0
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
MÔN HỌC: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG MÔI TRƯỜNG
TÊN TIỂU LUẬN: GVHD: TS.CHẾ ĐÌNH LÝ
HVTH: LƯU THỊ HẢI LÝ
LỚP : QLMT2007
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH: THÁNG 08/2008
1
MỤC LỤC
Mục lục.........................................................................................................................1
Danh mục các bảng .....................................................................................................3
Danh mục các hình ......................................................................................................4
Các chữ viết tắt............................................................................................................5
6.3 Phương pháp phân tích khung luận lý LFA..........................................................25
6.3.1 Phương pháp luận.....................................................................................25
6.3.2 Kết quả nghiên cứu...................................................................................26
6.4 Phương pháp phân tích các bên có liên quan SA..................................................36
6.4.1 Phương pháp luận.....................................................................................36
6.4.2 Kết quản nghiên cứu.................................................................................37
6.5 Phương pháp phân tích đa tiêu chuẩn MCA.........................................................40
6.5.1 Phương pháp luận.....................................................................................40
6.5.2 Kết quả nghiên cứu...................................................................................41
Kết luận – kiến nghị ..................................................................................................49
Tài liệu tham khảo.................................................................................................... 50 3
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Thành phần, tính chất nước thải công ty cổ phần thủy đặc sản
Seaspimex ................................................................................................11
Bảng 2 Danh mục Hoạt động – Khía cạnh trong hệ thống môi trường công ty......15
Bảng 3 Danh mục các loại Khía cạnh – Tác động trong hệ thống môi trường
công ty .....................................................................................................16
Bảng 4 Danh mục phân loại các tác động môi trường ...........................................17
Bảng 5 Bảng đo mức độ nghiêm trọng của thiệt hại đối với từng khía cạnh
môi trường trong công ty ..........................................................................18
Bảng 6 Bảng tính toán mức độ ý nghĩa của từng hoạt động/khía cạnh...................19
Bảng 7 Danh sách các khía cạnh môi trường có ý nghĩa........................................19
Bảng 8 Bảng phân tích kiểm kê vòng đời sản phẩm ..............................................23
Bảng 9 Bảng đánh giá tác động của vòng đời sản phẩm đến môi trường ..............24
Hình 13 Quy trình xử lý nước thải chế bién thủy sản phương án 3 .........................44
Hình 14 Quy trình xử lý nước thải chế biến thủy sản phương án 4 .........................45
5
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BOD Nhu cầu ôxy sinh hóa
CB.CNV Cán bộ công nhân viên
CFC Clor – Flor – Clorua
COD Nhu cầu ôxy hóa học
CTNH Chất thải nguy hại
CTR Chất thải rắn
LCA Đánh giá vòng đời sản phẩm
LFA Phân tích khung luận lý
MCA Phân tích đa tiêu chuẩn
ONMT Ô nhiễm môi trường
USAID Cơ quan phát triển quốc tế của Hoa Kỳ
UBND Ủy ban nhân dân
SA Phân tích các bên có liên quan
SCR Song chắn rác
SS Chất rắn lơ lững
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TDS Tổng chất rắn hòa tan
áp dụng các phương pháp phân tích hệ thống môi trường để từ đó quản lý môi
trường, cải thiện điều kiện sản xuất cũng như nâng cao chất lượng sản phẩm là yêu
cầu cấp thiết. Đó là lý do tôi chọn đề tài này để nghiên cứu.
I. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Ở các nước trên thế giới, việc nghiên cứu áp dụng các phương pháp phân tích
hệ thống môi trường để quản lý môi trường sản xuất đã được nhiều nhà khoa học
quan tâm từ khá lâu. Lợi ích từ việc ứng dụng đó ngày càng được khẳng định không
chỉ trong vấn đề quản lý môi trường mà còn cả các lĩnh vực khác nữa như kinh tế, y
học v.v...Với công cụ phân tích vòng đời sản phẩm (LCA), năm 1969 công ty Coca
– Cola lần đầu tiên áp dụng vào hoạt động sản xuất để lựa chọn nguyên liệu cho vỏ
chai, so sánh phương án sản xuất mới vỏ chai hay tái sử dụng lại vỏ chai đã qua sử
dụng. Còn với phương pháp phân tích khung luận lý (LFA), tổ chức phát triển quốc
tế ở Mỹ (USAID) sáng tạo lần đầu tiên vào khoảng những năm 70 để đáp ứng được
việc đánh giá hàng loạt các dự án của họ. Và sau đó là sự lần lượt ra đời của các
7
công cụ khác như: phân tích các bên có liên quan (SA), phân tích đa tiêu chuẩn
(MCA)…Ngày nay, tính ứng dụng của các phương pháp này lan rộng trên toàn thế
giới và được con người dùng cho nhiều đối tượng với các mục đích khác nhau.
