức giá
P
*
.Tại đó,Thặng d xã hội =Thặng d tiêu dùng+Thặng d sảnxuất (AEP
*
+P
*
EB)
Thặng d xã hội giảm khi điều chỉnh thị trờng lệch khỏi Q
*
.
4.2 Lợng hoá chi phí lợi ích không sử dụng đờng cung đờng cầu:
Hàng hoá môi trờng thờng là những hàng hoá công cộng, do vậy hầu hết
chúng không đợc định giá chính xác trên thị trờng. Để giải quyết những trờng
hợp khó khăn đó, ngời ta sử dụng các kĩ thuật lợng hoá khác. Trong phạm vi
nghiên cứu của đề tài, tôi chỉ đề cập tới hai kĩ thuật lợng hoá:
WTP: (Mức sẵn lòng chi trả) là cách dùng để đo lờng các chi phí
mà các cá nhân sẵn lòng bỏ ra để nhận đợc một loại hàng hoá nào
đó.

thu gom .
4. Mô hình thu gom phân loại rác thải tại nguồn :
a. Đối với những khu vực tuyến phố chính, Quảng trờng, công viên, vờn hoavà
các khu vực công cộng khác, xe vận chuyển đợc phép lu thông thì mô hình thu
gom phân loại rác thải đợc thực hiện theo sơ đồ:
Nguồn phát sinh
chất thải
Chất thải khác
(nilon,xỉ than,
giấy )
Chất thải hữu cơ
(rau, củ, quả )
Xe vận chuyển
chất thải hữu cơ
Xe vận chuyển
chất thải vô cơ
Sản xuất phân
hữu cơ
Chôn lấp hợp vệ
sinh
Thùng thu gom phân loại
CT hữu cơ CT vô cơ
b. Đối với những khu vc xe cơ giới không vào đợc nh ngõ sâu hẹp, phố cổ thì
mô hình thu gom phân loại rác thải đợc thực hiẹn theo sơ đồ:
Nguồn phát sinh chất
thải
Chất thải hữu cơ Chất thải khác ( nilon,
kim loại, giấy )
Thùng thu gom phân loại
CT hữu cơ CT vô cơ

Hầu hết rác thải cha đợc phân loại nên tỉ lệ thu hôi để tái chế, tái sử dụng
là rất thấp, tỉ lệ rác thải đem chôn lấp cao vừa gây thiệt hại về mặt kinh tế
vừa làm gia tăng khả năng gây ô nhiễm môi trờng.
2. Phơng án giải quyết:
Nhận thức đợc những vấn đề trên chúng ta đã và đang tiến hành thí điểm
phân loại rác thải tại nguồn trên địa bàn thành phố. Mong muốn của chúng ta là
việc phân loại rác thải tại nguồn sẽ có tác dụng kàm giảm nguy cơ gây ô nhiễm,
gây hại cho sức khoẻ của nhân dân, đặc biệt là giảm diện tích đất dành cho
chôn lấp hàng năm. Tuy nhiên, để đánh giá một cách khách quan hiệu quả của
dự án này chúng ta sẽ tiếna hành phân tích chi phí- lợi ích của hai phơng án:
Phơng án 1: Không tiến hành phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn.
Phơng án 2: Tiến hành phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn
II. Các đối tợng liên quan:
1. Hộ gia đình và cơ sở sản xuất kinh doanh có rác thải sinh hoạt
2. Cơ quan quản lí rác thải :
Khu liên hiệp xử lí rác Nam Sơn
Nhà máy phân Compost Cầu Diễn
Xí nghiệp môi trờng đô thị số 2 Hà Nội
3. Dân c khu vực chôn lấp và xử lí:
Các hộ dân xung quanh khu xử lí rác Nam Sơn
Các hộ dân xung quanh nhà máy chế biến phân Compost Cầu Diễn
4. Những ngời nhặt rác nội thành
III. Nhận dạng các chi phí và lợi ích:
1. Các chi phí và lợi ích của phơng án 1:
1.1 Chi phí:
Chi phí thu gom, vận chuyển và xử lí rác tại Nam Sơn
Chi phí thu gom, vận chuyển và chế biến tại nhà máy phân Cầu Diễn
Thiệt hại do ô nhiễm môi trờng xung qaunh bãi rác Nam Sơn
Thiệt hại do ô nhiễm môi trờng tại nhà máy phân Cầu Diễn
Chi phí cơ hội việc làm của ngời đồng nát trong thành phố và tại bãi rác

FV: Giá trị tơng lai của tiền
n: Số năm tính toán
Năm Q (Tấn) Q1 (Tấn) Q2 (Tấn)
2004 3688 3651.12 36.5112
2005 3799 3760.654 37.60654
2006 3913 3873.473 38.73473
2007 4030 3989.677 39.89677
2008 4151 4109.368 41.09368
2009 4275 4232.649 42.32649
2010 4404 4359.628 43.59628
2011 4536 4490.417 44.90417
2012 4672 4625.13 46.2513
2013 4812 4763.883 47.63883
2014 4956 4906.8 49.068
2015 5105 5054.004 50.54004
2016 5258 5205.624 52.05624
2017 5416 5361.793 53.61793
2018 5578 5522.647 55.22647
2019 5746 5688.326 56.88326
2020 5918 5858.976 58.58976
2021 6096 6034.745 60.34745
2022 6279 6215.787 62.15787
2023 6467 6402.261 64.02261
Tổng 99098 98106.96 981.0696
Bảng1: Khối lợng rác thải sinh hoạt ớc lợng thu gom trên địa bàn
1.Xác định chi phí thu gom rác thải đến bãi Nam Sơn và XN Cầu Diễn: C1
1.1. Xác định chi phí thu gom rác thải đến bãi Nam Sơn: C11
Q1: Khối lợng rác thải sinh hoạt của địa bàn đợc thu gom tới bãi
Nam Sơn
Chi phí thu gom: 290.000đ/Tấn