Ỏ Việt Nam, lợi ích từ việc ứng dụng các phương pháp phân tích hệ thống môi
trường đã được các nhà khoa học chú ý. Những năm vừa qua, chúng ta đã sử dụng
các công cụ phân tích hệ thống cho một số lĩnh vực như xây dựng dự án cải thiện
môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng, hoạch định chính sách
phát triển kinh tế, môi trường, xã hội cho các chính quyền địa phương… Tuy nhiên,
vì nhiều lý do, việc áp dụng các phương pháp đó vào công tác quản lý môi trường
sản xuất cho các doanh nghiệp trong nước còn khá hạn chế.
Đối với công ty Cổ phần đặc sản Seaspimex, đây là lần đầu tiên công ty áp
dụng các phương pháp phân tích hệ thống môi trường để quản lý môi trường sản
xuất mình. Qua đó, chất lượng môi trường sản xuất được cải thiện, chi phí cho
nguyên vật liệu, năng lượng phục vụ cho sản xuất sẽ giảm. Và đó còn là tiền đề để
doanh nghiệp tiến tới xây dựng các hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu
khẩu qua các nước khác như: Mỹ, Canada, Châu Á, Châu Âu, Trung Đông và Úc.
2.1.2 Quy trình công nghệ sản xuất:
Tùy thuộc vào các loại nguyên liệu như tôm, cá, sò, mực, cua…mà các công
nghệ sẽ có nhiều điểm riêng biệt. Tuy nhiên, quy trình sản xuất có dạng chung như
sau:
2.1.2.1 Đối với sản phẩm đóng hộp (tôm ngâm nước muối):
Hình 1: Quy trình sản xuất sản phẩm đóng hộp công ty thủy sản Seaspimex
Nguyên liệu
Cho nước muối vào
Ghép mí hộp
Bảo quản
Rửa
Đóng vào hộp
Khử trùng
Đóng gói
Loại bỏ tạp chất
Luộc sơ lại
Để nguội
Dán nhãn
9
2.1.2.2 Đối với sản phẩm khô:
Ng/liệu tươi ướp đá
Xếp khuôn
Đông lạnh
Rửa
Rửa
Đóng gói
Sơ chế
Phân cở, loại
Bảo quản lạnh
10
các chất hữu cơ giàu đạm, canxi, phốtpho. Toàn bộ phế liệu này được tận dụng để
chế biến các sản phẩm phụ, hoặc đem bán cho dân làm thức ăn cho người, thức ăn
chăn nuôi gia súc, gia cầm hoặc thuỷ sản.
Ngoài ra còn có một lượng nhỏ rác thải sinh hoạt, các bao bì, dây niềng hư
hỏng hoặc đã qua sử dụng với thành phần đặc trưng của rác thải đô thị.
Chất thải lỏng
Nước thải trong nhà máy chế biến đông lạnh phần lớn là nước thải trong quá
trình sản xuất bao gồm nước rửa nguyên liệu, bán thành phẩm, nước sử dụng cho vệ
sinh và nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ chế biến, nước vệ sinh cho công nhân.
Lượng nước thải và nguồn gây ô nhiễm chính là do nước thải trong sản xuất.
Chất thải khí
- Khí thải sinh ra từ công ty có thể là:
- Khí thải Clo sinh ra trong quá trình khử trùng thiết bị, nhà xưởng chế biến và
khử trùng nguyên liệu, bán thành phẩm.
- Mùi tanh từ mực, tôm nguyên liêu, từ nơi chứa phế thải, vỏ sò, cống rảnh.
- Bụi sinh ra trong quá trình vận chuyển, bốc dở nguyên liệu.
- Hơi tác nhân lạnh có thể bị rò rỉ: NH
3
- Hơi xăng dầu từ các bồn chứa nhiên liệu, máy phát điện, nồi hơi.
Tổng N, mg/L
Tổng số Coliform,MPN/100ml
COD, mg/L
6.62
1440
1125
1674
21.01
9.50
265.19
1000
893
7.32
1160
375
852
12.56
55
176
1100
336
714
1640
-
2273
3.75
36
152.71
19000
230
2.3 Đối tượng nghiên cứu:
Có rất nhiều vấn đề cần được chú trọng quản lý để nâng cao hiệu quả hoạt
động của công ty. Đó có thể là yếu tố vệ sinh an toàn thực phẩm, có thể là chất
lượng sản phẩm, cũng có thể là chiến lược mở rộng thị trường phân phối sản
phẩm… Trong đó quản lý môi trường sản xuất một cách có hệ thống là một công
tác rất quan trọng bởi tính đảm bảo sự phát triển bền vững cho công ty. Trong phạm
vi tiểu luận này, tác giả tập trung đến việc áp dụng các phương pháp phân tích hệ
thống môi trường để nâng cao hiệu quản quản lý môi trường sản xuất trong công ty.
III. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Xác định mục tiêu quản lý môi trường cho công ty;
- Xác định vấn đề môi trường cần đưa vào kế hoạch quản lý môi trường của
công ty;
- Đề xuất giải pháp giảm thiểu lượng rác thải bỏ hằng ngày thông qua việc lập
dự án phân loại rác tại nguồn tại các nhà máy chế biến của công ty, phân tích các
bên có liên quan để đưa ra kế hoạch phối hợp các bên có liên quan trong dự án này.
- Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp với điều kiện của công ty nhất
cho nhà máy đang thi công tại xã Bình Chánh, huyện Bình Chánh thành phố Hồ Chí
Minh.
IV. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu phương pháp luận của các phương pháp: Phân tích Hoạt động –
Khía cạnh – Tác động; đánh giá vòng đời sản phẩm LCA; phân tích khung luận lý
LFA; phân tích các bên có liên quan SA và phân tích đa tiêu chuẩn MCA;
13
- Vận dụng các phương pháp phân tích hệ thống môi trường nêu trên để xác
định mục tiêu quản lý, vấn đề môi trường cần được chú trọng và đề xuất giải pháp
khắc phục.
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các phương pháp được sử dụng để quản lý chất lượng môi trường nhà máy
trong tiểu luận này gồm có:
- Phương pháp phân tích Hoạt động – Khía cạnh – Tác động;
(doanh nghiệp) rất cần thiết trong việc xây dựng các mục tiêu quản lý môi trường
cho doanh nghiệp. Ý nghĩa đó trong doanh nghiệp đó là:
- Thiết lập và duy trì các qui trình nhằm xác định các tác động môi trường của
các hoạt động hay dịch vụ mà nó có thể kiểm soát.
- Bảo đảm rằng tất cả các khía cạnh có liên quan đến các tác động có ý nghĩa
được xem xét khi xác lập các mục tiêu môi trường.
- Liên tục cập nhật các mục tiêu môi trường.
6.1.2 Kết quả nghiên cứu:
Áp dụng phương pháp phân tích hoạt động – khía cạnh – tác động để xác định
mục tiêu quản lý môi trường cho công ty, kết quả thu được như sau:
6.1.2.1 Sơ đồ hệ thống Công ty thủy đặc sản xuất khẩu Seaspimex
Hình 4: Sơ đồ hệ thống Công ty thủy sản Seaspimex
Khu sản
xuất
Khu thu
gom CTR
Giao thông
nội bộ
Kho, bến
bãi
Hệ thống cấp
thoát nước
Khu
XLNT
Cấp điện
Người
tiêu thụ
Tổ chức phi
chính phủ
Phát sinh chất thải rắn
Cấp thoát nước Tiêu thụ điện
Tiêu thụ nước
Tiêu thụ năng lượng khác
Phát sinh nước thải
Phát sinh mùi hôi
Xử lý nước thải Tiêu thụ điện năng
Tiêu thụ hóa chất
Phát sinh nước thải
Phát sinh mùi hôi, ồn…
Cấp điện Tiêu thụ năng lượng
Sử dụng nước
16
Bảng 3: Danh mục các loại Khía cạnh – Tác động trong hệ thống
môi trườngcông ty
6.1.2.3 . Xác định tiêu chí môi trường có ý nghĩa
- Tác động đến sức khỏe: giảm thiểu tác động đến sức khỏe công nhân, nhân
viên và cộng đồng dân cư xung quanh.