Giá trị qui đổi: C11= 16,343,198,600đ
1.2. Xác định chi phí thu gom rác sinh hoạt tới XN Cầu Diễn: C12
Q2: Khối lợng rác thải sinh hoạt đợc thu gom về XN Cầu Diễn
Chi phí thu gom: 290.000đ/Tấn
Năm Q(Tấn) Q2 (Tấn)
CP thu
gom TT (1000đ)
Số
năm
GT qui
đổi(1000đ)
2004 3688 36.88 290 10695.2 0 10695.2
2005 3799 37.9864 290 11016.056 1 10392.5057
2006 3913 39.12599 290 11346.53768 2 10098.3781
2007 4030 40.29977 290 11686.93381 3 9812.57499
2008 4151 41.50876 290 12037.54182 4 9534.8606
2009 4275 42.75403 290 12398.66808 5 9265.00606
2010 4404 44.03665 290 12770.62812 6 9002.7889
2011 4536 45.35775 290 13153.74697 7 8747.99299
2012 4672 46.71848 290 13548.35937 8 8500.40828
2013 4812 48.12004 290 13954.81016 9 8259.83069
2014 4956 49.56364 290 14373.45446 10 8026.0619
2015 5105 51.05055 290 14804.65809 11 7798.9092
2016 5258 52.58206 290 15248.79784 12 7578.18536
2017 5416 54.15952 290 15706.26177 13 7363.70841
2018 5578 55.78431 290 16177.44963 14 7155.30157
2019 5746 57.45784 290 16662.77311 15 6952.79304
2020 5918 59.18157 290 17162.65631 16 6756.01587
2021 6096 60.95702 290 17677.536 17 6564.80788
2022 6279 62.78573 290 18207.86208 18 6379.01143

2020 5918 5858.976 77.6 454656.5201 16 178973.849
2021 6096 6034.745 77.6 468296.2157 17 173908.552
2022 6279 6215.787 77.6 482345.1021 18 168986.612
2023 6467 6402.261 77.6 496815.4552 19 164203.972
Tổng 99098 98106.96 7613100.228 4373214.53
Bảng 4: Chi phí vận chuyển rác thải tới bãi Nam Sơn
Tổng chi phí vận chuyển rác thải tới Nam Sơn : C21= 7,613,100,228đ
Giá trị qui đổi: C21= 4,373,214,530đ
2.2. Chi phí vận chuyển rác thải tới XN Cầu Diễn : C22
Chi phí vận chuyển : 25,400đ/Tấn
Năm Q(Tấn) Q2 (Tấn)
CP vc
(1000đ)
Thành tiền
(1000đ)
Số
năm GT qui đổi
2004 3688 36.88 25.4 936.752 0 936.752
2005 3799 37.9864 25.4 964.85456 1 910.240151
2006 3913 39.12599 25.4 993.8001968 2 884.478637
2007 4030 40.29977 25.4 1023.614203 3 859.446223
2008 4151 41.50876 25.4 1054.322629 4 835.122273
2009 4275 42.75403 25.4 1085.952308 5 811.486737
2010 4404 44.03665 25.4 1118.530877 6 788.520131
2011 4536 45.35775 25.4 1152.086803 7 766.203524
2012 4672 46.71848 25.4 1186.649407 8 744.518519
2013 4812 48.12004 25.4 1222.248889 9 723.44724
2014 4956 49.56364 25.4 1258.916356 10 702.972318
2015 5105 51.05055 25.4 1296.683847 11 683.076875
2016 5258 52.58206 25.4 1335.584362 12 663.744511

Số
năm GT qui đổi
2004 3688 3651.12 6.397 23356.21464 0 23356.2146
2005 3799 3760.654 6.397 24056.90108 1 22695.1897
2006 3913 3873.473 6.397 24778.60811 2 22052.873
2007 4030 3989.677 6.397 25521.96635 3 21428.7351
2008 4151 4109.368 6.397 26287.62535 4 20822.2615
2009 4275 4232.649 6.397 27076.25411 5 20232.9522
2010 4404 4359.628 6.397 27888.54173 6 19660.3214
2011 4536 4490.417 6.397 28725.19798 7 19103.8973
2012 4672 4625.13 6.397 29586.95392 8 18563.2209
2013 4812 4763.883 6.397 30474.56254 9 18037.8467
2014 4956 4906.8 6.397 31388.79941 10 17527.3416
2015 5105 5054.004 6.397 32330.4634 11 17031.2848
2016 5258 5205.624 6.397 33300.3773 12 16549.2673
2017 5416 5361.793 6.397 34299.38862 13 16080.8918
2018 5578 5522.647 6.397 35328.37028 14 15625.7722
2019 5746 5688.326 6.397 36388.22138 15 15183.5334
2020 5918 5858.976 6.397 37479.86803 16 14753.8108
2021 6096 6034.745 6.397 38604.26407 17 14336.2501
2022 6279 6215.787 6.397 39762.39199 18 13930.5072
2023 6467 6402.261 6.397 40955.26375 19 13536.2475
Tổng 99098 98106.96 627590.234 360508.419
Bảng 6: Chi phí xử lí rác thải sinh hoạt tại bãi Nam Sơn
Tổng chi phí xử lí: C31= 627,590,234đ
Giá trị qui đổi : C31= 360,508,419đ
3.2. Chi phí xử lí rác thải tại XN Cầu Diễn:
Chi phí chế biến cho mỗi tấn rác thải bao gồm:
Chi phí xử lí bằng IM
Chi phí vi sinh vật phân giải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status