- Những tác động có mức độ nghiêm trọng: ô nhiễm nước thải sản xuất, khí
Clor, nhiệt từ kho đông lạnh, mùi tanh từ xưởng chế biến.
- Tác động liên quan đến quy định luật pháp: Tác động đến môi trường không
khí, môi trường nước ngầm, nước mặt, môi trường đất .
- Tác động liên quan đến từng địa phương và cộng đồng xung quanh: tác động
đến môi trường, kinh tế, xã hội.
6.1.2.4 Xác định khía cạnh môi trường có ý nghĩa
2 = không tác động (không có tác động xấu đối với sức khỏe con người hay
môi trường )
Bước 2: Phân loại tác động môi trường: Các tác động môi trường được chia làm
7 nhóm:
Bảng 4: Danh mục phân loại các tác động môi trường
Loại khía cạnh môi
trường
Tác động môi trường Ký hiệu
Phát sinh khí thải Phát thải khí ô nhiễm làm giảm chất lượng
môi trường không khí
A
Phát sinh nước thải Phát thải chất tan hay chất cặn vào nước làm
giảm chất lượng nước mặt, nước ngầm đất.
B
Phát sinh chất thải rắn Chất thải ngầm vào đất làm ô nhiễm đất, nước
gây mất cảnh quan.
C
Tiêu thụ tài nguyên Làm suy giảm trữ lượng và chất lượng tài
nguyên
D
Tiêu thụ hóa chất Phát sinh chất thải độc hại, ảnh hưởng đến
không khí, nước, đất, sức khỏe lao động
E
Tiêu thụ năng lượng Làm suy giảm tài nguyên năng lượng F
Các khía cạnh môi
trường khác
Gây mùi hôi, ồn, chói sáng, nhiệt, bụi. Ảnh
dầu
Diesel
Hủy
diệt
sinh
học
Chất
thải
độc
Nước
sạch
Clor - Bệnh
gây tử
vong,
tàn
phế
>20
tỷ
Thiệt
hại
kinh
doanh
nghiêm
trọng
4
Khí
Cl và
các
tác
nhân
20 tỷ
Khiếu
nại
bằng
văn
bản
3
Hơi
xăng
dầu
Trên
tiêu
chuẩn
muối/
chất
cặn
Chất
thải
không
phải
Polimer
Linh
kiện
thiết bị
Dung
dịch vệ
sinh
thiết bị,
nhà
xưởng…
điện
Không
ảnh
hưởng
< 3
tỷ
Không
khiếu
nại
19
Bước 4: Tính toán bậc ý nghĩa:
Bảng 6: Bảng tính toán mức độ ý nghĩa của từng hoạt động/khía cạnh
Số
TT
Hoạt động/Khía
cạnh
Tần
suất
phơi
nhiễm
Xác
suất
thiệt
hại
Yếu tố
khả
năng
nghĩa
I 3
II 2 3
Chất thải rắn từ chế
biến, bao bì, vỏ hộp
không phân hủy
4 3 12
III 4
0.9
43.2
Có ý
nghĩa
I 2
II 2 4
Tiêu thụ hóa chất
Clor
4 3 12
III 4
0.8
38.4
Không
ý
nghĩa
I 2
II 2
5
Tiêu thụ nước sạch 4 3 12
III 5
0.8
48
công ty nhìn nhận mọi khía cạnh môi trường của các hoạt động của họ và giúp họ
hợp nhất các vấn đề môi trường vào quá trình đưa ra quyết định của mình. Việc
đánh giá vòng đời đặc biệt có ích nếu nó được truyền bá cho đội ngũ cán bộ công
nhân trong công ty.
LCA là một công cụ quản lý môi trường hiệu quả. LCA thường được dùng
trong việc: Nhận dạng vấn đề môi trường đưa vào kế hoạch quản lý; Lập kế hoạch,
giải pháp giảm lượng chất thải; Quản lý kiểm soát rủi ro; Cải tiến thiết kế sản phẩm
thân thiện môi trường; Cấp nhãn sinh thái cho sản phẩm; Xác định thuế môi trường
theo nguyên tắc gây ô nhiễm nhiều đóng thuế nhiều.
Trong quá trình phát triển, LCA đã có nhiều ứng dụng trong nội bộ cũng như
bên ngoài ngành công nghiệp.
21
- Trong công nghiệp: LCA được sử dụng để phát triển và cải tiến sản phẩm, kết
quả nghiên cứu LCA tạo ra những động lực thúc đẩy cho những kế hoạch chiến
lược và chính sách phát triển trong công nghiệp
- Bên ngoài ngành công nghiệp: trên thị trường LCA được dùng cho mục đích
tiếp thị các sản phẩm thân thiện với môi trường và trong quản lý nhà nước về môi
trường LCA làm cơ sở để thiết lập các chính sách, quy định bảo vệ môi trường: dán
nhãn môi trường, sản phẩm xanh, quản lý chất thải.
- Ngoài ra LCA còn được áp dụng mở rộng ở nhiều mức độ khác nhau, LCA
còn là cơ sở để đưa ra các quyết định lựa chọn các phương pháp và qui trình sản
xuất.
6.2.2 Kết quả nghiên cứu
Áp dụng công cụ LCA để xác định vấn đề môi trường quan trọng của nhà máy,
kết quả thu được như sau:
Bước 1: Mục tiêu và phạm vi đánh giá:
Mục tiêu:
- Xác định vấn đề môi trường quan trọng của nhà máy.
- Giảm lượng chất thải.
- Phát triển sản phẩm thân thiện môi trường.
Đóng gói
Bảo quản lạnh
Phân phối sản phẩm
- Nước thải
- Bụi, tiếng ồn, khí thải
- Nước thải
- Bụi, tiếng ồn, khí thải
- Nước thải
- Chất thải rắn
- Khí thải, ồn
- Mùi
- Nước thải
- Khí thải
- Nước thải
- Nước thải rửa khuôn
- Nước thải rửa tủ đông và sàn
- Khí thải từ máy lạnh (NH
3
)
- Chất thải rắn bao bì, ồn
- Khí NH
3
- Khí thải từ các phương tiện
vào nhà máy lấy sản phẩm có
NOx, SOx, CO,...
- Nước
- Năng lượng Công đoạn
Tôm,
mực,
cá,
ngêu,
sò, …
Nước Clo
Mu
ối
Tác
nhâ
n
lạnh
Bao
bì,
dây
niềng
Điện
Xăng
dầu
Nước
thải
CTR
Khí
thải
Tiếng
24
Bảng 9: Bảng đánh giá tác động của vòng đời sản phẩm đến môi trường
Công
đoạn Tác động
Tiếp
Nhận
nguyên
liệu
Sơ
chế
Rửa
sạch,
xử lý
vi
sinh
Muối
đá
Lọc
cỡ,
phân
cỡ
Xếp
khuôn
Cấp
đông
Ra
khuôn
hoá
2 0 3 2 0 0 0 0 0 0 0 0 7
Giảm đa
dạng
sinh học
0 0 2 1 0 0 0 0 0 0 0 0 3
Sức
khoẻ
con
người
1 1 1 0 0 0 1 0 0 1 1 0 6
Bước 4: Báo cáo kết quả:
Bảng 10: Bảng báo cáo kết quả về các vấn đề môi trường có ý nghĩa
Vấn đề môi
trường có ý nghĩa
Công đoạn Giải trình
Suy giảm
tài nguyên
Rửa sạch, xử lý vi
sinh; muối đá
Nước thải chứa nhiều chất hữu cơ, chất rắn lơ
lửng, … khi xả vào nguồn nước → giảm nồng độ
oxy hòa tan → suy thoái tài nguyên thuỷ sản,
giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước →
giảm chất lượng nước cấp cho sinh hoạt, sản xuất
Phú dưỡng hóa Rửa sạch, xử lý vi
sinh
Nước thải có N, P cao → hiện tượng thiếu oxy →
thủy vực chết → ảnh hưởng chất lượng nước →
hệ thuỷ sinh, nghề nuôi trồng thuỷ sản, du lịch và